Đề Xuất 12/2022 # Cau Truc Va Chuc Nang Cua May Tinh / 2023 # Top 17 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Cau Truc Va Chuc Nang Cua May Tinh / 2023 # Top 17 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cau Truc Va Chuc Nang Cua May Tinh / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1.2 CẤU TRÚC & CHỨC N ĂNG CỦA MÁY TÍNH

Bản chất phân cấp của một hệ thống phức tạp giữ vai trò chính trong việc thiết kế và mô tả nó. Tại mỗi cấp, hệ thống bao gồm một tập hợp các thành phần con cùng với những mối liên hệ giữa chúng. Ở đây có hai yếu tố được quan tâm đến là cấu trúc và chức năng:

Cấu trúc: cách thức các thành phần hệ thống liên hệ với nhau.

Chức năng : hoạt động của mỗi thành phần riêng lẻ với tư cách là một phần của cấu trúc.

1.2.1 CHỨC NĂNG

Một cách tổng quát, một máy tính có thể thực hiện bốn chức năng cơ bản sau, như được thể hiện trong hình 1.1:

Xử lý dữ liệu: máy tính phải có khả năng xử lý dữ liệu. Dữ liệu có thể có rất nhiều dạng và phạm vi yêu cầu xử lý cũng rất rộng. Tuy nhiên, chúng ta sẽ thấy rằng chỉ có một số phương pháp cơ bản trong xử lý dữ liệu.

Lưu trữ dữ liệu: máy tính cũng cần phải có khả năng lưu trữ dữ liệu. Ngay cả khi máy tính đang xử lý dữ liệu, nó vẫn phải lưu trữ tạm thời tại mỗi thời điểm phần dữ liệu đang được xử lý. Do vậy ít nhất chúng ta cần có chức năng lưu trữ ngắn hạn. Tuy nhiên, chức năng lưu trữ dài hạn cũng có tầm quan trọng tương đương, vì dữ liệu cần được lưu trữ trên máy cho những lần cập nhật và tìm kiếm kế tiếp.

Di chuyển dữ liệu: máy tính phải có khả năng di chuyển dữ liệu giữa nó và thế giới bên ngoài. Khả năng này được thể hiện thông qua việc di chuyển dữ liệu giữa máy tính với các thiết bị nối kết trực tiếp hay từ xa đến nó. Tùy thuộc vào kiểu kết nối và cự ly di chuyển dữ liệu, chúng ta có tiến trình nhập xuất dữ liệu hay truyền dữ liệu:

Tiến trình nhập xuất dữ liệu: thực hiện di chuyển dữ liệu trong cự ly ngắn giữa máy tính và thiết bị nối kết trực tiếp.

Tiến trình truyền dữ liệu: thực hiện di chuyển dữ liệu trong cự ly xa giữa máy tính và thiết bị nối kết từ xa.

Hình 1.1: Các chức n

ăng c ơ bản của máy tính

Điều khiển:

bên trong hệ thống máy tính, đơn vị điều khiển có nhiệm vụ quản lý các tài nguyên máy tính và điều phối sự vận hành của các thành phần chức năng phù hợp với yêu cầu nhận được từ người sử dụng.

Tương ứng với các chức năng tổng quát nói trên, có bốn loại hoạt động có thể xảy ra gồm:

Máy tính được dùng như một thiết bị di chuyển dữ liệu, có nhiệm vụ đơn giản là chuyển dữ liệu từ bộ phận ngoại vi hay đường liên lạc này sang bộ phận ngoại vi hay đường liên lạc khác [Hình 1.2 (a)].

Máy tính được dùng để lưu trữ dữ liệu, với dữ liệu được chuyển từ môi trường ngoài vào lưu trữ trong máy (quá trình đọc dữ liệu) và ngược lại (quá trình ghi dữ liệu) [Hình 1.2 (b)].

Máy tính được dùng để xử lý dữ liệu thông qua các thao tác trên dữ liệu lưu trữ [Hình 1.2 (c)] hoặc kết hợp giữa việc lưu trữ và liên lạc với môi trường bên ngoài [Hình 1.2 (d)].

đổiường ngoài

Hình 1.2 (b): Máy tính – Thiết bị lưu trữ dữ liệu

dữ liệu với môi tr

1.2.2 CẤU TRÚC

Hình 1.2 (c): Máy tính – Thiết bị xử lý dữ liệu lưu trữ

Hình 1.2 (d): Máy tính – Thiết bị xử lý/ trao

Hình 1.2 (a): Máy tính – Thiết bị di chuyển dữ liệu

Ở mức đơn giản nhất, máy tính có thể được xem như một thực thể tương tác theo một cách thức nào đó với môi trường bên ngoài. Một cách tổng quát, các mối quan hệ của nó với môi trường bên ngoài có thể phân loại thành các thiết bị ngoại vi hay đường liên lạc.

Giáo trình này tập trung khảo sát cấu trúc nội tại của máy tính, như được thể hiện ở mức tổng quát nhất trong hình 1.3. Trong hình vẽ này, máy tính được mô tả với bốn cấu trúc chính:

Đ

ơn vị xử lý trung tâm (CPU – Central Processing Unit): điều khiển hoạt động của máy tính và thực hiện các chức năng xử lý dữ liệu. CPU thường được đề cập đến với tên gọi bộ xử lý.

Bộ nhớ chính: dùng để lưu trữ dữ liệu.

Các thành phần nhập xuất: dùng để di chuyển dữ liệu giữa máy tính và môi trường bên ngoài.

Các thành phần nối kết hệ thống: cung cấp cơ chế liên lạc giữa CPU, bộ nhớ chính và các thành phần nhập xuất.

Máy tính có thể có một hoặc nhiều thành phần nói trên, ví dụ như một hoặc nhiều CPU. Trước đây đa phần các máy tính chỉ có một CPU, nhưng gần đây có sự gia tăng sử dụng nhiều CPU trong một hệ thống máy đơn. CPU luôn luôn là đối tượng quan trọng cần được khảo sát vì đây là thành phần phức tạp nhất của hệ thống. Hình 1.4 thể hiện cấu trúc của CPU với các thành phần chính gồm:

đó hoạt động của máy tính.

Đ

ơn vị điều khiển: điều khiển hoạt động của CPU và do

Đ

ơn vị luận lý và số học (ALU – Arithmetic and Logic Unit): thực hiện các chức năng xử lý dữ liệu của máy tính.

Tập thanh ghi: cung cấp nơi lưu trữ bên trong CPU.

Thành phần nối kết nội CPU: cơ chế cung cấp khả năng liên lạc giữa đơn vị điều khiển, ALU và tập thanh ghi.

Trong các thành phần con nói trên của CPU, đơn vị điều khiển lại giữ vai trò quan trọng nhất. Sự cài đặt đơn vị này dẫn đến một khái niệm nền tảng trong chế tạo bộ vi xử lý máy tính. Đó là khái niệm vi lập trình. Hình 1.5 mô tả tổ chức bên trong một đơn vị điều khiển với ba thành phần chính gồm:

Hình 1.3: Cấu trúc tổng quát của máy tính

Bộ lập dãy logic

Bộ giải mã và tập các thanh ghi điều khiển

Bộ nhớ điều khiển

Ứng với cách tổ chức vừa trình bày của máy tính, chúng ta có thể chia bài toán khảo sát máy tính thành bốn phần như sau:

Phần 1: Tổng quan về kiến trúc máy tính

Phần 2: Hệ thống máy tính

Phần 3: Đơn vị xử lý trung tâm

Phần 4: Đơn vị điều khiển

Hình 1.3: Bộ xử lý trung tâm của máy tính (CPU)

Hình 1.3: Đơn vị điều khiển của CPU

Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da Bai 41 Cau Tao Va Chuc Nang Cua Da Ppt / 2023

Chào MừngQUý THầY CÔ

Về Dự GIờ MÔN SINH HọC Giáo sinh: Hoàng Trọng Duy Vậy da có cấu tạo và chức năng như thế nào ? ?chương VIII :DaI. Cấu tạo của da.Chương VIII – DaBài 41 – Cấu tạo và chức năng của daQuan sát hình 41, hãy nêu cấu tạo từng phần của các da:

Chương VIII:DaBài 41:Cấu tạo và chức Năng của daI.Cấu tạo của da:1.Lớp biểu bì: a.Tầng sừng:?Quan sát hình vẽ và nghiên cứu thông tin SGK,em hãy cho biết đặc điểm của tầng sừng?Trả lời: ?-Nằm ở ngoài cùng-Gồm những tế bào chết đã hoá sừng xếp xít nhau.Cấu tạo lớp biểu bì của daChương VIII:DaBài 41:Cấu tạo và chức Năng của da

?Từ đó em hãy giải thích tại sao vào mùa hanh khô ta thường thấy những vảy trắng nhỏ bong ra như phấn?Trả lời:? Do lớp tế bào ngoài cùng đã chết và hoá sừng bị bong da.I.Cấu tạo của da:1.Lớp biểu bì: a.Tầng sừng:Cấu tạo lớp biểu bì của daChương VIII:DaBài 41:Cấu tạo và chức Năng của daI.Cấu tạo của da:1.Lớp biểu bì: b.Lớp tế bào sống.?Nghiên cứu thông tin SGK và quan sát hình vẽ, em hãy cho biết đặc điểm của lớp tế bào sống?Trả lời:?-Nằm dưới tầng sừng-Là lớp tế bào sống,có chứa các hạt sắc tố tạo nên màu da.

Một số màu da ở người:Da trắngDa vàngDa đenChương VIII:DaBài 41:Cấu tạo và chức Năng của daChương VIII:DaBài 41:Cấu tạo và chức Năng của daI.Cấu tạo của da:1.Lớp biểu bì: b.Lớp tế bào sống. Các tế bào sống này rất dễ hấp thụ tia UVA của ánh sáng mặt trời gây xạm da, đen da(do hình thành sắc tố mêlanin).thậm chí gây ung thư chúng tôi đó cần phải bảo vệ da, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời quá lâu.VD:Đội nón, mũ, đeo khẩu trang, bôi kem chống nắng.Nên dùng kem chống nắngChương VIII:DaBài 41:Cấu tạo và chức Năng của daI.Cấu tạo của da:1.Lớp biểu bì:2.Lớp bì:?Nghiên cứu thông tin SGK và quan sát hình vẽ hãy cho biết đặc điểm của lớp bì?Trả lời: ?-Cấu tạo từ các sợi mô liên kết bện chặt.-Chứa các thụ quan,tuyến mồ hôi,tuyến nhờn,lông và bao lông,cơ co chân lông,mạch máu.Chương VIII:DaBài 41:Cấu tạo và chức Năng của daI.Cấu tạo của da:2.Lớp bì:Ngoài ra lớp bì còn chứa rất nhiều các thành phần khác.VD:Sợi collagen giúp da đàn hồi tạo nên sự săn chắc của da.Mức độ đàn hồi của các sợi collagen phụ thuộc vào từng lứa tuổi làm biến đổi hình thái của da.Chương VIII:DaBài 41:Cấu tạo và chức Năng của daI.Cấu tạo của da:2.Lớp bì:?Vì sao da ta luôn mềm mại, khi bị ướt không ngấm nước?Trả lời:Vì các sợi mô liên kết bện chặt với nhau và trên da có nhiều tuyến nhờn tiết chất nhờn.Chương VIII:DaBài 41:Cấu tạo và chức Năng của daI.Cấu tạo của da:2.Lớp bì:Trả lời:Do cơ quan thụ cảm nằm dưới da.Chương VIII:DaBài 41:Cấu tạo và chức Năng của daI.Cấu tạo của da:2.Lớp bì:?Từ đó em hãy dự đoán da có phản ứng như thế nào khi trời quá nóng hay quá lạnh?Trả lời:-Trời nóng:Mao mạch dưới da dãn, tuyến mồ hôi tiết nhiều mồ hôi.-Trời lạnh:Mao mạch co lại, cơchân lông co.Da tiết mồ hôiChương VIII:DaBài 41:Cấu tạo và chức Năng của daI.Cấu tạo của da:3.Lớp mỡ dưới da:?Quan sát hình vẽ và nghiên cứu thông tin SGK em hãy cho biết lớp mỡ dưới da có đặc điểm gì?Trả lời: ?Chứa mỡ dự trữ có vai trò cách nhiệt. Lớp mỡ dưới daLớp biểu bìLớp bìCấu tạo daChương VIII:DaBài 41:Cấu tạo và chức Năng của daI.Cấu tạo của da:3.Lớp mỡ dưới da:ở người béo,lớp mỡ dự trữ dày hơn, giúp cơ thể giữ nhiệt và tích luỹ năng lượng tốt.I. Cấu tạo của daDa cấu tạo gồm 3 lớp:Lớp biểu bì: Tầng sừng, tầng tế bào sốngLớp bì: có câu tạo từ các sợi mô liên kết bện chặtLớp mỡ: có chức năng dự trữ và cách nhiệtCác sản phẩm của daTócLông mày,lông miMóng tayChương VIII:DaBài 41:Cấu tạo và chức Năng của daChương VIII:DaBài 41:Cấu tạo và chức Năng của daI.Cấu tạo của da:*Các sản phẩm của da:?Từ đó em hãy cho biết tóc,lông mày có tác dụng gì?Trả lời:-Tóc tạo nên lớp đệm không khí để:+Chống tia tử ngoại+Điều hoà nhiệt độ-Lông mày ngăn mồ hôi và nước, chống tia tử ngoạiCó nên trang điểm bằng cách lạm dụng kem phấn , nhổ bỏ lông mày , dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng không ?Chương VIII:DaBài 41:Cấu tạo và chức Năng của daI.Cấu tạo của da:II.Chức năng của da:Bài tập:Em hãy hoàn thành phiếu học tập sau: PHIếU HọC TậPCâu hỏi:Đặc điểm nào của da giúp da thực hiện chức năng bảo vệ?Trả lời:……………………..Câu hỏi:Bộ phận nào của da giúp da tiếp nhận các kích thích?Trả lời:………………………..Câu hỏi:Bộ phận nào giúp da thực hiện chức năng bài tiết?Trả lời:……………………Câu hỏi:Da điều hoà thân nhiệt bằng cách nào?Trả lời:……………………..

PHIếU HọC TậP

Câu hỏi:Đặc điểm nào của da giúp da thực hiện chức năng bảo vệ?Trả lời:…………………….Câu hỏi:Bộ phận nào của da giúp da tiếp nhận các kích thích?Trả lời:………………………..Câu hỏi:Bộ phận nào giúp da thực hiện chức năng bài tiết?Trả lời:……………………Câu hỏi:Da điều hoà thân nhiệt bằng cách nào?Trả lời:……………………..………………………..Nhờ các đặc điểm:sợi mô liên kết,tuyến nhờn,lớp mỡ dưới da.Nhờ cơ quan thụ cảmNhờ tuyến mồ hôiNhờ co giãn mạch máu dưới da,hoạt động tuyến mồ hôi,co cơ chân lông , lớp mỡ du?i da gúp ph?n ch?ng mất nhiệt.Chương VIII:DaBài 41:Cấu tạo và chức Năng của daChương VIII:DaBài 41:Cấu tạo và chức Năng của da?I.Cấu tạo của da:Da cấu tạo gồm 3 lớp:Lớp biểu bì: Tầng sừng, tầng tế bào sốngLớp bì: có câu tạo từ các sợi mô liên kết bện chặtLớp mỡ: có chức năng dự trữ và cách nhiệt ?II.Chức năng của da:-Bảo vệ cơ thể-Tiếp nhận kích thích xúc giác-Bài tiết-Điều hoà thân nhiệt-Da và sản phẩm của da tạo nên vẻ đẹp của con người..Chương VIII:DaBài 41:Cấu tạo và chức Năng của daBài 2:Em hãy đánh dấu X vào ô trống để chọn đáp án đúng nhất:Câu 1:Chức năng của da là:a.Bảo vệ cơ thể, nó không thấm nước và ngăn cách không cho vi khuẩn đột nhập vào cơ thể.b.Phân chia tế bào mới, trong tế bào có chứa các hạt sắc tố tạo nên màu da.c.Thực hiện chức năng cảm giác, bài tiết, điều hoà thân nhiệt, chứa mỡ dự trữ và cách nhiệt.d.Cả a,b,c đều đúnge.Cả a & c đều đúng.Củng cốChương VIII:DaBài 41:Cấu tạo và chức Năng của daCâu 2: Các cơ quan thụ cảm nằm ở lớp nào của da? a,.Lớp biểu bì b.Lớp bì. c.Lớp mỡ dưới da. d.Lớp dây thần kinh. e.Trong các thành mạch máu.Củng cốChương VIII:DaBài 41:Cấu tạo và chức Năng của daCâu 3. Lớp mỡ dưới da làm nhiệm vụ gì? a.Chống sự xâm nhập của vi khuẩn. b.Làm cho da không bị khô. c.Là nguồn dự trữ năng lượng và cách nhiệt. d.Làm cho da phát triển đựơc e.Là nơi có các cơ quan thụ cảm.Củng cốMộT Số BệNH NGOàI DA THƯờng gặpVảy nếnViêm da dị ứngLang benTổn thương do ánh sángSarcom KaposiMộT Số BệNH NGOàI DA THƯờng gặpBệnh chốcLỡ miệngBệnh chàmMụn trứng cáBỏng daBài giảng kết thúcChúc các em học tốt!Kích thíchTWTKPhản ứng

Download Cau Truc Hoa Hoc Cua Protein / 2023

Cấu trúc hoá học

-Thuộc loại đa phân tử, đơn phân là các axit amin.

-Từ 20 loại axit amin kết hợp với nhau theo những cách khác nhau tạo nên vô số loại prôtêin khác nhau (trong các cơ thể động vật, thực vật ước tính có khoảng 1014

Prôtêin có 4 bậc cấu trúc cơ bản:

o Cấu trúc bậc hai: là sự sắp xếp đều đặn các chuỗi polypeptide trong không gian. Chuỗi polypeptide thường không ở dạng thẳng mà xoắn lại tạo nên cấu trúc xoắn α và cấu trúc nếp gấp β, được cố định bởi các liên kết hyđro giữa những axit amin ở gần nhau. Các protein sợi như keratin, Collagen… (có trong lông, tóc, móng, sừng)gồm nhiều xoắn α, trong khi các protein cầu có nhiều nếp gấp β hơn.

o Cấu trúc bậc ba: Các xoắn α và phiến gấp nếp β có thể cuộn lại với nhau thành từng búi có hình dạng lập thể đặc trưng cho từng loại protein. Cấu trúc không gian này có vai trò quyết định đối với hoạt tính và chức năng của protein. Cấu trúc này lại đặc biệt phụ thuộc vào tính chất của nhóm -R trong các mạch polypeptide.

Liên kết peptide (-CO-NH-) được tạo thành do phản ứng kết hợp giữa nhóm α – carboxyl của một acid amine này với nhóm α- amin của một acid amine khác, loại đi 1 phân tử nước. Sơ đồ phản ứng như sau:

Phân tử protein được cấu tạo từ 20 L-α-acid amine các amid tương ứng.

-Glutathione (tripeptide) : γ – glutamyl xistiein glyxin

Glutathione có trong tất cả các cơ thể sống, tham gia các phản ứng oxi hóa khử.

-Cacnoxin ( dipeptide) : β – alanine histidine

-Oxytocin và Vasopressin: là các notropeptide có cấu trúc có cấu trúc hóa học được biết sớm nhất và cũng đã được tổng hợp hóa học. oxytocin và vasopressin gồm 9 acid amine, trong phân tử có một cầu disulfua.

Tầm quan trọng của việc xác định cấu trúc bậc I của phân tử protein

-Cấu trúc bậc I là bản phiên dịch mã di truyền. Vì vậy, cấu trúc này nói lên quan hệ họ hàng và lịch sử tiến hóa của thế giới sống.

-Việc xác định được cấu trúc bậc I là cơ sở để tổng hợp nhân tạo protein bằng phương pháp hóa học hoặc các biện pháp công nghệ sinh học.

Do cách liên kết giữa các acid amine để tạo thành chuỗi polipeptide, trong mạch dài polipeptide luôn lặp lại các đoạn -CO-NH-CH-

Mạch bên của các acid amine không tham gia tạo thành bộ khung của mạch, mà ở

bên ngoài mạch polipeptide.

Kết quả nghiên cứu của Paulin và Cori (Linus Pauling, Robert Corey 1930) và những người khác cho thấy nhóm peptide (-CO-NH-CH- ) là phẳng và “cứng”.

H của nhóm -NH- luôn ở vị trí trans so với O của nhóm carboxyl. Nhưng nhóm peptide có cấu trúc hình phẳng, nghĩa là tất cả các nguyên tử tham gia trong liên kết peptide nằm trên cùng một mặt phẳng. Paulin và Cori đã xác định được khoảng cách giữa N và C của liên kết đơn (1,46 AO) và khoảng cách giữa C và N trong không gian. Trong liên kết đôi -C=N-, khoảng cách này là 1,27 AO. Như vậy, liên kết peptide có một phần của liên kết đôi, có thể hình thành dạnh enol như sau:

-C-N- C=N-

Trong tế bào protein thường tồn tại ở các bậc cấu trúc không gian. Sau khi chuỗi polypeptid – protein bậc I được tổng hợp tại ribosome, nó rời khỏi ribosome và hình thành cấu trúc không gian (bậc II, III, IV) rồi mới di chuyển đến nơi sử dụng thực hiện chức năng của nó.

Theo Paulin và Cori (1951), có 2 kiểu cấu trúc chính là xoắn α và phiến gấp nếp β.

Tất cả các nhóm -CO-, -NH- trong liên kết peptide của mạch polipeptide đều tạo thành liên kết hidro theo cách này.

Tỉ lệ % xoắn α trong phân tử protein khác nhau thay đổi khá nhiều.

Khi tạo thành cấu trúc xoắn α, khả năng làm quay mặt phẳng ánh sáng phân cực sang bên phải tăng lên, vì thế có thể dựa vào tình chất này để xác định % xoắn trong phân tử protein.

Cấu trúc phiến gấp β (β sheet)

Cấu trúc phiến gấp β tìm thấy trong fiborin của tơ, nó khác với xoắn α ở một số điểm như sau:

+Đoạn mạch polipeptide có cấu trúc phiến gấp β thường duỗi dài ra chú không cuộn xoắn chặt như xoắn α. Khoảng cách giữa 2 gốc acid amine kề nhau là 3,5AO.

Trong phân tử của nhiều protein hình cầu cuộn chặt, còn gặp kiểu cấu trúc “quay- β”. Ở đó mạch polipeptide bị đảo hướng đột ngột. Đó là do tạo thành liên kết hidro giữa nhóm -CO của liên kết peptide thứ n với nhóm -NH của liên kết peptide thứ n+2

-Cấu trúc kiểu “xoắn colagen”

3 mạc polipeptide trong “dây cáp” nối với nhau bằng các liên kết hidro.

Ngoài các kiểu cấu trúc bậc II trên, trong phân tử của nhiều protein hình cầu còn có các đoạn mạch không cấu trúc xoắn, phần vô định hoặc cuộn lộn xộn.

Cấu trúc bậc ba là dạng không gian của cấu trúc bậc hai, làm cho phân tử protein có hình dạng gọn hơn trong không gian. Sự thu gọn như vậy giúp cho phân tử protein ổn định trong môi trường sống. Cơ sở của cấu trúc bậc ba là liên kết disulfid. Liên kết được hình thành từ hai phân tử cystein nằm xa nhau trên mạch peptid nhưng gần nhau trong cấu trúc không gian do sự cuộn lại của mạch oevtid. Đây là liên kết đồng hoá trị nên rất bền vững.

Ngoài liên kết disulfit, cấu trúc bậc ba còn được ổn định (bền vững) nhờ một số liên kết khác như:

Domain cấu trúc (Structural domain) được nghiên cứu từ 1976, đến nay người ta cho rằng sự hình thành domain rất phổ biến ở các chuỗi peptid tương đối dài.

Phân tử protein có cấu trúc bậc IV có thể phân li thuận nghịch thành các tiểu phần đơn vị. Khi phân li, hoạt tính sinh học của nó bị thay đổi hoặc có thể mất hoàn toàn. Do tồn tại tương tác giữa các tiểu phần đơn vị nên khi kết hợp với một chất nào đó dù là phân tử bé cũng kéo theo những biến đổi nhất định trong cấu trúc không gian của chúng.

Ví dụ về cấu trúc bậc bốn:

-Protein được hình thành từ hàng chục đến hàng trăm các gốc acid amine.

Cấu trúc của protein:

-Cấu trúc bậc I:

+Thành phần và trình tự sắp xếp của các acid amin trong mạch polypeptide gọi là cấu trúc bậc I của protein.

+Liên kết trong cấu trúc bậc I là liên kết peptide giữa các acid amin.

-Cấu trúc bậc II:

+Pauling và Corsy(1955) : cho rằng mỗi vòng xoắn chứa 3,6 acide amin.

-Cấu trúc bậc III:

+xoắn α lại tự xoắn cuộn gập trong không gian tạo thành dạng hình cầu hay slípoit- cấu trúc bậc 3.

-Cấu trúc bậc IV:

+ Cấu trúc tổ hợp của 2 hay nhiều tiểu đơn vị (polypeptide) cấu trúc bậc 3 tạo thành.

+Hình thành và ổn định nhờ các lực tương tác các nhóm bên phân bố trên bề mặt các tiểu đơn vị, liên kết hydro, liên kết kị nước hoặc các loại liên kết mạnh hơn như liên kết ester, liên kết disfide,…

Cau Truc Va Bai Tap Dao Ngu Trong Tieng Anh / 2023

Published on

4. EXERCISES: I. Rewrite each sentences so that it contains the word or words in capitals, and so that the meaning stay the same. a. Were Smith to resign, I might stand a chance of getting his job. IF …………………………………………………………………………… b. Such was the demand for the tickets that people queued day and night. GREAT ……………………………………………………………………………… c. The money is not to be paid under no circumstances. NO ……………………………………………………………………………… d. Three days passed before we arrived at the first oasis. NOT UNTIL ……………………………………………………………………………… e. Hardly had the ship left port, than a violent storm developed. SOON AFTER ……………………………………………………………………………….. f. They would have discovered land sooner had they carried a compass IF ……………………………………………………………………………….. g. Little did Brenda know what she was letting herself in for. IDEA ……………………………………………………………………………… h. It was only when I stopped that I realized something was wrong DID I ……………………………………………………………………………… i. The accused never expressed regret for what he had done. AT NO TIME ……………………………………………………………………………… j. So exhausted were the runners that none of them finished the race. TOO. ……………………………………………………………………………… II. Rewrite each sentences so that it contains the word or words in capitals, and so that the meaning stay the same 1. If Smith were to resign , I might stand a chance of getting his job. 2. The demand for tickets was so great that people queued night and day. 3. Under no circumstances is the money to be paid. 4. Not until three days had passed did we arrived at the first oasis/ It was not until three days later that we arrived at the first oasis. 5. Soon after the ship left port , a violent storm developed. 6. If they had carried a compass they would have discovered the land sooner. 7. Brenda had no idea what she was letting herself in for. 8. Only when I stopped did I realize that something was wrong. 9. At no time did the accused express regret for what he has done. 10. The runners were too exhausted to finish the race. EXERCISES I. Choose the most suitable words underlined. 1. Jim promised that he would never/ never would he tell anyone else. 2. Not until it was too late I remembered / did I remember I call Susan. 3. Hardly had we settle down in our seats than/when the lights went out. 4. Only after checking three times I was/was I certain of the answer. 5. At no time I was aware/was I aware of anything out of usual. 6. Only Mary sang Sally passed/ did they pass the final examination. 7. So the waves were high/ So high were the waves that swimming was dangerous. 8. Only when Peter has arrived / has Peter arrived can we begin the program. 9. No sooner had it stopped raining than/when the sun came out. 10. If should you leave early/ should you leave early could you leave me a lift? II. Rewrite these sentences, using NEVER. 1. She has never been so happy before. …………………………………………………………………………………… 2. I have never heard such nonsense! …………………………………………………………………………………… 3. I have never seen such a mess in my life. 4

5. …………………………………………………………………………………… 4. Our profits this year are higher than they have ever been. …………………………………………………………………………………… 5. She would never again trust her own judgment when buying antiques. …………………………………………………………………………………… 6. The firm has never before laid on such a sumptuous celebration. …………………………………………………………………………………… 7. I’ve never come across such a horrifying film. …………………………………………………………………………………… 8. I have never been so moved by a Shakespeare production. …………………………………………………………………………………… 9. I never for one moment thought the consequences would be so far- reaching. …………………………………………………………………………………… 10. I had never tasted such a wonderful combination of flavors before. …………………………………………………………………………………… III. Rewrite these sentences, using RARELY, SELDOM or LITTLE. 1. One rarely find good service these days. …………………………………………………………………………………… 2. She has rarely traveled more than fifty miles from her village. …………………………………………………………………………………… 3. It is very unusual for a military campaign to have been fought with so little loss of life. …………………………………………………………………………………… 4. It is unusual for the interior of the island to be visited by tourists. …………………………………………………………………………………… 5. Public borrowing has seldom been so high. …………………………………………………………………………………… 6. They had seldom participated in such a fascinating ceremony. …………………………………………………………………………………… 7. They little suspected that the musical was going to be a runaway success. …………………………………………………………………………………… 8. The embassy staff little realized that Ted was a secret agent. …………………………………………………………………………………… 9. She didn’t realized what would happen to her next. …………………………………………………………………………………… 10. I didn’t think that one day I’d be appearing in films rather then just watching them. …………………………………………………………………………………… IV. Rewrite these sentences, using IN, AT , UNDER, or ON. 1. Keith certainly can’t be held responsible for the accident. …………………………………………………………………………………… 2. The children themselves are not in any way to blame for the disaster. ………………………………………………………………………………… chúng tôi existence of extraterrestrial is not confirmed by the report. ……………………………………………………………………………………… 4. I was never shown how to operate the machinery. …………………………………………………………………………………… 5. He never suspected that she was a witch. …………………………………………………………………………………… 6. There has never been a time when the English language was not in a state of change. …………………………………………………………………………………… 7. Miss Weaver will not be offered the job under any circumstances. …………………………………………………………………………………… 8. You should not send money to us by post under any circumstances. …………………………………………………………………………………… 5

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cau Truc Va Chuc Nang Cua May Tinh / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!