Đề Xuất 11/2022 # Cấu Trúc There Is There Are Và Bài Tập / 2023 # Top 13 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 11/2022 # Cấu Trúc There Is There Are Và Bài Tập / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cấu Trúc There Is There Are Và Bài Tập / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cấu trúc There is There are xuất hiện một cách thường xuyên và được sử dụng một cách phổ biến, trong nhiều hoàn cảnh với biến thể khác nhau. Chúng được dùng để nói về sự tồn tại của một thứ gì đó hay có thể hiểu nghĩa là ” Có gì đó ” hoặc có thể là được dùng để đặt câu hỏi xác nhận sự tồn tại của một vật thể, sự vật nhất định.

Với cùng nghĩa nhưng hai cấu trúc there is there are vẫn có những điểm khác biệt.

There is và There are được dùng để giới thiệu rằng có cái gì, ai đó hoặc ở đâu trong hiện tại. Với thể phủ định, there is và there are (theo sau bởi not) được dùng để phủ định sự tồn tại của sự vật, sự việc nào đó.

Cấu trúc There is there are

*There is và there are được sử dụng chủ yếu dưới dạng rút gọn để thuận tiện, dễ dàng hơn.

Ví dụ: There is = There’s; There is not = There’s not = There isn’t

There are = There’re; There are not = There aren’t

Với thể khẳng định, chúng ta cần chú ý 3 nguyên tắc về cấu trúc ” There + be +…”

There is + singular noun (danh từ số ít)/uncountable noun (danh từ không đếm được) + trạng ngữ (nếu có)

Trước danh từ số ít cần dùng mạo từ ” a, an, the“. Trước danh từ không đếm được không dùng mạo từ a hoặc an nhưng có thể thêm các lượng từ như no ( không), a little ( một ít), little ( rất ít), much ( nhiều) hay a lot of/lots of ( nhiều).

Ex: There is a car in the garage. (Có một chiếc xe hơi ở trong gara)

There’s an orange in the basket. (Có một quả cam trong chiếc giỏ)

There is a lot of salt in the shaker. (Có rất nhiều muối trong lọ)

There are + plural noun (danh từ số nhiều) + trạng ngữ (nếu có)

There is no milk in the bottle. (Không còn sữa trong hộp)

Đứng trước danh từ số nhiều thường có số đếm ( two, three,…) hoặc many, a few, few, some, a lot of, no,…

Ex: There are forty students in my class.

(Có bốn mươi học sinh trong lớp học của tôi)

There are a lot of history books on the shelf in my room.

(Có rất nhiều sách về lịch sử trên giá ở trong phòng của tôi)

There’re a few kinds of vegetables I can’t eat.

(Có một vài loại rau tôi không thể ăn được)

There are no eggs in the fridge.

(Không có quả trứng nào trong tủ lạnh)

Thể phủ định

Sau động từ to be sẽ có thêm từ phủ định ” not” và cũng thường kèm theo từ ” any” để nhấn mạnh sự không tồn tại của một thứ gì đó.

Cấu trúc There is not + any + uncountable noun (danh từ không đếm được)/singular noun (danh từ số ít) + trạng ngữ (nếu có)

Lưu ý rằng not và no đều cùng mang nghĩa là không nhưng cách dùng của chúng khác nhau. No vừa là danh từ, tính từ cũng có thể là phó từ, khi no đóng vai trò là tính từ nó phải đứng trước danh từ. Not chỉ là phó từ, vậy nên not được sử dụng khi đứng trước một số từ sau: much, many, a, any, enough,…

Ex: There is not any furniture in the apartment yet.

(Chưa có đồ nội thất gì ở trong căn hộ hết)

There is not any poster which was hanged up against the wall.

There are not + any + plural noun (danh từ số nhiều) + trạng từ (nếu có)

(Chưa có chiếc poster nào được treo lên tường)

Ex: There are not many subjects for you to choose.

(Không có nhiều môn học cho bạn lựa chọn)

There aren’t many snacks in school’s canteen.

(Không có nhiều đồ ăn vặt trong căng tin của trường)

Thể nghi vấn

Is there + (any) + singular noun/uncountable noun + trạng từ (nếu có)?

* Đối với câu hỏi yes/no: chúng ta đặt động từ to be lên trước there để tạo thành một câu hỏi. Từ any sử dụng với câu hỏi sử dụng plural noun (danh từ số nhiều) và uncountable noun (danh từ không đếm được). Câu trả lời cho câu hỏi trên đơn giản sẽ là there is/ there are.

Ex: Is there any red wine in the bottle? Yes, there is.

(Có chút rượu vang đỏ nào trong chai không? Có)

Is there a solution to solve the problem? No, there isn’t.

Are there + any + plural noun + trạng từ (nếu có)?

(Đã tìm ra phương án nào để giải quyết vấn đề chưa? Chưa)

Are there any pretty shirts in the shop? Yes, there are.

(Có chiếc áo đẹp nào trong cửa hàng không? Có)

Are there any movies for children under 18 years old? No, there aren’t

(Có những bộ phim nào chiếu cho trẻ em dưới 18 tuổi không? Không)

Đối với câu hỏi How many…?

How many + plural noun (danh từ số nhiều) + are there + trạng từ (nếu có)?

Câu hỏi How many chỉ được áp dụng với các danh từ số nhiều (plural noun).

How many members are there in your family?

(Có bao nhiêu thành viên trong gia đình bạn?)

Nếu danh từ bắt đầu trong chuỗi là danh từ số ít hoặc danh từ không đếm được, chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc There is:

Cách dùng đặc biệt There is There are

There is và there are đôi khi cũng được dùng để liệt kê nhiều danh từ trong cùng một câu. Các danh từ được liệt kê có thể tồn tại dưới nhiều dạng, số nhiều, số ít, danh từ đếm được hay cũng có thể là danh từ không đếm được.

There’s a pen, a small notebook, some money and a lipstick in my bag.

(Có một chiếc bút, một quyển sổ nhỏ, ít tiền và một thỏi soi trong cặp tôi)

Nếu danh từ bắt đầu là danh từ số nhiều, chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc There are:

There’s cheese, seafood, rice, some fruit and a cake in my mom’s basket.

(Có phô mai, hải sản, gạo, vài loại quả và một chiếc bánh trong giỏ của mẹ tôi)

There are many cookies, juice, beer and fruit in Lan’s party.

(Có rất nhiều bánh quy, nước quả, bia và hoa quả trong bữa tiệc của Lan)

There was + an uncountable noun/singular noun + trạng từ (nếu có)

Cấu trúc There to be ở thì khác

Thì quá khứ đơn

Ex: There was an extraordinary general meeting yesterday.

(Có một cuộc họp bất thường diễn ra vào hôm qua)

There were + a plural noun + trạng từ (nếu có)

There wasn’t enough clean water on the island.

(Không có đủ nước sạch ở trên đảo)

There will be + an uncountable noun/ a singular noun/ a plural noun + trạng từ (nếu có)

Ex: There were a lot of accidents happened last year.

(Có rất nhiều tai nạn xảy ra vào năm ngoái)

There have been + a plural noun + trạng từ (nếu có)

Ex: There will be a big concert of THSK in Nissan Stadium next year.

(THSK sẽ có một buổi hòa nhạc lớn ở sân vận động Nissan năm tới)

There has been + an uncountable noun/ a singular noun + trạng từ (nếu có)

Ex: There have been concerns about pollution.

(Gần đây đã có những nỗi lo về vấn đề ô nhiễm)

Ex: There had been a scuffle in the restaurant before we came.

(Đã có một cuộc ẩu đả trong nhà hàng trước khi chúng tôi đến)

II. Điền some, a, an, a lot of, any vào chỗ trống III. Make sentences IV. Put in order

Bài tập There is There are

I. Điền is/are vào chỗ trống II. Điền some, a, an, a lot of, any vào chỗ trống III. Make sentences IV. Put in order

There … a lot of furniture in the room.

There … many Aquafina bottles in my apartment.

There … a pack of tissue papers, a mini mirror and some pens.

There … water in the tank.

… there any art books on the shelf?

There … a dozen eggs, a milk bottle and some lemons.

… there a car in your yard?

Đáp án

It Was Not Until: Cấu Trúc Cách Dùng Và Bài Tập / 2023

Ý nghĩa it is/was not until

Until là giới từ chỉ thời gian, có nghĩa là trước khi; cho đến khi. Kết hợp với cụm từ It is not/It was not tạo thành cả câu có nghĩa là:

Mãi cho đến tận khi mà; mãi cho đến tận lúc mà; không cho đến tận khi…

It was not until đã cấu thành 1 câu song it was/is not until lại không được đứng độc lập. It was/is not until được sử dụng trước cụm từ/mệnh đề chỉ thời gian với chức năng nhấn mạnh cho hành động xảy ra được nói đến ở mệnh đề sau.

Với chức năng này, có thể tạm dịch như sau:

Không cho đến tận khi… thì….

It was not until he was 18 that he can live alone.

Trong vế câu ta có thể thấy rằng, hành động ở riêng là hành động chính. Mốc thời gian 18 tuổi là mốc thời gian mà hành động xảy ra. Kết hợp với cụm từ It is/ was not until để tăng sắc thái nhấn mạnh và biểu đạt mà người viết hay người nói muốn truyền tải.

Cách dùng It is/ was not until

Với cách sử dụng này it is not until có chức năng để nhấn mạnh cho hành động xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Ví dụ: It is not until 10a.m that John comes back.

Mãi cho đến 10 giờ sáng nay thì John mới quay trở lại.

It was not until 1983 that he became a teacher.

Mãi cho đến năm 1983 anh ấy mới trở thành giáo viên.

Bài tập chia động từ.

Với dạng bài tập này, đề bài có thể yêu cầu bạn chia một trong hai động từ ở cả 2 vế của câu. Nếu chia một động từ thì ta quan sát động từ ở vế câu còn lai :

Trong trường hợp phải chia cả hai động từ thì người học nên cân nhắc ngữ nghĩa của câu để chia cho phù hợp.

A. did John come B. had John come C. that John had come D. that John came

A. builds B. built C. had built D. was built

Tương tự: key D (Bị động ở thì quá khứ)

A. teach B. teaching C. to teach D. taught

Tương tự key D.

Bài tập viết lại câu

Dạng bài tập này thường chiếm nhiều điểm hơn so với dạng bài tập trên. Đối với dạng bài tập này thì yêu cầu dịch nghĩa là bắt buộc. Câu cho có thể ở dưới dạng đảo ngữ Not until; 2 câu độc lập trong đó có một câu chỉ thời gian; until + thời gian; …

1. No one could leave the stadium until 2.30

Phân tích: Nghĩa của câu ban đầu là: không một ai có thể rời sân vận động cho đến lúc 2h 30. Như vậy mọi người chỉ có thể rời sân vận động sau thời điểm 2h30. Động từ could ở dạng quá khứ do đó câu viết lại với It was not until như sau:

2. She weren’t allowed to open her presents until her birthday.

Tương tự ta có câu viết lại:

3. We didn’t have any holiday until last summer.

4. Not until I came home; did I know that I had lost my key.

5. Not until I received a letter from her, did I realize that she had worried about me very much.

Những kiến thức về It is not until và it was not until rất hữu ích phải không các bạn. Chúng mình vẫn đang tiếp tục cập nhật thêm nhiều bài giảng ngữ pháp thú vị và bổ ích để gửi đến các bạn.

Hy vọng rằng những kiến thức It is/was not until hôm nay sẽ giúp các bạn chinh phục được các bài tập ngữ pháp hóc búa trong tiếng Anh và đạt kết quả tốt nhất trong các bài kiểm tra và bài thi sắp tới.

Cấu Trúc It Take Và Spend: Cách Dùng Và Bài Tập / 2023

– Sử dụng ‘It take’ để chỉ khối lượng thời gian cần thiết đối với bất kì ai để thực hiện, hoàn thành công việc nhất định. Khối lượng thời gian đó có thể là ước chừng hoặc là một con số cụ thể.

– Sử dụng ‘It take’ để chỉ khối lượng thời gian cần thiết đối với một đối tượng cụ thể để thực hiện, hoàn thành công việc nhất định.

Cấu trúc It take

It (take) + (time) + to + (verb)

➔ Dành, tốn bao nhiêu thời gian để làm việc gì đó

Ex: It takes ninety minutes to finish a football match.

(Cần đến 90 phút để kết thúc một trận bóng đá).

It (take) somebody + (time) + to + (verb)

➔ Ai đó dành/mất bao nhiêu thời gian để làm việc gì đó

Ex: It takes Arthur at least one hour to do his homework everyday.

(Arthur dành ít nhất một tiếng mỗi ngày để làm bài tập về nhà của mình)

Cách viết lại câu với It take

It (take) (somebody) + time + to do sth = Somebody spend(s) + time + doing sth

Ex: It took us two days to paint our house.

(Chúng tôi mất hai ngày để sơn xong ngôi nhà của mình)

(Chúng tôi mất hai ngày để sơn xong ngôi nhà của mình)

Cấu trúc khác của It take

It take thể hiện bao nhiêu là cần thiết để hoàn thành công việc

Cấu trúc: It takes [quantity + noun] to + (verb)

Ex: It takes five liters of gas to fill the tank of a Honda SH mode motorcycle.

(Tốn khoảng 5 lít xăng để làm đầy bình xăng xe máy Honda SH)

Một số bài tập thực hành

1. It takes Jess 30 minutes to remove her makeup everyday.

➔ Jess spends…

2. I spent one hour and 40 minutes watching “EXIT” movie in the cinema.

➔It took…

3. They used to walk to school in half an hour.

➔ It took…

➔ They spent…

4. Son Naeun spent 5 days visiting Danang.

➔ It took…

5. She spends 20 minutes washing her dog every week.

➔ It took…

Đáp án

1. Jess spends 30 minutes removing her makeup everyday

2. It took me one hour and 40 minutes to watch “EXIT” movie in the cinema.

3. It took them half an hour to walk to school

They spent half an hour walking to school

4. It took Son Naeun 5 days to visit Danang

5. It took her 20 minutes to wash her dog every week

Spend được dùng để chỉ việc chi bao nhiêu tiền vào việc gì

Spend được dùng để chỉ bao nhiêu thời gian được dùng cho những mục đích, thực hiện những công việc cụ thể

Cấu trúc Spend

S + (spend) + something

Example:

– She had spent all her money.

(Cô ấy đã tiêu hết tiền)

– My family spent summer vacation in Sapa.

(Gia đình tôi đã đi du lịch ở Sapa vào mùa hè)

S + (spend) + time/money + doing something

Example:

– I spent five million dollar buying a duplex house.

(Tôi đã mua căn duplex với giá 5 triệu đô la)

– He spends 3 hours practicing vocal lessons everyday.

(Anh ấy dành ra 3 tiếng luyện thanh nhạc mỗi ngày)

S + (spend) + money/time + on something

Example:

– My mother has spent a lot of money on perfume.

(Mẹ tôi đã chi rất nhiều tiền để mua nước hoa)

– She spends a lot of time on her homework .

(Cô ấy dành rất nhiều thời gian làm bài tập)

Cách viết lại câu với Spend

It take (somebody) + time + to do sth = Somebody spend(s) + time + doing sth

Example:

It took me 3 days to finish that book.

(Tôi đọc xong cuốn sách trong 3 ngày)

= I spent 3 days fixing my computer.

(Tôi sửa xong máy tính trong 3 ngày)

S + spend(s) + time / money + on + N/doing sth = S + waste(s) + time / money + on + N/doing sth

Example:

He spent a great deal of money on computer game.

(Anh ấy dành một lượng tiền đáng kể vào các trò chơi điện tử)

= He wasted a great deal of money on computer game.

(Anh ấy tốn một lượng tiền đáng kể vào các trò chơi điện tử)

Các cấu trúc khác

S + (spend) + money + on doing something

Example: My father spent a lot of money on repairing the rooftop.

(Bố tôi đã chi rất nhiều tiền để sửa lại gác mái)

S + (spend) + time + in doing something

Example:

My grandmother has spent most of her life in taking care of my family member.

(Bà tôi gần như dành cả đời để chăm sóc các thành viên trong gia đình)

*Note: Spend được dùng để chỉ việc sử dụng năng lượng, nỗ lực cho tới tận khi cạn kiệt.

S + spend + something + on + something

Example:

I tend to spend too much effort on unimportant matter.

(Tôi có xu hướng dành quá nhiều sự nỗ lực vào những vấn đề không quan trọng)

Spend itself = stop (dừng lại)

Example:

Fortunately, the hurricane finally spent itself.

(May mắn thay, cơn bão đã dừng lại)

Bài tập về Spend

Thực hành bài tập cấu trúc Spend.

1. It took me about 30 minutes to drive to work every morning

➔ I spend…

2. My sister spent 5 million on her new watch

➔ My sister wasted…

3. You should not waste time hanging out with him

➔ You should not spent…

4. Girls often waste hours in buying new clothes.

➔ Girls often spend…

5. It took me 4 years to complete university course

➔ I spent…

Đáp án

1. I spend 30 minutes driving to work every morning

2. My sister wasted 5 million on her new watch

3. You should not spend time hanging/in hanging out with him

4. Girls often spend hours in buying new clothes.

5. I spent 4 years in completing university course.

Chúng tôi chuyển tải toàn bộ cấu trúc It take và Spend: cách dùng và bài tập. Chúng tôi hy vọng những kiến thức này đã tổng quát nhất về phần kiến thức của It take và Spend.

In Order To Và So As To: Cấu Trúc Và Bài Tập (Có Đáp Án) / 2023

Khi bạn muốn diễn tả mục đích của mình trong Tiếng Anh nhưng bạn chỉ biết dùng duy nhất “to”. Tuy nhiên để chất văn vừa hay vừa chuyên nghiệp hơn thì chúng ta không thể sử dụng “to” cả bài được, vì vậy hôm nay mình xin giới thiệu 2 cấu trúc chỉ mục đích khác đó là: In order to và So as to

IN ORDER TO / SO AS TO: để, để mà – Dùng để nói về mục đích của hoạt động được nhắc đến trong hành động, sự việc ngay trước đó.

Ex: Uyen usually goes to bed very late in order to complete her total homework.

(Uyên thường ngủ rất muộn để hoàn thành tất cả các bài tập về nhà)

➔ Ở đây, việc “ngủ muộn” có mục đích là để “hoàn thành tất cả bài tập về nhà”. Hay nói cách khác là giải thích cho việc “ngủ muộn” để “hoàn thành tất cả bài tập”. Vì thế, ta dùng in order to để diễn tả hoặc có thể thay thế bằng so as to cũng được.

– Dùng để nối 2 câu chỉ mục đích với nhau. Cách dùng này sẽ được nói rõ hơn ở phần sau.

Ex: Oanh works hard. She wants her life to improve better.

(Oanh làm việc chăm chỉ. Cô ấy muốn cuộc sống của mình được cải thiện tốt hơn)

➔ Oanh works hard in order for her life to improve better.

(Oanh làm việc chăm chỉ để cuộc sống của mình được cải thiện tốt hơn)

1. Khi mục đích của hành động hướng tới chính chủ thể của hành động được nêu ở trước

Ex: Jun spent some money for his parents buy a new house.

(Jun đã dành tiền để cho bố mẹ của anh ấy mua một ngôi nhà mới)

I wish I will go to Paris so as to visit my best friend.

(Tôi ước tôi sẽ đi Paris để thăm bạn thân của mình)

2. Khi mục đích hành động hướng tới đối tượng khác

Ex: Shyn left home early in order not to be late for office.

(Shyn đã rời nhà từ rất sớm để không đến văn phòng muộn)

Tom finished his work so as not to miss that football match.

C. TỔNG QUÁT VỀ CÁC DẠNG BÀI TẬP CỦA IN ORDER TO VÀ SO AS TO

Dạng 1: Nối 2 câu có cùng chủ ngữ thành một mệnh đề chỉ mục đích

Ex: Nam completed his homework very hard. He wanted to go out with his family.

(Nam đã hoàn thành xong bài tập về nhà rất chăm chỉ. Anh ấy muốn đi ra ngoài cùng gia đình)

➔ Nam completed his homework very hard so as to go out with his family.

(Nam đã hoàn thành xong bài tập về nhà rất chăm chỉ để ra ngoài cùng gia đình)

Nối 2 câu có cùng chủ ngữ nhưng sau V 2 có tân ngữ hoặc túc từ

Ex: Chi gave me her telephone contact. She wanted me to visit hers.

(Chi đã gửi tôi số điện thoại liên lạc. Cô ấy muốn tôi đến thăm cô ấy)

➔ Chi gave me her telephone contact for me visit hers.

(Chi đã gửi tôi số điện thoại liên lạc để tôi đến thăm cô ấy)

Dạng 3: Thay đổi một câu từ “phrase of purpose” sang “clauses of

purpose” và ngược lại

Ex: Cuc locked the window so that she wouldn’t be disturbed.

(Cúc đã đóng cửa sổ để cô ấy không bị làm phiền)

➔ Cuc locked the window in order not to be disturbed.

(Cúc đã đóng cửa sổ để cô ấy không bị làm phiền)

-Cấu trúc in order to/ so as to chỉ được dùng khi chủ ngữ của hai câu giống nhau, với 2 câu có chủ ngữ khác nhau thì ta phải thêm for somebody.

-Khi được viết lại câu mà trong câu có các từ như want/ like/ hope/ need… thì ta nên lược bỏ các từ này và giữ lại các động từ sau chúng.

Ex: I study very hard. I hope to pass this test.

(Tôi học rất chăm chỉ. Tôi hi vọng vượt qua bài kiểm tra này).

➔ I study very hard in order to pass this test.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cấu Trúc There Is There Are Và Bài Tập / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!