Đề Xuất 12/2022 # Cấu Trúc Make Sb Và Các Cấu Trúc Liên Quan Của Make / 2023 # Top 16 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Cấu Trúc Make Sb Và Các Cấu Trúc Liên Quan Của Make / 2023 # Top 16 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cấu Trúc Make Sb Và Các Cấu Trúc Liên Quan Của Make / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cấu trúc make sb là một trong những chủ điểm thông dụng nhưng vô cùng đơn giản.

Make trong tiếng anh nghĩa là “làm”, “khiến”.

Negative moods will make things worse.Tâm trạng tiêu cực sẽ khiến mọi thứ tồi tệ hơn.

He made her cry.Anh ấy đã làm cô ấy khóc.

2. Các cấu trúc make sb trong tiếng Anh

Cấu trúc make sb trong tiếng Anh được sử dụng rộng rãi ở cả giao tiếp hàng ngày và trong những bài thi trên trường lớp.

Cấu trúc make sb này được sử dụng nhiều trong các bìa thi với ý nghĩa bắt/khiến ai đó làm gì.

Ai/cái gì bắt/khiến ai làm gì

Một số cấu trúc tương đồng với cấu trúc make sb do sth

Cấu trúc make to V là cấu trúc có nghĩa là “bị bắt”, “bị buộc”. Cấu trúc này thường là dạng bị động của cấu trúc make sb bên trên.

Ai bị buộc/bắt làm gì

My mom make me wake up at 5 o’clock → I was made to wake up at 5 a.m. Tôi bị buộc phải thức dậy lúc 5 giờ sáng.

My sister made me finish my homework before I went out. I was made to finish my homework before I went out. Tôi phải hoàn thành bài tập về nhà rồi mới được đi chơi

3. Cấu trúc make possible/impossible

Nhắc đến cấu trúc make sb thì bên cạnh đó chúng ta sẽ nhớ ngay đến cấu trúc make possible/impossible.

Khiến điều gì đó thuận lợi, dễ dàng, nhanh hơn.

Khi theo sau possible là một động từ nguyên mẫu có to chúng ta sử dụng “it” phía trước nó.

Cấu trúc make possible/impossible N/ cụm N

Theo sau possible là một danh từ hoặc một cụm danh từ thì chúng ta không dùng “it” như ở cấu trúc trên.

4. Bài tập về cấu trúc make somebody

Áp dụng cấu trúc make sb đã học trong bài trên chuyển các câu sau từ tiếng Việt sang tiếng Anh.

Mẹ tôi bắt tôi đi chợ mỗi ngày.

Anh ấy khiến cô ấy đến trường.

Vụ tai nạn đã khiến anh ta mất đi một cánh tay.

Hành động nhỏ của bạn khiến tôi vô cùng ấm áp.

Anh ấy luôn khiến mọi người lo lắng.

Chiếc bánh kem lớn khiến lũ trẻ vô dùng thích thú.

My mother made me go to the market every day.

He made her go to school.

The accident made him lose an arm.

Your little action makes me extremely warm.

He always makes people worry.

The large cake makes the children who are not using it amused.

Make Sense Là Gì, Lý Thuyết Và Cấu Trúc Liên Quan / 2023

1. Make sense là gì?

Make sense là một idioms khá thông dụng trong tiếng Anh. Idioms là từ hoặc cụm từ thường được người bản ngữ thường xuyên sử dụng trong giao tiếp hàng ngày để chỉ một ý nghĩa tượng trưng, ám chỉ hành động khác của từ hay cụm từ.

Theo nghĩa đen Make sense trong tiếng Anh được hiểu là làm cho đơn giản nhưng trong giao tiếp ta có thể hiểu Make sense có nghía là: làm cho dễ hiểu, làm cho hợp lý, logic.

Make sense được dịch trong từ điển Anh-Anh có nghĩa là “to be clear and easy to understand”

This last part in his presentation doesn’t make any sense. (Phần cuối cùng của bài thuyết trình của anh ấy không hề dễ hiểu)

He said everything in his project made sense that persuade customers. (Anh ấy nói mọi thứ trong dự án của anh ấy dễ hiểu điều mà thuyết phục được khách hàng)

Một số từ đồng nghĩa (synonyms) của make sense:

Một số từ trái nghĩa với make sense:

Có thể kết hợp make sense với một số từ khác để tạo ra những nghĩa khác nhau, ví dụ:

make any sense: dùng trong câu phủ định, mang ý không dễ hiểu, chẳng dễ hiểu chút nào

make no sense: không hiểu, không dễ hiểu

not make much sense: không khiến tôi hiểu nhiều lắm.

make little sense: một chút dễ hiểu

2. Cách sử dụng make sense trong các thì cơ bản

3. Cấu trúc câu với make sense

Cấu trúc: Make sense to sb: dễ hiểu đối với ai đó Cấu trúc: make sense for sth: có ý nghĩa, dễ hiểu với việc gì Cấu trúc: make sense (out) of sth: dễ hiểu, hoặc cho thấy mục đích, lí do của việc gì. Cấu trúc: make (some) sense (out) of someone: hiểu được ai

I can’t make sense out of Linh and what she has said. (Tôi không thể hiểu được Linh và điều mà cô ấy nói)

The children always feel that the parents don’t make sense out of them. (Những đứa trẻ luôn cảm thấy rằng bố mẹ không thể hiểu được chúng)

Cấu trúc: Make any sense: mang nghĩa phủ định, không hợp lí, không dễ hiểu

4. Một số cấu trúc với make khác

Bên cạnh make sense, trong tiếng Anh còn có nhiều cấu trúc được sử dụng với make, ví dụ như:

5. Một số cấu trúc với sense khác

Từ “sense” còn được kết hợp với nhiều từ khác trong tiếng Anh, cụ thể như:

Sense of community: tinh thần cộng đồng

Sense of place: cảm giác về nơi chốn

be out of one’s sense: điên dại

lose one’s sense: mất trí, mất đi sự minh mẫn

talk sense: nói không, không nói với vẩn

Sense of humor: Óc hài hước.

No business sense: Không có đầu óc kinh doanh.

That makes sense: Cái đó hợp lí đấy.

Lack of common sense: Thiếu/không có ý thức.

Am I making sense?: Tôi nói có dễ hiểu không?

It makes no sense: Nó không có ý nghĩa gì cả.

Use your common sense: Hãy dùng cái tri thức/hiểu biết thông dụng của anh!

That certainly makes sense: Điều đó chắc chắn là có ý nghĩa.

6. Những cách nói tương tự “make sense” trong tiếng Anh.

Trong tiếng Anh giao tiếp, mọi người hay sử dụng cụm từ “That make sense” để biểu thị rằng mình đã hiểu ý người khác nói. Một số cách nói tương tự, có thể thay thế cho “That make sense” như:

Cấu Trúc Make, Cách Dùng Trong Tiếng Anh / 2023

Cấu trúc Make trong tiếng anh

1.Nghĩa của từ Make

Make (v): làm, chế tạo.

2.Chức năng của Make

– Cấu trúc Make dùng để chỉ sự sản xuất (producing), chế tạo (constructing) hay xây dựng (building) một thứ gì đó mang tính mới mẻ (lần đầu tiên).

– Cấu trúc Make để nói về nguồn gốc hay chất liệu ban đầu để tạo ra vật.

3. Cách dùng cấu trúc Make

a. Cấu trúc Make dùng để sai khiến:

S + Make + somebody + Vinf + something…

➔ Cấu trúc Make dùng để sai khiến người nào đó làm một việc gì.

Ex: Her boss made everyone complete the job. (Ông chủ của cô ấy sai khiến mọi người hoàn thành công việc).

b. Cấu trúc Make dùng để bắt buộc:

S + Make + to Vinf…

➔ Cấu trúc Make dùng để bắt buộc người nào đó phải làm việc gì.

Ex: Hung made to repeat the story. (Hùng bắt kể lại câu chuyện).

c. Cấu trúc Make với tính từ:

S + Make + somebody/ something + Adj…

➔ Cấu trúc Make dùng để khiến cho ai đó/ cái gì như thế nào.

Ex: This film made him sad. (Bộ phim này khiến anh ấy buồn).

d. Cấu trúc Make trong câu bị động:

BĐ: S + Make + somebody + Vinf + something…

CĐ: S + Tobe + Made + to Vinf + something…

Ex: They made him do much homework. (Họ đã bắt anh ấy làm nhiều bài tập về nhà).

➔ He was made to do much homework. (Anh ấy bị bắt làm nhiều bài tập).

*Note: Make được chia theo thì của câu hoặc chia theo chủ ngữ phía trước trong câu.

e. Các cấu trúc đặc biệt của Make:

– Tobe made of: được làm bằng (đề cập đến chất liệu của đồ vật).

Ex: That chair is made of woof. (Chiếc ghế khia được làm bằng gỗ).

-Tobe made from: Được làm ra từ (đề cập đến việc nguyên liệu bị biến đổi so với ban đầu).

Ex: This table is made from wood. (Chiếc bàn này được làm ra từ gỗ).

-Tobe made out of: Được làm bằng (đề cập đến các quá trình, nguyên liệu tạo ra vật).

Ex: This cake was made out of sugar, eggs and milk. (Chiếc bánh này được làm bằng đường, trứng và sữa).

4. Cấu trúc Make với danh từ thông dụng.

– Make a bed: dọn giường

– Make a cake: làm bánh

– Make a mess: làm bừa bộn

– Make a report: viết báo cáo

– Make a blunder: phạm phải một sai lầm

– Make a decision: quyết định

– Make a demand: đưa ra yêu cầu

– Make an error: phạm một lỗi

– Make a mistake: phạm một sai lầm

– Make a speech: đọc một bài diễn văn

– Make a good impression: tạo ấn tượng tốt

– Make a living: kiếm sống

– Make noise: gây ồn

– Make trouble: gây khó khăn

– Make peace: tạo không khí hòa bình

– Make fuss: gây ầm ĩ

– Make a fool of: chế giễu

– Make fun of: làm cho vui

Make Sense Là Gì? Các Cụm Từ Liên Quan Đến Make Sense Trong Tiếng Anh / 2023

Posted by itqnu

Trong quá trình học tiếng Anh, đặc biệt là khi bắt đầu làm quen với Idioms, Phrasal Verb. Thì chắc hẳn ai cũng đã từng nghe qua đến cụm từ make sense phải không nào?

Cụm từ này không chỉ xuất hiện trong giao tiếp mà còn có ở trong các bài thi tiếng Anh từ Toeic, Toefl đến IELTS. Hơn nữa, cách dùng của cụm từ này cũng khá đa dạng. Bởi nó không có khuôn mẫu hay cấu trúc nào cả.

Make sense là một idioms khá thông dụng trong tiếng Anh. Idioms có nghĩa là từ/ cụm từ được người bản ngữ thường xuyên sử dụng trong giao tiếp hàng ngày. Điều đặc biệt của idioms là ở chỗ nó không mang nghĩa đen truyền thống mà mang một nét nghĩa đặc trưng, ám chỉ hành động khác.

Make sense được sử dụng như thế nào?

Make sense được dùng trong câu với vai trò là cụm động từ, bổ sung cho chủ ngữ. Để chia động từ Make sense thì ta sẽ chia động từ make theo chủ ngữ. Chẳng hạn như:

Khẳng định: S + make(s/es) sense + …

Phủ định: S + don’t/ doesn’t + make sense + …

Nghi vấn: Do/ does + S + make sense?

Ex: The explaination of the general director doesn’t make sense to the angry customers. (Sự giải thích của vị tổng giám đốc chẳng hoàn toàn có nghĩa lý gì với những khách hàng đang bực bội).

Khẳng định: S + made sense + …

Phủ định: S + didn’t + make sense + …

Nghi vấn: Did + S + make sense?

Ex: This exercise of maths is so complecated, I didn”t make sense at all. (Bài tập toán này thật phức tạp, tôi đã chẳng thể hiểu hết được).

Khẳng định: S + will + make sense + …

Phủ định: S + won’t + make sense + …

Nghi vấn: Will + S + make sense?

Ex: We will make sense of this problem. (Chúng tôi sẽ làm rõ vấn đề này).

Khi sử dụng với ý nghĩa là dễ hiểu, có ý nghĩa thì Make sense thường được sử dụng đi kèm như sau:

Make sense to somebody: dễ hiểu với ai/ có ý nghĩa với ai

Make sense for something: có ý nghĩa/ dễ hiểu với cái gì, việc gì

Make sense for somebody: thuận tiện cho ai

Make any sense: chẳng hợp lý, chẳng hiểu gì cả

Make sense of something: hiểu được, hiểu ý nghĩa

Be one’s sense: minh mẫn

Be out of one’s sense: điên dại

Lose one’s sense: mất trí, mất đi sự minh mẫn

Talk sense: nói không, không nói vớ vẩn

Sense of humor: óc hài hước

No business sense: không có đầu óc kinh doanh

That makes sense: cái đó hợp lí đấy

Lack of common sense: thiếu, không có ý thức

Am I making sense?: tôi nói có dễ hiểu không?

It makes no sense: nó không có ý nghĩa gì cả

Use your common sense!: hãy dùng cái tri thức/ hiểu biết thông dụng của anh!

That certainly makes sense: điều đó chắc chắn là có ý nghĩa

Make a mess: bày bừa ra

Make a move: move

Make a promise: hứa

Make a proposal: đưa ra đề nghị

Make room for: chuyển chỗ

Make war: gây chiến

Make trouble: gây rắc rối

Make use of: tận dụng

Make a phone call = call = phone: gọi điện

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cấu Trúc Make Sb Và Các Cấu Trúc Liên Quan Của Make / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!