Đề Xuất 12/2022 # Cấu Trúc Ngữ Pháp うちに Uchini, Uchi Ni / 2023 # Top 14 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Cấu Trúc Ngữ Pháp うちに Uchini, Uchi Ni / 2023 # Top 14 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cấu Trúc Ngữ Pháp うちに Uchini, Uchi Ni / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp うちに uchini, uchi ni

Ý nghĩa : Diễn tả ý nghĩa “trong lúc trạng thái/ điều kiện đó vẫn tồn tại/ vẫn kéo dài thì làm một việc nào đó”.

Ví dụ

暗くないうちに、 早く 帰りましょう。 Kuraku nai uchi ni, hayaku kaeri mashou. Khi trời còn chưa tối thì chúng ta mau về nhà thôi.

電車が 込んでいないうちに、 前に 乗ってたほうがいいじゃない。 込んで 押し 合いたり 押し 合わせたりしていると、とても 疲れるでしょう。 Densha ga konde inai uchi ni, mae ni nottaa hou ga ii janai. Konde oshiaitari oshiawasetari shite iru to, totemo tsukareru deshou. Khi tàu điện còn chưa đông thì mình nên đi trước. Nếu mà đông rồi thì chen chúc rất mệt.

記憶がまだよくあるうちに、 早くノートブックに 書いたほうがいい。 Kioku ga mada yoku aru uchi ni, hayaku no-to bukku ni kaita hou ga ii. Khi kí ức vẫn còn rõ ràng thì hãy viết vào vở thì hơn.

ビールが 冷めているうちに 飲んでください。 Bi-ru ga samete iru uchi ni nonde kudasai. Hãy uống bia đi trong lúc nó còn lạnh.

Cách dùng 2 : Vている/Vるうちに

Ý nghĩa : Biểu thị ý nghĩa “trong lúc đang làm một sự việc nào đó thì có một sự việc khác thay đổi”. Khác với cách dùng ban đầu là sự việc thứ 2 có thay đổi. Thường dùng Vている nhưng đôi khi cũng dùng Vる

Ví dụ :

公園で散 歩しているうちに、 突然無関係な 人に 呼び 止められてびっくりしました。 Kouen de sanpo shite iru uchi ni, totsuzen mukankei na hito ni yobi tomerarete bikkuri shimashita. Khi tôi đang đi dạo trong công viên thì đột nhiên bị một người lạ gọi giật lại, giật cả mình.

絵を描いているうちに、 色がなくなって描い 続きられなかった。 E wo kaiteiru uchini, iro ga nakunatte kaitsuduki rare nakatta. Khi tôi đang vẽ tranh thì màu vẽ hết mất nên tôi không thể vẽ tiếp được.

Cách dùng 3 : VるかVないうちに

Ý nghĩa : Biểu thị ý nghĩa “sự việc/ hành động nào đó vừa xảy ra/ vừa mới bắt đầu làm việc gì đó”.

Ví dụ :

目を 閉じるか 閉じないうちに、課 長から 仕事のメールをもらってすぐにこの 仕事を 済ませろって 言う 内容ですよ。 Me wo tojiru ka tojinai uchi ni, kachou kara shigoto no me-ru wo moratte, sugu ni kono shigoto wo sumasero tte iu naiyou desu yo. Khi tôi vừa mới nhắm mắt lại thì có email gửi đến từ trưởng phòng bảo tôi làm công việc này ngay lập tức.

解決策を 市長に 賛成されるか 賛成されないうちに、 市民が 反対のデモを 行った。 Kaiketsu saku wo shichou ni sansei sareru ka sansei sarenai uchi ni, shimin ga hantai no demo wo okonatta. Khi phương án giải quyết được thị trưởng đồng ý xong thì thị dân đã tổ chức biểu tình phản đối.

この 本を 読み 終わるか 読み 終わらないうちに、 内容をまとめずにすぐ 感想作文を 書くなんて 難しいでしょう。 Kono hon wo yomi owaru ka yomi owaranai uchi ni, naiyou wo matomezuni sugu kansou sakubun wo kaku nante muzukashii deshou. Vừa mới đọc quyển sách này xong mà không tóm tắt nội dung đã viết ngay cảm tưởng thì khó đấy.

Các biến thể của cấu trúc ngữ pháp うちに

Ý nghĩa : Biểu thị ý nghĩa “trong khoảng thời gian mà một trạng thái/ sự việc vẫn còn nguyên/ vẫn tiếp diễn”. Thường được dùng để so sánh với trạng thái sau khi sự việc đó kết thúc.

Ví dụ :

アメリカに 留学しているうちは 自分の 会社を 作りたい 夢がありますが、 帰国すると 家でのろのろして 何もできずに 過ごしています。 Amerika ni ryuugaku shiteiru uchi ha jibun no kaisha wo tsukuri tai yume ga arimasu ga, kikoku suru to ie de noronoro shite nani mo dekizuni sugoshite imasu. Khi vẫn đang đi du học ở Mỹ thì tôi có giấc mơ muốn mở công ty riêng của mình nhưng khi về nước thì tôi ở nhà thong thả, không làm gì.

雪が 降るうちは 外はとても 寒いので 出かけないでください。 Yuki ga furu uchi ha soto ha totemo samui node dekake naide kudasai. Khi tuyết vẫn còn rơi thì bên ngoài rất lạnh nên đừng đi ra ngoài.

学生のうちはお 金を稼げないので 親に 頼んだほうがいい。 Gakusei no uchi ha okane wo kasegenai node oya ni tanonda hou ga ii. Khi vẫn còn là học sinh, chưa thể kiếm tiền thì nên nhờ bố mẹ.

明るいうちはこの 人通りでとてもにぎやかなのに 午後18 時の 後、 静かになって 通る 人が 一人もいない。 Akarui uchi ha kono hitotoori de totemo nigiyaka na noni gogo juu hachi ji no ato, shizuka ni natte tooru hito ga hitori mo inai. Khi còn sáng thì con đường này rất tập nập nhưng đến sau 18 giờ chiều là nó yên tĩnh đi, một người đi qua cũng không có.

仕事が 順調なうちはたくさんお 金を 貯めて 将来のことを 準備したほうがいいと 思います。 Shigoto ga junchou na uchi ha takusan okane wo tamete shourai no koto wo junbi shita hou ga ii to omoimasu. Khi công việc vẫn đang thuận lợi thì tôi nghĩ nên tích thật nhiều tiền, chuẩn bị cho tương lai.

Cách dùng :

Ý nghĩa : Thể hiện ý nghĩa “lúc trạng thái/ sự việc còn chưa kết thúc là những lúc hay nhất/ đáng quý nhất”. Mang tính thành ngữ, thường đi kèm các từ 「 花/ 勝負/いい/ 幸 せ」

Ví dụ :

若い 時に 絵を 書けるうちが 幸せだ。 Wakai toki ni e wo kakeru uchi ga shiawase da. Khi còn trẻ mà được vẽ tranh là hạnh phúc nhất.

12 月なのに 涼しいうちがいいだ。 Juuni gatsu nanoni suzushii uchiga ii da. Tháng 12 mà vẫn mát là tuyệt nhất.

~ うちに:Trong Lúc – Trong Khi / 2023

① 若わかいうちに勉強べんきょうしておきなさい。

→ Trong lúc còn trẻ thì hãy học đi.

② 雨あめが降ふらないうちに帰かえりましょう。

→ Trước khi trời mưa thì hãy về nhà thôi.

③ 日本にほんにいるうちに富士山ふじさんに登のぼりましょう。

→ Trong khi còn ở Nhật thì hãy leo núi Phú Sĩ đi.

④ 元気げんきなうちに海外旅行かいがいりょこうしようと思おもっています。

→ Tôi sẽ đi du lịch nước ngoài khi còn khỏe mạnh.

⑤ 熱あついうちに早はやく食たべましょう。

→ Hãy ăn ngay khi còn nóng.

⑥ 気きがつかないうちに、30歳さいになった。

→  Trước khi kịp nhận ra thì đã bước sang tuổi 30 rồi.

⑦ クーポン の有効期限ゆうこうきげんが切きれないうちに使つかってください。

→ Hãy dùng phiếu giảm giá (coupon) trước khi hết hạn.

⑧ 20代だいのうちに、やりたいこと を やりましょう。

→ Trong độ tuổi 20 hãy làm những gì mình thích đi.

⑩ 暗くらくなら

ないうちに

いえ

かえ

りましょう!

→ Chúng ta hãy về nhà trước khi trời tối.

⑪ 

あか

ちゃんが

るうちに

ひる

はん

べましょうか?

→ Trong khi bé còn đang ngủ, chúng ta hãy ăn trưa chứ?

⑫ 

日本

にほん

にいるうちに、

一度京都

いちどきょうと

たず

ねたいと

おも

っている

→ Tôi muốn một lần đến thăm Kyoto trong khi còn ở Nhật.

⑬ 

子供

こども

ているうちに、

掃除

そうじ

をしてしまいましょう。

→ Trong khi con còn đang ngủ thì chúng ta hãy dọn dẹp cho xong nào.

⑭ 

わか

いうちに、いろいろ

経験

けいけん

したほうがいい。

→ Khi còn trẻ thì nên trải nghiệm nhiều.

⑮ 

はな

がきれいなうちに、

花見

はなみ

きたい。

→ Tôi muốn đi ngắm hoa khi hoa vẫn còn đang đẹp.

⑯ 

今日

きょう

のうちに、

旅行

りょこう

準備

じゅんび

をしておこう。

→ Trong hôm nay chúng ta hãy chuẩn bị cho chuyến du lịch cho xong.

⑰ 

めないうちに、どうぞ

がってください。

→ Xin mời anh ăn trước khi đồ ăn nguội.

⑱ まだ

つからないうちに

証拠

しょうこ

かく

さないといけない。

→ Chúng tôi phải giấu bằng chứng trong khi họ còn chưa tìm ra.

⑲ ママが

らないうちに

いえ

そう!

→ Hãy lẻn ra khỏi nhà trước khi mẹ phát hiện.

⑳ 

わか

いうちに

一生懸命勉強

いっしょうけんめいべんきょう

しなさい。

→ Hãy học thật nhiều trong khi vẫn còn trẻ.

㉑ ラーメンが

つめ

たくならないうちに

べなさい。

→ Con hãy ăn đi trước khi mì ramen nguội.

㉒ 

かれ

は「さっさといけ、おれの

わらないうちに」と

わたし

った。

→ Ông ta đã nói là “Hay đi mau, trước khi tôi đổi ý!”

㉓ 

警察

けいさつ

がこないうちに

げよう!

→ Chúng ta hãy chạy khỏi đây trước khi cảnh sát đến.

㉔ 

あつ

いうちに

はや

べましょう。

→ Chúng ta hãy ăn trong khi vẫn còn nóng.

㉕ ではまたそのうちに

!

→ Hẹn sớm gặp lại!

㉖ 

今日

きょう

のうちに、これを

わらせましょう。

→ Chúng ta hãy hoàn tất việc này nội trong ngày hôm nay.

㉗ 

わたし

はその

のうちに

もど

らなければいけません。

→ Tôi phải trở quay trở lại nội trong ngày hôm đó.

㉘ その

報告書

ほうこくしょ

はその

のうちに

おく

られた。

→ Bài báo cáo đó đã được gửi trong ngày.

 

今年

ことし

の疲れ、

今年

ことし

のうちに!

→ Mệt mỏi của năm nay hãy xóa hết trong năm (đừng để sang năm sau)

 

わたし

はそれを

来週

らいしゅう

はや

いうちにそちらに

おく

ります。

→ Tôi sẽ gửi cái đó sớm trong tuần tới.

 お

さんと

一緒

いっしょ

に、

前日

ぜんじつ

のうちにご

準備下

じゅんびくだ

さい。

Phân Biệt ように・ような・ようだ Jlpt Ngữ Pháp Chân Kinh / 2023

Ngữ Pháp Chân Kinh N3/ Phân biệt ように・ような・ようだ

JLPT Ngữ Pháp Chân Kinh

Tác giả Diep Anh Dao

Trước hết  よう là 1 đại pháp, và 1 trong các dụng công của よう là miêu tả sự giống nhau của 1 sự vật.

Về thủ pháp mô tả sự giống nhau, tiếng Việt của mình rất là khỏe, thấy cái gì giống vưới cái gì chỉ việc tung ra 2 từ “giống như” là OK cho mọi trường hợp.

Nhưng ở trong tiếng Nhật, thủ pháp mô tả sự giống nhau sẽ khác nhau tùy vào đối tượng ta đem đi so sánh là danh từ, động từ, hay tính từ.

Mà cụ thể là thủ pháp “giống như” có thể rơi vào 1 trong 3 chiêu : ように・ような・ようだ

Thế…

“Đối tương đem đi so sánh” là gì?

Đối tượng đó được xác định là cụm từ nằm trước từ “giống như”.

Chẳng hạn

Cô ấy giống như 1 thiên thần.

Thì đối tượng trước “giống như” là “cô ấy” – một danh từ.

Tức, cũng có nghĩa là đối tượng đem đi so sanh là Danh từ

Hay như

Cô ấy đẹp giống như 1 thiên thần.

Trước từ “giống như” là “Đẹp” – 1 tính từ.

Thì cũng có nghĩa là đối tương ta đem đi so sanh là Tính từ

Cô ấy múa giống như 1 thiên thần

Trước từ “giống như” là “Múa “ – 1 động từ

Tức, đối tượng ta đem đi so sánh là Động Từ

Thủ pháp “Giống như” của tiếng Nhật sẽ rơi vào 1 trong 3 chiêu ように・ような・ようだ, tùy thuộc vào đối tượng ta đem đi so sánh.

Nếu đối tượng ta đem đi so sánh là tính từ: ta ra chiêu ように

Nếu đối tượng ta đem đi so sánh là động từ: ta cũng ra chiêu ように

Nếu đối tượng ta đem đi so sánh là danh từ: có thể rơi vào 1 trong 2 chiêu ような hoặc よだ. Chi tiết sẽ bàn ở các phần sau

Trong 3 câu trên thì

Câu (2), với

Cô ấy đẹp như 1 thiên thần.

Có đối tượng ta đem đi so sánh là tính từ “Đẹp”.

Vì vậy thủ pháp “giống như” ở đây là ように

彼女は天使のようにきれいだ。

Câu 3, với:

Cô ấy múa giống như 1 thiên thần.

 Đối tượng ta đem đi so sánh là “Múa”- 1 động từ.

Vì vậy thủ pháp “Giống như” của câu này cũng là ように。

彼女は天使のように踊っている。

Câu 1, với

Cô ấy giống như 1 thiên thần.

Đối tượng ta đem đi so sánh là “cô ấy”- 1 danh từ .

Vì vậy thủ pháp “giống như” ở đây có thể rơi vào ようだ hoặc ような。

Nhưng đặc điểm của câu này: từ giống như đóng vai trò là vị ngữ của câu

Cô ấy (chủ ngữ) giống như (vị ngữ).

Mà “Giống như” khi làm vị ngữ cho câu, ta sẽ ra chiêu ようだ、ko phải ような。

彼女は天使のようだ。

Còn với câu  cũng có đối tượng so sánh là danh từ, nhưng biểu hiện lại như thế này

Một cô gái giống như thiên thần đang ở trước mặt tôi.

Đặc điểm câu này là : từ giống như tham gia vào việc cấu thành 1 cụm danh từ = Một cô gái giống như 1 thiên thần, và cụm này làm chủ ngữ cho câu.

Một cô gái giống như thiên thần đang ở trước mặt tôi.

[Một cô gái giống như thiên thần] (chủ ngữ) đang ở trước mặt tôi (vị ngữ).

Thì các trường hợp như vầy, ta ra chiêu youna.

Một cô gái giống như 1 thiên thần =天使のような女。

Tác giả Diep Anh Dao

https://www.youtube.com/c/hanasakiacademy

Địa chỉ Facebook của Sensei Diep Anh Dao:

https://www.facebook.com/daoanh.diep.716

Cách Dùng Cấu Trúc のに Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Nhật N4 / 2023

Cách dùng cấu trúc のに Như thế nào?

1. CẤU TRÚC

N/ Naな + のに

A-い/ A-なかった + のに

V-る/ V-た + のに

2. CÁCH SỬ DỤNG

2.1 Thể hiện nghĩa “thế mà, mà lại”: vế 1 đưa ra hoàn cảnh, điều kiện nào đó; vế 2 thể hiện 1 tình trạng/kết quả trái với kỳ vọng/dự đoán về vế 1.

Ex1: いっぱい勉強べんきょうしたのに試験しけんに落おちた (Tôi đã học hành rất chăm chỉ vậy mà vẫn thi trượt)

Ex2: Hoa先生はかわいいのに厳きびしい (Cô Hoa rõ dễ thương nhưng mà lại khó tính)

Ex3: 父は背せが高たかいのに僕ぼくは低ひくい (Bố thì cao mà tôi thì lại thấp)

Ex4: 美味おいしいのにお腹なかが一杯いっぱいで食たべられない (Nó ngon thế mà tôi no quá nên không thể ăn được)

Ex5: 昨日きのうは帰りが早はやかったのに夜遅よるおそくまでテレビを観みていたので 眠ねむい (Hôm qua được về sớm thế mà tôi xem phim đến khuya muộn nên giờ buồn ngủ quá)

Ex6: この部屋へやはいつもはきれいなのに今日きょうはちらかっている (Phòng này lúc nào cũng sạch thế mà hôm nay bừa bộn thế)

Ex7: Hoa,いつも元気げんきなのにどうしたの?(Hoa này, mọi khi bạn lúc nào cũng tươi tắn mà hôm nay sao vậy?)

Ex8: いつも彼かれが料理りょうりをするのに今日きょうはやってくれなかった (Bạn trai tôi lúc nào cũng nấu ăn mà hôm nay anh ấy lại không nấu cho nữa)

Ex9: せっかく手紙てがみを書かいたのになくしてしまった (Tôi đã cất công viết thư vậy mà chẳng ai đọc)

Ex10: せっかく料理りょうりしたのに誰だれも食たべてくれない (Tôi đã mất công nấu nướng vậy mà chẳng ai ăn cả)

*Note: ở vd 9 & 10, cách nóiせっかく~のに thường được dùng thành cặp, nhấn mạnh sự thất vọng của người nói vì đã cất công làm gì đó nhưng kết quả không như mong đợi

Ex11: お金がないのに旅行りょこうに行いくの?(Bạn không có tiền mà vẫn đi du lịch sao?)

Ex12: 貧乏びんぼうなのにヴィトンが欲ほしいの?(Nhà nghèo mà bạn lại thích Louis Vuitton?)

-同おなじ女子じょしなのに私わたしの気持きもちがわからないの?(Đều là con gái mà bạn lại không hiểu cảm giác của tớ sao?)

Ex13: きれいな花はなだったのに枯かれてしまった (Hoa rõ đẹp mà lại tàn mất rồi)

Ex14: 食べたばかりなのにもうお腹がすいた (Vừa mới ăn xong mà đã đói rồi)

Ex15: あの二人はこの間かん、結婚けっこんしたばかりだったのにもう別わかれたらしい (2 người họ mới lấy nhau xong mà nghe đâu đã chia tay rồi)

2.2 Kết hợp với câu điều kiện, thể hiện sự tiếc nuối, mong chờ, hối hận của người nói: (もし)〜たら〜のに hoặc đứng cuối câu thể hiện ý phàn nàn, thất vọng

Ex16: (もし言いってくれたら)手伝てつだってあげたのに… (Nếu anh nói trước em thì có phải em đã giúp anh rồi không)

Ex17: もし彼かれが来くると知しっていたらそのパーティーに行ったのに…(Nếu tôi mà biết anh ấy sẽ đến thì tôi cũng sẽ tham gia bữa tiệc)

Ex18: もっと日本語にほんごの勉強べんきょうをすればいいのに。 (Bạn nên học tiếng Nhật chăm chỉ hơn)

Ex19: もっと日本語にほんごの勉強べんきょうをすればよかったのに (Lẽ ra ngày trước bạn nên học tiếng Nhật chăm chỉ hơn)

Ex20: だから言いったのに!(Tôi đã bảo rồi mà)

Ex21: せっかく宿題しゅくだいをしたのに…(Tôi đã cố công làm bài tập vậy mà…)

Ex22: あれだけ勉強べんきょうしなさいって言ったのに…. (Mẹ đã bảo là con phải học rồi mà lại…)

2.3 Nói về mục đích “để làm gì đó”

Ex23: そのコンサートのチケットを買かうのに1時間じかんも並ならばなければいけなかった。(Để mua được vé của buổi hòa nhạc đó phải xếp hàng 1 tiếng liền)

Ex24: 旅行りょこうに行いくのに5万円必要まんえんひつようだ (Để đi du lịch thì cần 5 man)

Ex25: タクシーで駅えきまで行いくのにいくら位ぐらいかかりますか?(Đi bằng taxi đến ga thì mất khoảng bao nhiều tiền?)

Ex26: ここに来くるのにどの位ぐらいの時間じかんがかかりましたか?(Để đến đây thì tôi mất mấy tiếng)

Ex27: 上級じょうきゅうのレベルに辿たどり着つくのにどれだけ勉強べんきょうをしなければいけないことか….(Để đạt trình độ cao cấp thì tôi sẽ phải học ít nhất là bao nhiêu?)

Ex28: このケーキを作つくるのに卵たまごがいくついりますか? (Để làm bánh này thì tôi cần bao nhiêu trứng)

Nguồn: Tham khảo

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cấu Trúc Ngữ Pháp うちに Uchini, Uchi Ni / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!