Đề Xuất 5/2022 # Cấu Trúc Need Trong Tiếng Anh # Top Like

Xem 9,504

Cập nhật nội dung chi tiết về Cấu Trúc Need Trong Tiếng Anh mới nhất ngày 16/05/2022 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 9,504 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Của Một Chương Trình Trong Python
  • Phần 2 : Cú Pháp Thông Dụng
  • Cấu Trúc Pay Attention To Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Bài 2: Is Everything Ready?
  • Cụm Động Từ Với “run” Thường Gặp Trong Đề Thi Thpt
  • 1. Định nghĩa cấu trúc Need trong tiếng Anh

    “Need” /niːd/, là một động từ trong tiếng Anh mang nghĩa là “cần”. Ngoài ra, Need còn có nghĩa là sự cần thiết, nhu cầu khi đóng vai trò là một danh từ tiếng Anh.

    Người ta thường dùng cấu trúc need để nói về sự quan trọng, cần thiết, thể hiện sự đòi hỏi,  hay một yêu cầu về một việc gì đó.

    Ví dụ:

    • I want to know your

      needs

      .

    (Tôi muốn biết nhu cầu của bạn.)

    • I don’t

      need

      anything from him.

    (Tôi không cần bất cứ thứ gì từ anh ta.)

    2. Cấu trúc Need và cách dùng

    Cấu trúc Need thường được biết đến như cấu trúc với một động từ khuyết thiếu. Tuy nhiên, cấu trúc need còn được sử dụng với nhiều vai trò khác nhau nữa đấy. Cùng tìm hiểu một số cách dùng need trong tiếng Anh nhe

    Need được dùng như một danh từ

    Khi là một danh từ, “need” mang nghĩa là “nhu cầu, sự cần thiết”.

    Một số cấu trúc Need khi là danh từ:

    If need be, S + V…: Nếu cần/ khi cần,…

    Ví dụ: If need be, you can call us anytime.

    (Nếu cần, bạn có thể gọi cho chúng tôi bất cứ lúc nào.)

    There is a great need for + danh từ/ V-ing: Rất cần thiết phải có/làm gì…

    Ví dụ: There is a great need for listening to music to relax.

    (There is a great need for listening to music to relax.)

    In case of need, S + V…: Trong trường hợp cần thiết,…

    Ví dụ: I’m very busy. Please call me only in case of need.

    (Tôi rất bận. Vui lòng gọi cho tôi chỉ trong trường hợp cần thiết.)

    There is no need for someone to do something: Ai đó chưa cần phải làm làm gì…

    Ví dụ: There is no need for you to go to school. Today is Sunday.

    (Bạn không cần phải đi học đâu. Hôm nay là chủ nhật.)

    Have need of something = stand/ be in need of something: cần cái gì

    Ví dụ: I have need of flour to make a cake.

    (Tôi cần bột để làm bánh.) 

    Ngoài ra, “need” mang nghĩa là “khi hoạn nạn, lúc khó khăn, tình cảnh túng thiếu”.

    Ví dụ: 

    • I am grateful to Mike for always helping me in my

      need.

    (Tôi biết ơn Mike vì đã luôn giúp đỡ tôi khi tôi cần.)

    • Mike always finds a way to overcome

      the need

      by himself.

    (Mike luôn tự mình tìm cách vượt qua sự khó khăn.)

    Need được dùng như một động từ thường

    Cấu trúc need được sử dụng như một động thường có 2 trường nghĩa:

    Need – Yêu cầu ai cái gì, thiếu cái gì (nói về nhu cầu).

    S (người) + need(s) + to V: ai đó cần làm gì…

    Ví dụ: 

    • I

      need to check

      my entire file today

    (Tôi cần kiểm tra toàn bộ tệp của mình hôm nay.)

    • Mike

      needs to apologize

      to the class for his actions.

    (Mike cần xin lỗi cả lớp vì hành động của mình.)

    S (vật) + need(s) + V-ing = S (vật) + need to + be+ V-pp: Cái gì đó cần được làm…

    Ví dụ: 

    • This house is very degraded. It

      needs fixing

      .

    = This house is very degraded. It needs to be fixed.

    (Ngôi nhà này rất xuống cấp. Nó cần được sửa chữa.)

    • Dani’s bedroom

      needs cleaning

      up right away.

    = Dani’s bedroom needs to be cleaned up right away.

    (Ngôi nhà này rất xuống cấp. Nó cần được sửa chữa.)

    S + didn’t need + to V: đã không phải…

    Cấu trúc need này diễn tả một việc không cần phải làm, Thực tế ở trong qua khứ điều này chưa xảy ra.

    Ví dụ: 

    • You

      didn’t need to

      be gone to the party tonight.

    (Bạn không cần phải đi dự tiệc tối nay.)

    • You didn’t need to cook dinner because I have already booked a table at a restaurant.

    (Bạn không cần phải nấu bữa tối vì tôi đã đặt bàn ở một nhà hàng.)

    Need – Cần phải (chỉ sự bắt buộc)

    Ví dụ: 

    • We

      need

      to do internships to gain experience.

    (Chúng ta cần thực tập để tích lũy kinh nghiệm.)

    • I

      need

      to study harder to pass the upcoming exam.

    (Tôi cần phải học tập chăm chỉ hơn để vượt qua kỳ thi sắp tới.)

    Need được dùng như một động trợ động từ (động từ khuyết thiếu)

    Trong câu nghi vấn: 

    Need + S + V (nguyên mẫu) + (O)…?: Ai đó có cần làm gì không…?

    Ví dụ: 

    • Need

      I come back here?

    (Tôi có cần quay lại đây không?)

    • Need

      you rest?

    (Bạn cần nghỉ ngơi không?)

    S + needn’t + V (nguyên mẫu) + O…: Ai đó không cần làm gì…

    Ví dụ: 

    • I

      needn’t go

      to school tomorrow.

    (Tôi không cần phải đi học vào ngày mai.)

    • You

      needn’t say

      anything. I already know all of it.

    (Bạn không cần phải nói bất cứ điều gì. Tôi đã biết tất cả.)

    Cấu trúc Need + have + V-pp: lẽ ra nên…

    Cấu trúc need này diễn tả một sự việc lẽ ra nên được làm trong quá khứ. Tuy nhiên trong thực tế lại không được thực hiện.

    Ví dụ: 

    • Mike

      needs have finished

      his work.

    (Họ lẽ ra nên hoàn thành công việc của họ.)

    • You

      need have woken

      up earlier.

    (Bạn lẽ ra nên thức dậy sớm hơn.)

    Cấu trúc Needn’t + have + V-pp: lẽ ra không nên…

    Nói về sự việc không nên xảy ra nhưng trên thực tế đã xảy ra rồi.

    Ví dụ: 

    • You

      needn’t have helped

      him.

    (Bạn lẽ ra không cần phải giúp anh ta.)

    • They

      needn’t have acted

      so foolishly and then suffer unfortunate consequences.

    (Họ lẽ ra không nên hành động dại dột như vậy để rồi phải gánh chịu hậu quả đáng tiếc.)

    Phủ định của Need

    Cấu trúc need có 2 dạng phủ định:

    • Don’t/Doesn’t/Didn’t need + to V;

    • Needn’t + V.

    Ví dụ: 

    • You

      don’t need to water

      the plants because there is an automatic watering machine.

    (Bạn không cần tưới cây vì đã có máy tưới tự động.)

    • You

      needn’t water

      the plants because there is an automatic watering machine.

    (Bạn không cần tưới cây vì đã có máy tưới tự động.)

    Lưu ý khi sử dụng cấu trúc Need

    • Động từ bán khuyết thiếu “need”không được sử dụng thường xuyên trong thể khẳng định. Gần như luôn có từ phủ định trong câu kể cả với câu khẳng định, ví dụ như: “no one”, “no thing”,…;

    • Khi chuyển từ câu khẳng định sang phủ định, ta dùng “needn’t” hoặc “need not”. KHÔNG DÙNG “don’t”, “doesn’t” hay “didn’t” trước need.

    • Câu hỏi với need không phổ biến.Trong câu hỏi, “need” đóng vai trò là trợ động từ. (tức là không có do/does/did).

    • Need khuyết thiếu chỉ mang nghĩa phủ định khi trong câu phủ định hoặc câu nghi vấn.

    3. Phân biệt cấu trúc need và Have to

    Cấu trúc need và Have to thường rất hay bị nhầm lẫn do cũng mang trường nghĩa tương tự nhau. Tuy nhiên, chúng vẫn có sự khác biệt với mục đích sử dụng:

    • Have to: nghĩa vụ hay điều cần phải làm vì không còn sự lựa chọn nào khác;

    • Need: điều cần làm để đạt được mục đích nào đó.

    Ví dụ: 

    • You

      have to

      submit a report to take the graduation exam.

    (Bạn phải nộp báo cáo để được dự thi tốt nghiệp.)

    • You

      need to

      practice more to become a pianist.

    (Bạn cần luyện tập nhiều hơn nữa để trở thành nghệ sĩ piano.)

    Bài tập: Chia động từ

    1. I need…………… (work) harder if I want to pass the exam.

    2. My son needs…………… (change) his suitcase because it is broken.

    3. My mother needs…………… (go) to the supermarket tomorrow.

    4. The grass needs…………… (cut) because it’s very high.

    5. This plant hasn’t been watered for a long time, it needs…………… (water).

    6. This bedroom hasn’t been cleaned for months, it needs…………… (clean) today.

    7. Those screws are loose, they need…………… (tighten).

    8. Your dress is too long, it needs…………… (take up).

    9. You don’t need…………… (come) to the meeting, I’ll be there.

    10. Your hair is too dirty, it needs…………… (wash) immediately.

    Đáp án:

    1. To work

    2. To change

    3. To go

    4. Cutting

    5. Watering

    6. Cleaning

    7. Tightening

    8. Taking up

    9. To come

    10. Washing

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khám Phá Cách Dùng Cấu Trúc The Last Time Tiếng Anh
  • Khí Quyển Là Gì? Cấu Tạo Của Khí Quyển Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Bài 27: Câu Giả Định – Chuẩn Tiếng Anh – Chuyên Gia Tiếng Anh Hàng Đầu Việt Nam
  • Nghĩa Của Từ Important Là Gì
  • Phân Biệt “Difficult” Và “Hard”.
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Cấu Trúc Need Trong Tiếng Anh trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100