Đề Xuất 5/2022 # Câu Trực Tiếp Và Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh # Top Like

Xem 10,791

Cập nhật nội dung chi tiết về Câu Trực Tiếp Và Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh mới nhất ngày 16/05/2022 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 10,791 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Dạng Câu As Soon As
  • Các Dạng So Sánh Của Tính Từ Và Trạng Từ (Comparison)
  • Một Số Cụm Từ Dễ Gặp Trong Bài Nghe Toeic
  • As Far As Là Gì? Tìm Hiểu Cách Dùng Và Cấu Trúc Chuẩn Nhất
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Be Used To, Used To V Và Get Used To
  • I. Khái niệm câu trực tiếp, gián tiếp

    1. Câu trực tiếp là gì?

    Câu trực tiếp (direct speech) là câu nói trực tiếp của người nói được người viết trích dẫn lại nguyên văn và thường được để trong dấu ngoặc kép.

    Lan said ,”I don’t like coffee”

    Lan nói, “tôi không thích cà phê”

    Nam said,”I want to go home”

    Nam nói, “tôi muốn đi về nhà”

    Trên 2 ví dụ trên ta thấy trong dấu ngoặc kép là lời nói trực tiếp của Lan và Nam và nó được trích dẫn lại một cách nguyên văn

    2. Câu gián tiếp là gì?

    Câu gián tiếp (indirect speech) hay còn gọi là câu tường thuật là câu dùng để thuật lại, kể lại lời nói của người nói theo ý của người tường thuật và không dùng dấu ngoặc kép.

    Lan said that she didn’t like coffee

    Lan nói rằng cô ấy không thích cà phê

    Nam said he wanted to go home

    Nam nói rằng cậu ấy muốn đi về nhà

    Qua 2 ví dụ trên, ta thấy câu nói của Lan và Nam được tường thuật lại theo cách nói của người tường thuật và ý nghĩa thì vẫn giữ nguyên

    II. Cách chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp

    Khi chuyển từ một câu trực tiếp sang câu gián tiếp chúng ta cần đổi ngôi, đổi tân ngữ của câu cho phù hợp, hạ động từ của câu trực tiếp xuống một cấp quá khứ và đổi cụm từ chỉ thời gian, cụm từ chỉ nơi chốn (nếu có) sao cho phù hợp.

    Cách chuyển từ câu trưc tiếp sang câu gián tiếp cụ thể như sau:

    1. Biến đổi thì từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp

    Direct speech (câu trực tiếp)

    Reported speech (câu gián tiếp)

    Near future (is/am/are +going to+V)

    Tương lai gần

    Was/were +going to +V

    She said “I am very happy”

    Cô ấy nói “tôi rất hạnh phúc”

    Để chuyển đổi câu trên thành câu gián tiếp, ta cần xác định được câu này thuộc thì nào. Nhìn vào câu, ta thấy có động tử tobe ” am” nên đây là thì hiện tại đơn, khi chuyển sang câu gián tiếp ta phải lùi về một thì, nghĩa là ta sẽ biến đổi thành thì quá khứ đơn, cụ thể như sau:

    “I’ve just had breakfast already”, Linda said

    “Tôi vừa mới ăn sáng xong”, Linda nói

    Nhìn vào câu, ta nhận thấy được đây là câu có động từ đang chia ở thì hiện tại hoàn thành, khi chuyển sang câu gián tiếp ta phải chuyển đổi thành thì quá khứ hoàn thành như sau:

    Lưu ý: Các trường hợp sau đây chúng ta không đổi thì khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp, đó là:

    TH1: Nếu động từ tường thuật (reporting verb) chia ở các thì hiện tại đơn thì khi chuyển sang câu gián tiếp ta giữ nguyên thì chúng ta giữ nguyên thì, đại từ chỉ định và các trạng từ chỉ nơi chốn cũng như trạng từ chỉ thời gian.

    Nam says “I am a doctor”

    Nam nói “Tôi là 1 bác sĩ”

    Khi chuyển sang câu gián tiếp với động từ tường thuật là ” says” đươc chia ở thì hiện tai đơn thì ta giữ nguyên thì và viết lại như sau:

    TH2: Nếu câu trực tiếp diễn tả 1 sự thực hiển nhiên luôn luôn đúng thì khi chuyển sang câu gián tiếp ta cũng giữ nguyên thì.

    Teacher said “The earth moves around the sun

    Thấy giáo nói “Trái đất chuyển động quanh mặt trời”

    Khi chuyển sang câu gián tiếp ta vẫn giữ nguyên thì, như sau:

    TH3: Nếu câu trực tiếp là câu điều kiện loại II và loại III

    “If I were you, I would arrive there” she said

    “Nếu tôi là bạn, tôi sẽ đến đó”, cô ấy nói

    Khi chuyển sang câu gián tiếp chúng ta vẫn giữ nguyên thì, như sau:

    TH4: Đối với câu ” WISH” với đằng sau nó là thì quá khứ đơn và thì quá khứ hoàn thành thì ta cũng giữ nguyên thì

    “I wish I lived in Korea”, she said

    Tôi ước tôi sống ở Hàn Quốc

    Khi chuyển sang câu gián tiếp như sau:

    2. Biến đổi trạng từ chỉ nơi chốn

    “I need this book”, she said

    “Tôi cần quyển sách này”, cô ấy nói

    Khi chuyển sang câu gián tiếp ta cần đổi thì trong câu thành thì quá khứ đơn và trang từ chỉ nơi chốn this sẽ biến đổi thành ” that

    3. Biến đổi trạng từ chỉ thời gian

    Các trạng từ chỉ thời gian thường gặp trong câu trực tiếp và cách biến đổi sang câu gián tiếp, như sau:

    “I went to school yesterday”, he said

    “Hôm qua tôi đã đi đến trường”, cậu ấy nói

    Ở câu này ta nhận thấy động từ đươc chia ở thì quá khứ đơn nên khi chuyển sang câu gián tiếp ta sẽ đổi thành thì quá khứ hoàn thành, còn trạng từ chỉ thời gian ” yesterday” sẽ chuyển thành ” the day before“, như sau:

    “I will read this book now”, Mai said

    Tôi sẽ độc quyển sách này ngay bây giờ”, Mai nói

    Ta nhận thấy, câu này có động từ đang chia ở thì tương lai đơn nên khi chuyển sang câu gián tiếp ta sẽ biến đổi thành thì tương lai trong quá khứ, còn trạng từ nơi chốn ” this” sẽ biến đổi thành ” that” và trạng từ chỉ thời gian ” now” sẽ đươc biến đổi thành ” then“, cụ thể như sau:

    4. Biến đổi động từ khiếm khuyết

    Khi chuyển đổi từ câu trưc tiếp sang câu gián tiếp, nếu trong câu có động từ khiếm khuyết thì ta biến đổi như sau:

    “You have to be there”, my mom said

    “Bạn phải ở đó”, mẹ tôi nói

    Trong câu này ta nhận thấy có động từ khiếm khuyết ” have to” nên khi chuyển sang câu gian tiếp ta phải đổi thành ” had to“, như sau:

    5. Biến đổi chủ ngữ, tân ngữ và đại từ sỡ hữu

    Ngoài những biến đổi trên, bạn cũng cần chú ý biến đổi chủ ngữ, tân ngữ và đại từ sỡ hữu trong câu sao cho phù hợp.

    “I will come to see my son next week”, she said

    “Tôi sẽ đến gặp con trai của tôi vào tuần tới”, cô ấy nói

    Khi chuyển sang câu gián tiếp, bạn cần đổi thì trong câu thành thì tương lai trong quá khứ, biến đổi chủ ngử ” I” thành ” she“, biến đổi đại từ sỡ hữu ” my son” thành ” her son” và đổi trạng từ chỉ thời gian ” next week” thành ” the week after“, cụ thể như sau:

    III. Các loại câu gián tiếp và cách sử dụng

    Câu gián tiếp có 3 loại thường gặp đó là: câu gián tiếp ở dạng câu kể, câu gián tiếp ở dạng câu hỏi và câu gián tiếp ở dạng câu mệnh lệnh.

    1. Câu gián tiếp ở dạng câu kể

    Công thức:

    S + say(s)/said + (that) + S + V

    He said to me “I am going now ”

    Anh ấy nói với tôi ” tôi sẽ đi ngay bây giờ”

    Khi chuyển sang câu gián tiếp, bạn chuyển đổi động từ giới thiệu “said to” thành động từ tường thuật là “told + O” và viết câu theo cách mà chúng tôi đã hướng dẫn bên trên, cụ thể:

    Lưu ý:

    Đối với động từ giới thiệu ở câu trực tiếp là ” say to + O“, thì khi chuyển sang câu gián tiếp ta chuyển thành ” says

    2. Câu gián tiếp ở dạng câu hỏi

    Câu gián tiếp ở dạng câu hỏi đươc chia thành 2 loại đó là: câu hỏi có, không ( yes, no questions) và câu hỏi có từ để hỏi ( Wh- questions)

    YES / NO QUESTIONS

    Trong lời nói gián tiếp, loại câu hỏi này được mở đầu bằng các động từ tường thuật như “ask”, “want to know”, “inquire”, “wonder”,

    Để chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp ở dang này chúng ta phải dùng if hoặc whether ngay sau động từ tường thuật của mệnh đề chính.

    Công thức:

    S + asked/wanted to know/wondered + if/wether + S +V

    “Are you hungry?”he asked

    “Bạn đói không”, anh ấy hỏi

    Khi chuyển sang câu gián tiếp ta cần thêm ” if/whether” ngay sau động từ tường thuật ” asked

    WH-QUESTIONS

    Là loại câu hỏi mở đầu bằng các từ nghi vấn như “when”, “where”, “what”, “who”, “why”, … Trong câu gián tiếp, loại câu này cũng đượcmở đầu bằng các động từ tường thuật như “ask”, “want to know”, “inquire”, “wonder”, … và giữ nguyên từ để hỏi.

    Công thức:

    S + asked(+O)/wanted to know/wondered + Wh-words + S + V

    “What time does the concern begin?”, she asked me

    “Mấy giờ buổi hòa nhạc bắt đầu vậy”, cô ấy hỏi tôi

    Khi chuyển sang câu gián tiếp, ta giữ nguyên từ để hỏi và đảo chủ ngữ lên đứng sau từ để hỏi và đứng trước động từ, như sau:

    3. Câu gián tiếp ở dạng câu mệnh lệnh

    Câu gián tiếp ở dạng câu mệnh lệnh thường được tường thuật lại bằng động từ nguyên mẫu có to (to – V-inf) hoặc tân ngữ + động từ nguyên mẫu có to (O + to – V-inf)

    Công thức:

    Câu khẳng định: S + told + O + to-infinitive

    “Please wait for me here”, Nam said

    “Hãy chờ tôi ở đây”, Nam nói

    Câu phủ định: S + told + O + not to-infinitive

    “Don’t talk in class”,the teacher said to us

    “Đừng nói chuyện trong lớp”, thầy giáo nói với chúng tôi

    IV. Một số dạng câu gián tiếp đặc biệt

    SHALL/ WOULD

    Dùng để diễn tả đề nghị, lời mời

    WILL/ WOULD/ CAN/ COULD

    Dùng để diễn tả sự yêu cầu

    Lan asked: ‘Will you help me, please?’

    Lan hỏi: ” Bạn sẽ giúp tôi chứ”

    Would you like to go to the movies? he asked

    “Bạn có muốn đi xem phim không”, anh ấy hỏi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Câu Trực Tiếp Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh Kiến Thức Cần Nhớ
  • Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh : Cấu Trúc , Cách Chuyển Đổi Và Bài Tập Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh.
  • Các Cách Tường Thuật Từ Câu Nói Trực Tiếp Sang Câu Nói Gián Tiếp (Reported Speech)
  • Cấu Trúc Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Câu Trực Tiếp Và Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100