Đề Xuất 8/2022 ❤️ Cấu Trúc This Is The First Time Và Dạng Bài Tập Viết Lại Câu ❣️ Top Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 8/2022 ❤️ Cấu Trúc This Is The First Time Và Dạng Bài Tập Viết Lại Câu ❣️ Top Like

Xem 12,078

Cập nhật nội dung chi tiết về Cấu Trúc This Is The First Time Và Dạng Bài Tập Viết Lại Câu mới nhất ngày 19/08/2022 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 12,078 lượt xem.

This Is The First Time

Tài Liệu Môn Tiếng Anh Lớp 7

Hướng Dẫn Làm Tốt Phần Bài Viết Lại Câu Trong Các Đề Thi Tiếng Anh Vào Lớp 6 (Phần 2)

Bài 02: Viết Lại Câu Tiếng Anh Công Thức 06

Bài Tập Viết Lại Câu So Sánh Hay Gặp Trong Các Kì Thi

Cấu trúc:

This is the first time + S + have/has + V(p2)

Ví dụ:

This is the first time I have gone abroad. (Đây là lần đầu tiên tôi đi ra nước ngoài)

This is the first time she has visited Ho Chi Minh city. (Đây là lần đầu tiên cô ấy đến thăm thành phố Hồ Chí Minh)

Ngoài ra, “This is” còn có thể được thay thế bằng “This was” hoặc “It is”, “It was” hoặc một danh từ khác chỉ thời gian để câu có thể mang ý nghĩa đầy đủ hơn. 

Cấu trúc this is the first time

Ví dụ:

Last Sunday was the first time I have gone to the zoo. (Chủ Nhật tuần trước là lần đầu tiên tôi đến thăm sở thú)

It was the first time I have played piano. (Đây là lần đầu tiên tôi chơi đàn piano)

Bên cạnh đó, để viết câu ý nói làm việc gì lần thứ bao nhiêu, chúng ta có thể thay thế “first” bằng các số đếm khác như “second”, “third”, “fourth”,…

Ví dụ:

This is the second time I have watched this movie. (Đây là lần thứ hai tôi xem bộ phim này.)

2. Các cách viết lại câu với cấu trúc This is the first time

Với câu sử dụng cấu trúc This is the first time, chúng ta có rất nhiều cách để viết lại câu mà vẫn đảm bảo giữ nguyên ý nghĩa. Cụ thể

2.1. Viết lại câu có dạng phủ định

Cấu trúc This is the first time (Đây là lần đầu tiên làm gì) có thể được viết lại thành câu có dạng phủ định như:

S+ have/has not + V(p2) + before

Ví dụ:

1. This is the first time I have seen him. (Đây là lần đầu tiên tôi gặp anh ta)

Cấu trúc this is the first time

2.2. Viết lại câu sử dụng “never”

Cấu trúc This is the first time có thể được viết lại thành câu trong đó có sử dụng trạng từ chỉ tần suất “never” (chưa bao giờ)

Cấu trúc:

S+ have/has + never + V(p2) + before

Ví dụ:

1. This is the first time I have eaten this kind of food. (Đây là lần đầu tiên tôi ăn loại thức ăn này)

3. Bài tập với cấu trúc This is the first time

Bài tập 1: Viết lại câu sau

1. This is the first time she has eaten lobster.

2. This is the first time I have been abroad.

3. This is the first time I have ever met a handsome boy.

4. I have never read such a lovely story.

5. I haven’t seen that boy before.

6. I’ve never tasted yummy before.

7. He has never been on an airplane before.

8. My father hasn’t driven a car before.

9. I’ve never met such a famous actor before.

10. She has never learnt playing violin before.

11. This is the first time she has worked with customers.

12. The last time she phoned her younger brothers a month ago.

13. This is the first time I have joined such an amazing race.

14. This is the first time he went abroad.

15. This is the first time I had such a tasty meal.

Bài tập với cấu trúc this is the first time

Đáp án:

1. She hasn’t eaten lobster before.

2. I haven’t been abroad before.

3. I haven’t met a handsome boy before.

4. This is the first time I have read such a lovely storỵ

5. This is the first time I have seen that boy.

6. This is the first time I have tasted yummy

7. This is the first time he has been on an airplane.

8. This is the first time my father has driven a car.

9. This is the first time I have met such a famous actress.

10. This is the first time she has learnt playing violin.

11. She hasn’t worked with customers.

12. She hasn’t called her younger brothers for a month.

13. I haven’t joined an amazing race before.

14. He hasn’t gone aboard before

15. I haven’t had such a tasty meal.

Giữa Tồn Tại Xã Hội Và Ý Thức Xã Hội Có Mối Quan Hệ Gì ?

Ý Thức Là Gì? – Các Thuộc Tính Và Cấu Trúc Của Ý Thức

Khái Niệm Chung Về Ý Thức – Kipkis

Upon Là Gì? Cách Sử Dụng Giới Từ Upon Trong Tiếng Anh

Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phân Biệt On Và Upon

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cấu Trúc This Is The First Time Và Dạng Bài Tập Viết Lại Câu trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

Yêu thích 2129 / Xu hướng 2209 / Tổng 2289 thumb
🌟 Home
🌟 Top