Đề Xuất 5/2022 # Cấu Trúc Ngữ Pháp うちに Uchini, Uchi Ni # Top Like

Xem 13,959

Cập nhật nội dung chi tiết về Cấu Trúc Ngữ Pháp うちに Uchini, Uchi Ni mới nhất ngày 16/05/2022 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 13,959 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Review Chica Y Chico Nude Fantasy Whitening Cream Biến Da Đen Thành Trắng
  • Bi Hài Vẽ Mẫu Nude: Khóc Ròng Vì Mẫu Ngực Xệ Đến Rốn, Sv Nữ Dạt Hết Phía Sau Lưng Tránh Nhìn Thấy “cái Ấy”
  • Review Son Mac Creme D’nude Màu Nude
  • 4 Đôi Giày Sneaker Màu Nude Khiến Phái Đẹp “phát Cuồng”
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Cấu Trúc When Và While Trong Tiếng Anh
  • Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp うちに uchini, uchi ni

    Ý nghĩa : Diễn tả ý nghĩa “trong lúc trạng thái/ điều kiện đó vẫn tồn tại/ vẫn kéo dài thì làm một việc nào đó”.

    Ví dụ

    暗くないうちに、 早く 帰りましょう。

    Kuraku nai uchi ni, hayaku kaeri mashou.

    Khi trời còn chưa tối thì chúng ta mau về nhà thôi.

    電車が 込んでいないうちに、 前に 乗ってたほうがいいじゃない。 込んで 押し 合いたり 押し 合わせたりしていると、とても 疲れるでしょう。

    Densha ga konde inai uchi ni, mae ni nottaa hou ga ii janai. Konde oshiaitari oshiawasetari shite iru to, totemo tsukareru deshou.

    Khi tàu điện còn chưa đông thì mình nên đi trước. Nếu mà đông rồi thì chen chúc rất mệt.

    記憶がまだよくあるうちに、 早くノートブックに 書いたほうがいい。

    Kioku ga mada yoku aru uchi ni, hayaku no-to bukku ni kaita hou ga ii.

    Khi kí ức vẫn còn rõ ràng thì hãy viết vào vở thì hơn.

    ビールが 冷めているうちに 飲んでください。

    Bi-ru ga samete iru uchi ni nonde kudasai.

    Hãy uống bia đi trong lúc nó còn lạnh.

    Cách dùng 2 : Vている/Vるうちに

    Ý nghĩa : Biểu thị ý nghĩa “trong lúc đang làm một sự việc nào đó thì có một sự việc khác thay đổi”. Khác với cách dùng ban đầu là sự việc thứ 2 có thay đổi. Thường dùng Vている nhưng đôi khi cũng dùng Vる

    Ví dụ :

    公園で散 歩しているうちに、 突然無関係な 人に 呼び 止められてびっくりしました。

    Kouen de sanpo shite iru uchi ni, totsuzen mukankei na hito ni yobi tomerarete bikkuri shimashita.

    Khi tôi đang đi dạo trong công viên thì đột nhiên bị một người lạ gọi giật lại, giật cả mình.

    絵を描いているうちに、 色がなくなって描い 続きられなかった。

    E wo kaiteiru uchini, iro ga nakunatte kaitsuduki rare nakatta.

    Khi tôi đang vẽ tranh thì màu vẽ hết mất nên tôi không thể vẽ tiếp được.

    Cách dùng 3 : VるかVないうちに

    Ý nghĩa : Biểu thị ý nghĩa “sự việc/ hành động nào đó vừa xảy ra/ vừa mới bắt đầu làm việc gì đó”.

    Ví dụ :

    目を 閉じるか 閉じないうちに、課 長から 仕事のメールをもらってすぐにこの 仕事を 済ませろって 言う 内容ですよ。

    Me wo tojiru ka tojinai uchi ni, kachou kara shigoto no me-ru wo moratte, sugu ni kono shigoto wo sumasero tte iu naiyou desu yo.

    Khi tôi vừa mới nhắm mắt lại thì có email gửi đến từ trưởng phòng bảo tôi làm công việc này ngay lập tức.

    解決策を 市長に 賛成されるか 賛成されないうちに、 市民が 反対のデモを 行った。

    Kaiketsu saku wo shichou ni sansei sareru ka sansei sarenai uchi ni, shimin ga hantai no demo wo okonatta.

    Khi phương án giải quyết được thị trưởng đồng ý xong thì thị dân đã tổ chức biểu tình phản đối.

    この 本を 読み 終わるか 読み 終わらないうちに、 内容をまとめずにすぐ 感想作文を 書くなんて 難しいでしょう。

    Kono hon wo yomi owaru ka yomi owaranai uchi ni, naiyou wo matomezuni sugu kansou sakubun wo kaku nante muzukashii deshou.

    Vừa mới đọc quyển sách này xong mà không tóm tắt nội dung đã viết ngay cảm tưởng thì khó đấy.

    Các biến thể của cấu trúc ngữ pháp うちに

    Ý nghĩa : Biểu thị ý nghĩa “trong khoảng thời gian mà một trạng thái/ sự việc vẫn còn nguyên/ vẫn tiếp diễn”. Thường được dùng để so sánh với trạng thái sau khi sự việc đó kết thúc.

    Ví dụ :

    アメリカに 留学しているうちは 自分の 会社を 作りたい 夢がありますが、 帰国すると 家でのろのろして 何もできずに 過ごしています。

    Amerika ni ryuugaku shiteiru uchi ha jibun no kaisha wo tsukuri tai yume ga arimasu ga, kikoku suru to ie de noronoro shite nani mo dekizuni sugoshite imasu.

    Khi vẫn đang đi du học ở Mỹ thì tôi có giấc mơ muốn mở công ty riêng của mình nhưng khi về nước thì tôi ở nhà thong thả, không làm gì.

    雪が 降るうちは 外はとても 寒いので 出かけないでください。

    Yuki ga furu uchi ha soto ha totemo samui node dekake naide kudasai.

    Khi tuyết vẫn còn rơi thì bên ngoài rất lạnh nên đừng đi ra ngoài.

    学生のうちはお 金を稼げないので 親に 頼んだほうがいい。

    Gakusei no uchi ha okane wo kasegenai node oya ni tanonda hou ga ii.

    Khi vẫn còn là học sinh, chưa thể kiếm tiền thì nên nhờ bố mẹ.

    明るいうちはこの 人通りでとてもにぎやかなのに 午後18 時の 後、 静かになって 通る 人が 一人もいない。

    Akarui uchi ha kono hitotoori de totemo nigiyaka na noni gogo juu hachi ji no ato, shizuka ni natte tooru hito ga hitori mo inai.

    Khi còn sáng thì con đường này rất tập nập nhưng đến sau 18 giờ chiều là nó yên tĩnh đi, một người đi qua cũng không có.

    仕事が 順調なうちはたくさんお 金を 貯めて 将来のことを 準備したほうがいいと 思います。

    Shigoto ga junchou na uchi ha takusan okane wo tamete shourai no koto wo junbi shita hou ga ii to omoimasu.

    Khi công việc vẫn đang thuận lợi thì tôi nghĩ nên tích thật nhiều tiền, chuẩn bị cho tương lai.

    Cách dùng :

    Ý nghĩa : Thể hiện ý nghĩa “lúc trạng thái/ sự việc còn chưa kết thúc là những lúc hay nhất/ đáng quý nhất”. Mang tính thành ngữ, thường đi kèm các từ 「 花/ 勝負/いい/ 幸 せ」

    Ví dụ :

    若い 時に 絵を 書けるうちが 幸せだ。

    Wakai toki ni e wo kakeru uchi ga shiawase da.

    Khi còn trẻ mà được vẽ tranh là hạnh phúc nhất.

    12 月なのに 涼しいうちがいいだ。

    Juuni gatsu nanoni suzushii uchiga ii da.

    Tháng 12 mà vẫn mát là tuyệt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cách Sử Dụng Của「~ために」Vs「~ように」Và Những Ví Dụ Dễ Nhớ
  • Cách Sử Dụng Unless, As Long As, Provided/providing Trong Tieng Anh
  • Những Từ Dễ Gây Nhầm Lẫn
  • Cấu Trúc Và Các Dùng Otherwise Trong Tiếng Anh
  • Otherwise: Cấu Trúc, Cách Dùng Otherwise Tiếng Anh
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Cấu Trúc Ngữ Pháp うちに Uchini, Uchi Ni trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100