Đề Xuất 12/2022 # Cấu Trúc Since, For Trong Tiếng Anh / 2023 # Top 20 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Cấu Trúc Since, For Trong Tiếng Anh / 2023 # Top 20 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cấu Trúc Since, For Trong Tiếng Anh / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Tổng quan về cấu trúc Since và For

Định nghĩa cấu trúc Since, For

Since và For và hai giới từ đặc trưng của các thì hoàn thành:

Since: Kể từ khi;

For: khoảng, trong.

Khi nào sử dụng cấu trúc Since, For

Cấu trúc Since và For được dùng trong câu với mục đích nhất mạnh về mốc thời gian và khoảng thời gian, cụ thể:

Since: Nhấn mạnh về mốc thời gian

Since được sử dụng để chỉ mốc thời gian hành động hay sự việc bắt đầu xảy ra (có nghĩa là từ lúc đó sự việc ấy diễn ra). Cấu trúc since thường trả lời cho câu hỏi “When” trong các thì hoàn thành.

For: Nhấn mạnh về khoảng thời gian

For được sử dụng để nhấn mạnh về khoảng thời gian gian ma hành động hay sự việc xảy ra (có nghĩa là hạnh động, sự việc đã xảy ra xuyên suốt trong thời gian đó). Khác với Since, For trả lời cho câu hỏi “How long”.

Ví dụ:

I have been a teacher

since

2016.

(Tôi đã là một giáo viên từ năm 2016.)

I have been studying TOEIC

for

3 months.

(Tôi đã học TOEIC được 3 tháng.)

Cấu trúc Since và For đều được sử dụng để nhấn mạnh thời gian, tuy nhiên, mỗi từ sẽ có các trường hợp sử dụng tương ứng với cấu trúc khác nhau.

Cấu trúc Since

Since + Mốc thời gian trong quá khứ

Ví dụ:

Mike has moved to Los Angeles

since

he was 5 years old.

(Mike đã chuyển đến Los Angeles từ năm 5 tuổi.)

Mike has been married

since

he was 26 years old.

(Mike kết hôn từ năm 26 tuổi.)

Cấu trúc For

For + Khoảng thời gian

Ví dụ:

I have played volleyball

for

3 months.

(Tôi đã chơi bóng chuyền được 3 tháng.)

My father has been away from home

for

a month.

(Bố tôi vắng nhà một tháng.)

Cách dùng Since

Since sử dụng trong các thì hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành

Ví dụ: I have worked at Step Up since 2019. (Tôi đã làm việc tại Step Up từ năm 2019.)

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Ví dụ: Lisa has been playing the piano since 9 pm. (Lisa đã chơi piano từ 9 giờ tối.)

Thì quá khứ hoàn thành

Ví dụ: Mr.Smith had worked there since he was 18 years old. (Mr.Smith đã làm việc ở đó từ năm 18 tuổi.)

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Ví dụ: I had been living in England since 2010 before I moved to Vietnam this year. . (Tôi đã sống ở Anh từ năm 2010 trước khi chuyển đến Việt Nam vào năm nay.)

Since + thì quá khứ đơn

Trong trường hợp này, Since được dùng trong mệnh đề quá khứ. Cách dùng này rất phổ biến trong kết hợp thì.

Ví dụ: 

I have traveled to Halong

since

I

was

5 years old.

(Tôi đã đi du lịch Hạ Long từ khi tôi 5 tuổi.)

Since

I moved to the UK, I have made many new friends.

(Kể từ khi tôi chuyển đến Vương quốc Anh, tôi đã có thêm nhiều bạn mới.)

 Since + Thời điểm ở quá khứ

Since dùng để nói về mốc thời thời mà sự việc hay động xảy ra. Sau Since là một mốc thời gian cụ thể,

Since + mốc thời gian trong quá khứ

Ví dụ: 

I have learned Chinese

since 2016

.

(Tôi đã học tiếng Trung từ năm 2016.)

My parents have been married

since 1999.

(Bố mẹ tôi kết hôn từ năm 1999.)

Since then

Cấu trúc Since there có nghĩa là “kể từ đó”.

Ví dụ

Since then

, Mike and I have stopped seeing each other.

(Kể từ đó, tôi và Mike không còn gặp nhau nữa.)

Since then,

Anna has not loved anyone anymore.

(Kể từ đó, Anna không yêu ai nữa.)

Trên thực tế, For sử dụng được với tất cả các thì. Sự khác biệt về thời gian ở các thì hoàn thành:

Các thì hoàn thành: khoảng thời gian này bắt đầu ở trong quá khứ và có thể kéo dài đến hiện tại hoặc là không;

Các thì khác: Khoảng thời gian bắt đầu ở thời điểm đó.

Ví dụ

I have been studying English

for 3 months.

(Tôi đã học tiếng Anh được 3 tháng.)

I studied English for 3 months.

(Tôi đã học tiếng Anh khoảng 3 tháng.)

Lưu ý: 

Trong câu tiếng Anh, có thể lược bỏ “for”, TRỪ câu phủ định;

Không dùng “for” với “all the time” hoặc “all day”.

4. Phân biệt cấu trúc Since và For trong tiếng Anh

Since

For

Since + mốc thời gian

For + khoảng thời gian

Đi với các thì hoàn thành

Đi với tất cả các thì

5. Bài tập cấu trúc Since, For trong tiếng Anh

Bài tập: Điền Since/For và chỗ trống thích hợp:

It’s been raining … lunchtime.

Mikel has lived in American… 9 years.

Lisa has lived in L.A… 1997

I’m tired of waiting. We’ve been sitting here … an hour.

I haven’t been to a party … ages

Susie has been looking for a job … she left school.

Jane is away. She’s been away … Friday.

I wonder where Joe is. I haven’t seen him … last week.

Đáp án:

since

for

since

for

for

since

since

since

Cấu Trúc, Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh Chuẩn Xác Nhất / 2023

1. Định nghĩa cấu trúc Since và For

Since và For đều được dùng dưới câu với mục đích diễn tả về mốc thời gian hay khoảng thời gian. Nhưng mỗi từ lại được dùng dưới các trường hợp khác nhau.

Since: Từ khi, khi, tính từ lúc khi

Since được dùng để chỉ mốc thời gian mà sự việc hoặc hành động bắt đầu xảy ra, chỉ một mốc thời gian. Thường thì sẽ giải đáp cho thắc mắc When cùng lúc sử dụng nhiều dưới một số thì hoàn thành.

Ví dụ cụ thể: Since 8 a.m, since July, since 2005,….

For: Khoảng, dưới

For được sử dụng để chỉ 1 khoảng thời gian mà sự việc hay hành động diễn ra, kéo dài dưới suốt khoảng thời gian đó. Không giống với Since, giới từ For dường như được sử dụng dưới toàn bộ một số thì cũng như giải đáp cho thắc mắc How long …?

Ví dụ: For 5 days, for a long time, for 5 years,…

2. Cấu trúc Since và For

Khi Since đứng giữa câu: Được sử dụng để chỉ 1 mốc thời gian mà sự việc, hành động xảy ra

Ví dụ: He has been away since Monday.

Khi Since đầu bảng câu: Được sử dụng để chỉ nguyên nhân hay chỉ 1 mốc thời gian (kể từ khi)

Ví dụ: Since she wanted to pass her exam, she decided to study well (Vì cô ấy muốn vượt qua kỳ thi của mình, cô ấy quyết định học tốt)

Ví dụ: We lived HCM city for 10 years.

Cấu trúc for dưới tiếng Anh

3. Các cách dùng Since và For

Since sử dụng dưới một số thì hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành

Jimmy hasn’t slept since last night. (Jimmy đã không ngủ từ tối qua)

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

I have been playing badminton since 6 o’clock. (Tôi đã chơi cầu lông từ lúc 6 giờ)

Thì quá khứ hoàn thành

I was sad when the store moved. I had worked there since I was 18 years old. (Tôi rất buồn khi shop đóng cửa. Tôi đã làm việc tại đó kể từ tôi 18 tuổi)

Thì quá khứ hoàn tất tiếp diễn

He had been listening that song every night since it started. (Anh ấy đã nghe bản nhạc đó mỗi tối kể từ nó bắt đầu phát hành)

Since + Thì quá khứ đơn

Micky have liked reading since she was a child (Micky đã thích đọc sách từ khi khi cô ấy còn bé)

Since her school year started, she has been so excited (Kể kể từ năm học mới bắt đầu, cô ta cảm thấy rất háo hức)

Since + Thời điểm tại quá khứ

Since there: từ khi đó

Since there, they have never meet together again. (Kể từ đó, họ không bao giờ gặp nhau nữa)

Hiện ở đơn

I play badminton for 2 hours a day

Hiện ở tiếp diễn

I’m watching TV for 1.5 hours

Hiện ở hoàn tất

They have just sleep for 15 minutes

Hiện ở hoàn tất tiếp diễn

He has been learning new vocabulary for 10 days

Thì quá khứ

I was born in 1990

Thì tương lai

He will go to the camp for 10 days

4. Bài tập về cách sử dụng Since và For có đáp án

It’s been raining … lunchtime.

Chioep has lived in London … 1995

Marry has lived in Paris … ten years.

They’re tired of waiting. They’ve been sitting here … an hour.

Tungnam has been looking for a job … he left school.

You haven’t been to a party … ages

I wonder where John is. I haven’t seen him … last week.

Carter is away. She’s been away … Friday.

The weather is dry. It hasn’t rained … a few months.

Đáp án: Since/ since/ for/ for/ since/ for/ since/ since/ for

How long have you lived in the USA? – I have lived in the USA … three year.

How long has Marie been a nurse? – She has been a nurse … August.

How long has Kai known Tom? – He has known Tom … 1997.

How long have they studied Math? – They have studied Math … a few months.

How long has Kang played soccer? – He has played soccer … a long time.

How long has he worn glasses? – He has worn glasses … 1998.

How long has Emily played the piano? – She has played the piano … high school.

How long will you be on vacation? – I will be on vacation… three months.

How long have you driven a motorbike? – I have driven a motorbike … my birthday.

How long has Ron had his new mouse? – He has had his new mouse … last month.

How long has she owned the book store? – She has owned the book store … ten years.

How long has Gary played basketball? – He has played basketball … several years.

How long have your friends been in town? – They have been in town … Monday.

How long has Mrs. Smith lived on Shing Street? – She has lived on Shing Street … many years.

How long has the post office been closed? – It has been closed … six o’clock.

Đáp án: For/ Since/ Since/ For/ For/ Since/ Since/ For/ Since/ Since/ For/ For/ Since/ For/ Since

Cấu Trúc There Is/There Are Trong Tiếng Anh / 2023

Cấu trúc THERE IS/THERE ARE

Trước khi vào bài, có thể một số bạn cần ôn lại động từ TO BE.

Công thức thể xác định: 

THERE IS + Danh từ số ít + Trạng ngữ (nếu có)

Lưu ý:

+ Trước danh từ số ít đếm được, cần dùng A hoặc AN hoặc ONE  (xem lại bài Mạo từ bất định A/AN nếu cần)

+ Trước danh từ số ít không đếm được không thêm A/AN nhưng có thể thêm NO (không),  A LITTLE (một ít), LITTLE (ít) , MUCH (nhiều), A LOT OF (rất nhiều)

+ THERE IS có thể viết tắt là THERE’S

Ví dụ:

There is an apple on the table = Có 1 trái táo trên bàn.

There is no water in the tank = Không có tí nước nào trong bồn.

There is a lot  of sugar in vietnamese white coffee = Có rất nhiều đường trong cà phê sữa kiểu Việt Nam.

 THERE ARE + Danh từ số nhiều + Trạng ngữ (nếu có).

Lưu ý:

+ Trước danh từ số nhiều, thường có số từ từ hai trở lên (TWO, THREE, FOUR) hoặc không có số từ mà có MANY (nhiều), A FEW (một số), SOME (vài) A LOT OF (rất nhiều)

+ THERE ARE có thể viết tắt là THERE’RE

Ví dụ:

There are twenty  members online now = Có 20 thành viên đang trực tuyến hiện giờ.

There are good people and bag people everywhere. = Có người tốt và người xấu ở mọi nơi (Ở đâu cũng có người tốt, kẻ xấu).

There are a lot of beggars in Viet Nam= Có rất nhiều người ăn xin ở Việt Nam.

Công thức thể phủ định:

THERE IS NOT + ANY + Danh từ số ít (nếu có).

THERE IS NOT viết tắt: THERE ISN‘T

Lưu ý:

+ Ở thể phủ định, dùng dạng viết tắt nhiều hơn.

Ví dụ:

There is not any fat in skim milk. = Không có chất béo trong sữa không béo.

There isn’t any money in my wallet. = Trong bóp tiền của tôi, không có lấy 1 xu.

THERE ARE NOT + ANY + Danh từ số nhiều(nếu có).

THERE ARE NOT viết tắt:  THERE AREN’T

Ví dụ:

There aren’t many Xich Los in district 1. = Ở quận 1, không có nhiều xe xích lô.

There aren’t any Xich  Los on Le Loi street district 1. = Trên đường Lê Lợi, không có chiếc xe xích lô nào.

Công thức thể nghi vấn:

IS THERE ANY + Danh từ số ít + Trạng ngữ (nếu có)?

Ví dụ:

Is there any milk in the fridge? =Trong tủ lạnh có sữa không?

Is there anyone home? = Có ai ở nhà không?

Is there a way to fix this computer ? = Có cách sửa máy vi tính này không?

  

ARE THERE ANY + Danh từ số nhiều + Trạng ngữ (nếu có)?

Trong bếp có trứng không?

Cấu Trúc Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023

Các tòa nhà nho nhỏ xung quanh quảng trường có cấu trúc ba tầng đặc trưng..

The buildings around the square are all small three storied structures.

WikiMatrix

Tính toàn vẹn của cấu trúc vẫn được bảo toàn.

Structural integrity is holding.

OpenSubtitles2018.v3

Động cơ Ghost 105, ghế phóng và sửa đổi cấu trúc; 250 chiếc được chế tạo.

Ghost 103 engine, ejector seats, powered ailerons and structural modifications; 250 built.

WikiMatrix

Tìm hiểu bài giới thiệu về phần mở rộng đoạn nội dung có cấu trúc.

Learn about structured snippet extensions.

support.google

Bạn nên sử dụng đánh dấu dữ liệu có cấu trúc đường dẫn28 khi hiển thị đường dẫn.

We recommend using breadcrumb structured data markup28 when showing breadcrumbs.

support.google

Cấu trúc khó khăn của hệ thống dẫn nước kết hợp 24.000 tấn thép và 68.000 mét khối bê tông.

The aqueduct’s tough structure incorporates 24,000 tons of steel and 68,000 cubic meters of concrete.

WikiMatrix

Không thể tải tài liệu vì nó không tuân theo cấu trúc của RTF

The document cannot be loaded, as it seems not to follow the RTF syntax

KDE40.1

Con tàu được tái cấu trúc rộng rãi và hiện đại hóa tại Portsmouth từ năm 1950 đến năm 1957.

The ship was extensively reconstructed and modernised at Portsmouth Dockyard between 1950 and 1958.

WikiMatrix

Ngôn ngữ viết trịnh trọng hơn, và cấu trúc câu phức tạp hơn lời nói hàng ngày.

When something is written, the language is more formal and the sentence structure is more complex than in everyday speech.

jw2019

Mỗi tế bào có một cấu trúc tinh vi, như các bạn thấy đây.

Each cell exhibits exquisite structure, kind of as you see here.

QED

Một cấu trúc hoàn toàn tương tự.

An almost identical structure.

QED

Chúng tôi đã tái cấu trúc ma trận của Jarvis để tạo ra một thứ mới.

We reconfigured Jarvis’s matrix to create something new.

OpenSubtitles2018.v3

Những cấu trúc này được gọi là lông mao, và nó di chuyển chất nhầy ra khỏi phổi.

These structures are called cilia, and they actually move the mucus out of the lung.

ted2019

Trong lý thuyết mô hình (model theory), một đồ thị chỉ là một cấu trúc.

In model theory, a graph is just a structure.

WikiMatrix

Tuy nhiên, ông theo sát cấu trúc của tiếng Hê-bơ-rơ.

However, he followed the Hebrew structure closely.

jw2019

Virus H1N1 có cấu trúc nhỏ, nhưng cấu trúc quan trọng như cúm Tây Ban Nha.

The H1N1 virus has a small, but crucial structure that is similar to the Spanish Flu.

WikiMatrix

Vậy thì, chúng ta có thể quay lại cấu trúc mạng lưới ý tưởng để làm điều đó.

Well, we can go back to the network structure of ideas to do that.

ted2019

Điều này dựa trên niềm tin vì các protein có cấu trúc phức tạp hơn DNA.

This was based on the belief that proteins were more complex than DNA.

WikiMatrix

Trước đó, chúng đều là những cấu trúc mềm và có lông tơ.

Before that, they were all soft, fluffy structures.

ted2019

Chúng thật là những cấu trúc thu nhỏ tuyệt vời.

These are amazing microscale structures.

ted2019

Bản quét này không cho thấy được cấu trúc bên trong.

Your scan doesn’t show the internal structure.

OpenSubtitles2018.v3

Đến cuối năm, con tàu đã được cấu trúc hoàn chỉnh về cơ cấu.

By the end of that year, the ship was substantially structurally complete.

WikiMatrix

Bộ khuếch đại Class-C không tuyến tính trong bất kỳ cấu trúc liên kết nào.

Class-C amplifiers are not linear in any topology.

WikiMatrix

Cả cơ thể bạn phải được cấu trúc thật khác thường.”

Your whole body has to be structured differently.”

WikiMatrix

support.google

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cấu Trúc Since, For Trong Tiếng Anh / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!