Đề Xuất 12/2022 # Cấu Trúc Phủ Định Với Think, Hope, Seem… / 2023 # Top 18 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Cấu Trúc Phủ Định Với Think, Hope, Seem… / 2023 # Top 18 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cấu Trúc Phủ Định Với Think, Hope, Seem… / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Khi chúng ta giới thiệu ý tưởng phủ định với think, believe, suppose, imagine và những từ tương tự khác, chúng ta thường chọn động từ đầu tiên mang nghĩa phủ định chứ không phải động từ thứ hai. Ví dụ: I don’t think you’ve met my wife. (Tôi không nghĩ anh đã gặp vợ tôi.)TỰ NHIÊN HƠN: I think you haven’t met my wife. I don’t believe she’s at home. (Tôi không tin cô ấy ở nhà.)TỰ NHIÊN HƠN: I believe she isn’t at home.

Tuy nhiên, sự ngạc nhiên thường được diễn đạt bằng I thought + negative. Ví dụ: Would you like a drink? ~ I thought you’d never ask. (Em có muốn uống nước không? ~ Em nghĩ anh không bao giờ hỏi chứ.) Hello! I thought you weren’t coming. (Xin chào! Tớ nghĩ cậu không đến.)

2. I hope that…not…

Cấu trúc phủ định không áp dụng với hope. Ví dụ: I hope it doesn’t rain. (Tôi hi vọng trời không mưa.)KHÔNG DỤNG: I don’t hope it rains.

3. Câu trả lời ngắn

Trong các câu trả lời ngắn, hầu hết những động từ này có not theo sau. Ví dụ: Are we going to see Alan again? ~ I believe/suppose/hope not. (Chúng ta sẽ gặp lại Alan chứ? ~ Tôi tin rằng/cho là/hy vọng không.)

Một cấu trúc khác có thể dùng với câu trả lời ngắn là I don’t chúng tôi Ví dụ: Do you think it’ll snow? ~ I don’t believe/suppose/think so. (Cậu nghĩ tuyết sẽ rơi chứ? ~ Tôi không tin /cho là/nghĩ vậy.)

Không dùng hope trong cấu trúc này. Ví dụ: I hope not. (Tôi hy vọng không.)KHÔNG DỤNG: I don’t hope so.

I don’t think so thông dụng hơn I think not – một nhóm từ mang tính khá trang trọng.

4. Động từ có nguyên thể theo sau

Nhiều động từ có thể có nguyên thể theo sau. Trong văn phong thân mật, không trang trọng, chúng ta thường hay dùng động từ thứ nhất ở dạng phủ định hơn là động từ nguyên thể, mặc dù điều đó có thể làm thay đổi nghĩa. Điều này xảy ra với các động từ như appear, seem, expect, happen, intend và want. Ví dụ: Sibyl doesn’t seem to like you. (Sibyl có vẻ không thích cậu.)Ít trang trọng hơn Sibyl seems not to like you. I don’t expect to see you before Monday. (Tôi không mong gặp anh trước thứ 2.)Tự nhiên hơn I expect not to see you… Angela and I were at the same university, but we never happened to meet. (Angela và tôi từng học cùng trường đại nhưng chúng tôi chưa bao giờ gặp nhau.)Ít trang trọng hơn chúng tôi happened never to meet. I don’t want to fail this exam. (Tôi không muốn thi trượt bài kiểm tra này.)KHÔNG DÙNG:I want not to fail…

Cấu Trúc Phủ Định: Câu Hỏi Phủ Định / 2023

Các cấu trúc phủ định rút gọn và không rút gọn có thứ tự từ khác nhau (câu hỏi phủ định dạng không rút gọn thường mang tính chất trang trọng hơn).Trợ động từ + n’t + chủ ngữ Ví dụ:Doesn’t she understand? (Cô ấy không hiểu sao?) Why haven’t you booked your holiday yet? (Tại sao anh vẫn chưa đặt trước kỳ nghỉ?)

Trợ động từ + chủ ngữ + not Ví dụ:Does she not understand? (Cô ta không hiểu sao?) Why have you not booked your holiday yet? (Tại sao anh vẫn chưa đặt trước kỳ nghỉ?)

Ngay cả khi không phải là trợ động từ thì have và be vẫn có vị trí giống trợ động từ. Ví dụ:Hasn’t she any friends to help her? (Cô ấy không có bạn bè nào giúp đỡ sao?)Aren’t you ready? (Anh chưa sẵn sàng sao?)Have they not at least a room to stay in? (Họ không có ít nhất một phòng để ở lại sao?)Is Mrs Allen not at home? (Bà Allen không có nhà sao?)

Câu hỏi phủ định có thể khẳng định lại điều đã được tin chắc chắn. Trong trường hợp này câu trả lời thường là Yes và câu hỏi có nghĩa ‘Đúng là…’ Ví dụ:Didn’t you go and see Helen yesterday? How is she? (Đúng là cậu đi gặp Helen hôm qua phải không? Cô ấy thế nào rồi?) (= Tôi tin rằng bạn đã đi gặp Helen hôm qua.)

Có thể dùng câu hỏi phủ định để làm giảm mức độ của những diễn đạt mang tính cá nhân. Ví dụ:Wouldn’t it be better to switch the lights on? (Không phải bật đèn sẽ tốt hơn sao?)

Các câu hỏi phủ định loại này khá thông dụng trong câu cảm thán và câu hỏi tu từ. Ví dụ:Isn’t it a lovely day! (Quả là một ngày đẹp trời!) She’s growing up to be a lovely person. ~ Yes, isn’t she! (Cô bé lớn lên thành một người thật dễ thương. ~ Thật vậy!)Isn’t the answer obvious? (Không phải câu trả lời đã rõ ràng rồi à?)

b. ‘It is true that…not…? Câu hỏi phủ định còn được dùng để khẳng định lại một ý phủ định, câu trả lời thường là No và câu hỏi này có nghĩa ‘Đúng là…không…?’. Ví dụ:Don’t you feel well? (Đúng là cậu cảm thấy không khỏe phải không?) (=Tớ có đúng khi nghĩ rằng cậu không được khỏe?) Oh dear. Can’t they come this evening? (Ôi trời. Đúng là họ không thể đến tối nay phải không?)

Loại câu hỏi phủ định này để diễn đạt việc người nói ngạc nhiên về một điều gì đó không xảy ra hoặc không đang diễn ra. Ví dụ:Hasn’t the postman come yet? (Người đưa thư vẫn chưa đến hả?)Didn’t the alarm go off? I wonder what’s wrong with it. (Chuông báo thức không kêu sao? Tôi tự hỏi không biết nó bị làm sao nữa.)

3. Yêu cầu, đề nghị, mời, phàn nàn và chỉ trích lịch sự

Những lời mời và đề nghị nài nỉ thường bắt đầu bằng Won’t you…? Wouldn’t you…? hay Why don’t you…? Ví dụ:Won’t you come in for a few minutes? (Cậu sẽ đến trong một vài phút nữa chứ?)Wouldn’t you like something to drink? (Cậu có muốn uống gì không?)Why don’t you come and spend the weekend with us? (Sao không tới và dành ngày cuối tuần với chúng tôi?)

Nhưng trong những trường hợp khác, chúng ta không dùng các câu hỏi phủ định để yêu cầu ai làm gì. Trường hợp này ta dùng các câu hỏi thường hoặc mệnh đề phủ định + câu hỏi đuôi. Ví dụ:Excuse me, can you help me for a moment? (câu hỏi thường, dùng để yêu cầu) (Xin lỗi, giúp tôi một chút được không?)You can’t help me for a moment, can you? (mệnh đề phủ định + câu hỏi đuôi, thường dùng trong những lời đề nghị không trang trọng) (Cậu không thể giúp tớ một chút được à?)

Các câu hỏi phủ định có thể hiểu theo ý phàn nàn hay chỉ trích. Ví dụ:Can’t you lend me your pen for a minute? (Cậu không thể cho tớ mượn bút được sao?) (= Cậu quá ích kỷ khi không cho tớ mượn bút.)Don’t you ever listen to what I say? (Anh không thể nghe tôi nói sao?)

4. Yes và no

Khi đáp lại câu hỏi phủ định, Yes đi cùng với động từ khẳng định còn No đi cùng với động từ phủ định.Hãy so sánh: – Haven’t you written to Mary? ~ Yes. (Cậu chưa viết thư cho Mary sao? ~ Rồi.) (= Tớ đã viết thư cho cô ấy rồi.) Haven’t you told her about us? ~ No. (Cậu chưa nói cho cô ấy chuyện chúng ta sao? ~ Chưa.) (= Tớ chưa nói cho cô ấy chuyện chúng ta.) – Didn’t the postman come this morning? ~ Yes, he did. (Người đưa thư không đến sáng nay à? ~ Có, anh ấy có đến. Didn’t he bring anything for me? ~ No, he didn’t. (Anh ấy không mang gì cho tớ à? ~ Không, anh ấy không mang.)

Cấu Trúc Câu Với Động Từ “Hope” / 2023

“I hope that you have a good time.”

Nó cũng giống như ‘if’ ở trong phần đầu của câu điều kiện –

“I’ll call you if anything happens.”

Nhưng chúng ta cũng có thể dùng ‘will’ trong những ngữ cảnh nhất định –

“I hope that you will be able to finish on time.” Hay là…

“I hope that you’ll visit us again in the near future.”

Trong phần lớn các trường hợp, ‘will’ có thể được thay thế bằng thì hiện tại mà không làm thay đổi hay thay đổi rất ít nghĩa của câu, nhưng lại không phải lúc nào cũng có thể làm được như vậy trong trường hợp ngược lại.

“I hope that he has his passport with him.” – không phải luôn có thể đổi thành:

“I hope that he will have his passport with him.”

vì câu đầu có nghĩa cả về hiện tại lẫn tương lai, nhưng câu thứ hai chỉ có nghĩa về tương lai thôi.

Vì thế hope + the present tense có thể được sử dụng linh hoạt hơn là hope + will, nhưng đôi khi nó có nghĩa giống nhau.

Thêm một vài ví dụ khác như sau:

“They hope that you’ll remember your promise”

thì cũng gần như giống như :

“They hope that you remember your promise”, but –

“I hope that you agree to the proposal” –

có thể có nghĩa là bạn đã trông thấy hay nghe nói về đề nghị này rồi, nhưng nếu một ai đó nói:

“I hope that you will agree to the proposal” –

thì ít có khả năng là bạn đã nhìn thấy đề nghị đó hoặc đề nghị đó có thể còn chưa được vạch ra.

Thì hiện tại tiếp diễn cũng có thể được dùng với ‘hope’ và sự khác biệt giữa hiện tại và tương lai càng rõ ràng hơn khi dùng cấu trúc này. Nếu một người nào đó nói:

“I hope that you’re thinking of me”…

thì người nói rõ ràng là mong người kia nghĩ tới họ ngay lúc này, nhưng –

“I hope that you’ll be thinking of me”

rõ ràng là muốn nói tới một thời điểm trong tương lai.

Tóm lại, có lẽ tốt hơn là nên dùng hope + present, vì cấu trúc này linh hoạt hơn và chỉ dùng hope + will nếu bạn muốn nói rõ ý bạn là nói về tương lai.

I hope that you and your friends have enjoyed all my examples, Agata!

Thanh (Theo chúng tôi )

Tìm Hiểu Ngay Cấu Trúc Câu Phủ Định Trong Tiếng Anh / 2023

Cách tạo câu phủ định trong tiếng Anh

Để tạo câu một phủ định trong tiếng Anh, ta chỉ cần đặt từ “not” đằng sau trợ động từ hoặc động từ tobe. Nếu không có trợ động từ hoặc động từ tobe thì ta dùng dạng thức thích hợp của do, does hoặc did để thay thế.

Các dạng câu phủ định trong tiếng Anh

Thêm “not” vào đằng sau trợ động từ hoặc động từ “tobe”. Còn đối với các câu không sử dụng động từ “tobe” hoặc trợ động từ thì bạn phải dùng dạng thức thích hợp của do/ does/ did để thay thế.

Câu phủ định sử dụng cấu trúc “Any/No/Some”

Câu phủ định song song:

“Vế câu phủ định 1”, even/still less/much less + N/ V = Đã không…, chứ đừng nói đến…

I don’t remember this song, even learn by heart it.

He doesn’t know doing this lesson, much less get high score.

Phủ định đi kèm với so sánh:

Negative + comparative (more/ less) = so sánh tuyệt đối

Cấu trúc này mang ý nghĩa phủ định tuyệt đối, bày tỏ ý kiến mạnh mẽ.

We don’t talk anymore. (Chúng ta đừng nói thêm gì nữa).

Phủ định dùng kèm với các trạng từ chỉ tần suất:

Hardly, barely, scarcely = almost nothing/ almost not at all = hầu như không. Hardly ever, seldom, rarely = almost never = hầu như không bao giờ.

Mary rarely ever goes home late. (Mary hầu như không về nhà muộn).

Jennifer hardly does exercise everyday so she can’t keep fit. (Jennifer hầu như không luyện tập thể dục hằng ngày vì thế cô ấy không thể giữ dáng được).

My daughter scarcely told me her secrets. (Con gái của tôi hầu như không kể với tôi về bí mật của nó).

My family seldom eat something in the restaurant. (Gia đình tôi ít khi ăn ở ngoài hàng).

Câu phủ định với “No matter…”

No matter + who/what/which/where/when/how + Subject + verb in present: Dù có… đi chăng nữa… thì

No matter who = whoever; No matter what = whatever

No matter who he is, I still love him. (Dù anh ấy là ai đi chăng nữa thì tôi vẫn yêu anh ấy).

No matter how beautiful this dress is, I still don’t like it. (Dù chiếc váy này có đẹp như thế nào đi chăng nữa thì tôi vẫn không thích).

No matter where she is, they will find her. (Dù cô ấy có ở đâu đi chăng nữa, thì họ cũng sẽ tìm ra).

Cách dùng Not … at all hay At all để lập thành câu phủ định:

Not … at all: không chút nào cả.

Nó thường đứng cuối câu phủ định

This apartment is not comfortable at all. (Căn hộ này không thoải mái chút nào cả).

Cấu trúc khẳng định: Think, believe, suppose, imagine + that + clause.

Chuyển sang thể phủ định: S + Trợ từ + not + V (think, believe, suppose, imagine) + that + clause.

Lisa wrote an essay in History class this afternoon.

My father read newspaper last monday.

Nam and Lan were in the English club last Thursday.

They drank lemonade five hours ago.

They always had a nice time on Summer holiday in the past.

Her mother decorated the house.

My Brother buys a new T- Shirt.

He will be late for school.

Mr.Hung took his children to the park last Monday.

Linh had made a cushion for her armchair.

She is painting her house red.

This shoes was fit.

I saw him five days ago.

Did Lisa write an essay in History class this afternoon?

Did your father read newspaper last monday?

Were Nam and Lan in the English club last Tuesday?

Did they drink lemonade five hours ago?

Did you have a nice time on Summer holiday in the past?

Did her mother decorate the house?

Does he buy a new T- Shirt?

Will he be late for school?

Did chúng tôi take his children to the park last Monday?

Had Linh made a cushion for her armchair?

Is She painting her house red?

Was this shoes fit?

Did you see him five days ago?

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cấu Trúc Phủ Định Với Think, Hope, Seem… / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!