Đề Xuất 12/2022 # Cấu Trúc It’s Time Và Một Số Hình Thái Phát Triển Của It’s Time / 2023 # Top 18 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Cấu Trúc It’s Time Và Một Số Hình Thái Phát Triển Của It’s Time / 2023 # Top 18 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cấu Trúc It’s Time Và Một Số Hình Thái Phát Triển Của It’s Time / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ý nghĩa của cấu trúc It’s time

It’s time…có nghĩa là đã đến lúc, được sử dụng khi chúng ta muốn nhắc nhở ai đó về thời điểm làm/cho việc gì đó, người dùng có thể sử dụng cấu trúc It’s time trong nhiều ngữ cảnh khác nhau bởi cách dùng chúng khá đa dạng.

Ví dụ:

It’s time to go to school (Tạm dịch: Đã đến lúc đến trường rồi)

It’s time I bought a new smartphone (Tạm dịch: Đã đến lúc tôi mua chiếc điện thoại mới rồi)

It’s time you went to bed (Tạm dịch: Đã đến lúc bạn đi ngủ rồi)

It’s time to go home (Tạm dịch: Đã đến lúc về nhà)

It’s time to change your fashion style (Tạm dịch: Đã đến lúc phải thay đổi cách thời trang rồi đó)

Hướng dẫn sử dụng cấu trúc It’s time

It’s time + past subjunctive (thì quá khứ)

Người ta sử dụng It’s time + past subjunctive (thì quá khứ) trong trường hợp muốn nhắc nhở về một việc gì đó cần được hoàn thành. Bạn nên nhớ chúng là sử dụng động từ ở thì quá khứ, tuy nhiên ý nghĩa của câu nói không mang tính chất ở thì quá khứ mà nó ở hiện tại hoặc tương lai.

Ví dụ:

It’s time you started to work. The boss will have here in 5 minutes (Tạm dịch: Đã đến lúc bạn bắt đầu công việc, sếp sẽ đến đây sau 5 phút)

It’s time you went to bed. You’ll have to go to school early tomorrow (Tạm dịch: Đã đến lúc bạn phải đi ngủ rồi. Bạn sẽ phải dậy sớm vào ngày mai đó.

It’s time the children got undressed and got into the bath. It’ll have get colder (Tạm dịch: Đã đến lúc mấy đứa nhỏ cởi quần áo đi tắm rồi. Trời đã trở nên lạnh hơn).

It’s time + (for somebody/something) + to do something: Đến thời điểm (cho ai đó/cái gì đó) làm cái gì

Cấu trúc It’s time + (for somebody/something) + to do something được sử dụng khi chúng ta muốn nói rằng thời điểm thích hợp để làm việc gì đó, tuy nhiên vẫn còn thời gian để làm điều đó.

Ví dụ:

It’s time for dinner (Tạm dịch: Đã đến thời điểm cho bữa tối rồi.)

It’s time you were more modest (Tạm dịch: Đã đến thời điểm bạn nên khiêm tốn hơn)

It’s time for you to learn how to use the internet (Tạm dịch: Đã đến thời điểm để bạn học cách sử dụng internet)

It’s time to say goodbye (Tạm dịch: Đã đến lúc phải nói lời tạm biệt)

It’s time they went home (Tạm dịch: Đã đến lúc họ về nhà)

Một số hình thái phát triển của It’s time

Bên cạnh cấu trúc It’s time thông thường, chúng ta còn bắt gặp một số hình thái phát triển của It’s time như It’s about time, It’s high time hay It’s a great time.

Mục đích chính khi sử dụng những hình thái phát triển này đó chính là để nhận mạnh những lời nhắc nhở về thời gian làm một việc gì đó.

Ví dụ mẫu câu It’s about time

It’s 10 a.m now. It’s about time he got up. (Tạm dịch: Bây giờ đã 10 giờ sáng. Đã đến lúc anh ấy phải dậy rồi).

They should not be late. It’s about time for them to leave (Tạm dịch: Họ không nên đi muộn. Đã đến lúc họ phải rời đi)

It’s about time you started learning English. It will be very good for you (Tạm dịch: Đã đến lúc bạn bắt đầu học tiếng Anh. Nó sẽ rất tốt cho bạn.

It’s about time you realized that your behavior is ridiculous (Tạm dịch: Đã đến lúc bạn nhận ra cách cư xử của bạn là lố bịch)

He is 25 years old now. It’s about time he found a job (Tạm dịch: Anh ta đã 25 tuổi. Đã đến lúc anh ấy phải đi tìm một công việc rồi)

Ví dụ cấu trúc câu It’s high time

It’s high time I bought a new pair of laptop (Tạm dịch: Đã đến lúc tôi cần phải mua một chiếc máy tính xách tay mới rồi)

It’s high time you went to bed. You’ll have to get up early tomorrow (Tạm dịch: Đã đến lúc anh phải đi ngủ rồi đấy. Anh cần phải dậy sớm vào ngày mai)

It’s high time we finished us homework (Tạm dịch: Đã tới lúc chúng tôi kết thúc bài tập của mình).

It’s high time Tom left for the airport (Tạm dịch: Đến lúc Tom phải ra sân bay rồi)

I think it’s high time I went back home (Tạm dịch: Tôi nghĩ, đã đến lúc tôi trở về nhà)

XEM THÊM:

Cấu Trúc It’s Time Và It’s High Time, Hướng Dẫn Cách Dùng / 2023

It’time và It’s high time là hai cấu trúc ngữ pháp phổ biến trong Tiếng Anh mà chúng ta thường gặp. Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu về cấu trúc It’s time và It’s high time và một số cách dùng riêng cần biết.

Cấu trúc It’s time và It’s high time

It’s time ~ It’s high time: đã tới lúc làm gì

1.Cấu trúc It’s time và It’s high time dùng để làm gì?

Cấu trúc It’s time và It’s high time dùng để diễn tả thời gian mà một việc nên cần được làm ngay lúc đó.

2. Cách dùng chung của It’s time và It’s high time

Theo sau cấu trúc It’s time và It’s high time thường là các mệnh đề sau:

a.Form: It’s time/ It’s high time + S + Ved/c2 (past simple) +…

Ex: It’s time you started to work. ( Đã tới lúc bạn bắt đầu làm việc).

It’s high time the girl finished her homework. (Đã tới lúc cô gái kết thúc bài tập của cô ấy).

b. Form: It’s time/It’s high time + (for somebody) + to Vinf +…

Ex: It’s time for me to get up. (Đã đến lúc tôi phải dậy).

It’s high time for him to buy a house. (Đã đến lúc anh ấy phải mua nhà).

3. Cách dùng riêng cấu trúc It’s time và It’s high time

a.Cấu trúc It’s time

– Form: It’s time + S + Ved/c2

→ Cấu trúc này diễn tả đáng lẽ hoạt động phải được thực hiện sớm hơn.

Ex: It’s time Mary went home. Her mother get angry, it’s too late. (Đáng lẽ Mary phải về sớm. Mẹ cô ấy rất giận, nó là quá muộn).

→ Trong câu này dùng went dạng quá khứ nhưng lại mang ý nghĩa ở hiện tại và tương lai (không mang ý nghĩa ở quá khứ).

→ Cấu trúc It’s time dùng để phê phán hay phàn nàn về ai đó trong một vấn đề cụ thể.

Ex: It’s time they cleaned their house because it is such a mess. (Đã đến lúc phải dọn dẹp nhà của họ vì nó quá bừa).

*Note: It’s time + S(I/he/she/it) + was + … (tobe đối với các chủ ngữ (I/he/she/it) phải dùng was).

Ex: It’s time I was going. (Đã đến lúc tôi phải đi).

b.Cấu trúc It’s high time.

– Form: It’s high time + for somebody + to Vinf + something…

→ Cấu trúc này diễn tả hành động đã đến lúc thực hiện.

Ex: It’s high time for them to leave. They should not be late. (Đã đến lúc họ phải rời đi. Họ không nên đi muộn).

→ Cấu trúc It’s high time dùng để nhấn mạnh hơn tính phê phán, phàn nàn ai đó trong cấu trúc It’s time.

Ex: It’s 12 a.m now. It’s high time she got up. (Bây giờ đã 12 giờ trưa. Đã đến lúc cô ấy phải dậy rồi).

*Notes: Có thể dùng About thay thế cho High trong cấu trúc It’s high time mà vẫn giữ nguyên ý nghĩa của câu.

Ngữ Pháp –

Cách Dùng Cấu Trúc It’s Time Giúp Ghi Trọn Điểm Số / 2023

4.8

(96.42%)

134

votes

1. Cấu trúc it’s time và cách dùng

Cấu trúc it’s time mang ý nghĩa diễn tả thời gian mà một việc, hành động được nhắc tới cần được làm ngay lúc đó. Cấu trúc này thường được sử dụng khi người nói muốn nhắc nhở, hoặc khuyên ai đó một cách gấp gáp, khẩn thiết.

Ví dụ:

It’s time you

finished

your homework. (Đã tới lúc bạn hoàn thành bài tập của mình.)

It’s time he

got up

. (Đã đến lúc anh ta phải dậy.) 

Trong tiếng Anh, cấu trúc it’s time được sử dụng như sau:

Cấu trúc it’s time đi với mệnh đề

Cấu trúc:

It’s time + S + V-ed/P2: đã đến lúc … phải làm gì

Mặc dù động từ ở mệnh đề chính được chia ở thì quá khứ tuy nhiên trong cấu trúc it’s time thì động từ này mang nghĩa ở thì hiện tại hoặc tương lai, mà không mang tính chất của thì quá khứ.

Ví dụ:

It’s time Linda

went

home. (Đã đến lúc Linda đi về nhà.)

It’s time I

bought

a new hat. (Đã đến lúc tôi mua chiếc mũ mới.)

Cấu trúc it’s time đi với động từ nguyên thể (To Verb)

Một dạng khác của cấu trúc it’s time là kết hợp với động từ nguyên thể có to. Chúng ta sử dụng dạng này khi muốn nói rằng thời điểm thích hợp để thực hiện việc gì đó đã đến và chúng ta vẫn còn thời gian để làm nó.

Cấu trúc:

It’s time + (for sb) + to + V-inf ….: đã đến lúc … phải làm gì

Ví dụ:

It’s time

for us to have

breakfast. (Đã đến lúc chúng ta ăn sáng.)

It’s time

for us to go

to school. (Đã đến lúc chúng ta đi học.)

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

2. Một số cấu trúc khác với it’s time

Bên cạnh cấu trúc it’s time nguyên gốc, trong tiếng Anh người ta còn có thể thêm “high” hoặc “about” để nhấn mạnh hơn về tính cấp thiết, khẩn cấp của sự việc, hành động cần được thực hiện tức thì.

Cấu trúc

It’s about time + S + V-ed/P2/ It’s about time + for + sb + to + V-inf

It’s high time + S + V-ed/P2/ It’s high time + for + sb + to + V-inf

Ví dụ: 

It’s about time Min and Landy

left

. (Đã đến lúc Min và Landy phải rời đi rồi.)

It’s about time

for us to hand

in our assignments. (Đã đến lúc chúng ta phải nộp bài tập.)

June is 24 years old now. It’s high time he

found

a job. (June đã 24 tuổi. Đã đến lúc anh ấy phải đi tìm một công việc rồi.)

It’s high time

for them to join

the meeting. (Đã đến lúc họ phải tham gia cuộc họp.)

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

3. Bài tập cấu trúc it’s time

Bài 1. Chia dạng động từ thích hợp vào chỗ trống

Đáp án:

went

got up 

to go

to buy

bought 

to have

had

to start

started 

read

Bài 2: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi sử dụng cấu trúc it’s time

It’s time for him to stop smoking.

It’s high time for him to finish this project.

It’s 2 a.m now. It’s high time for the kids to be in bed.

The table is very dirty. I think it’s time we cleaned it.

It’s time for us to go home.

Đáp án: 

It’s time he stopped smoking

It’s high time he finished this project

It’s 2 a.m now. It’s high time the kids were in bed.

The table is very dirty. I think it’s time for us to clean it.

It’s time we went home.

Comments

Cấu Trúc It’s Time: Cách Dùng, Ví Dụ Cụ Thể &Amp; Bài Tập Chi Tiết / 2023

Cấu trúc it’s time và cách dùng

Cấu trúc it’s time trong tiếng Anh được sử dụng nhằm diễn đạt về thời gian đối với 1 việc hoặc hành động nào đó được nhắc tới cần phải được làm ngay thời điểm đó. It’s time là cấu trúc mang ý nghĩa nội dung mà người nói muốn nhắc nhở, khuyên 1 ai đó khẩn thiết, gấp gáp.

Cách dùng it’s time

Ví dụ:

It’s time you completed your report.

Đã tới lúc bạn hoàn thành bản báo cáo của bạn.

It’s time he called her. 

Đã đến thời điểm anh ta phải gọi cho cô ấy.

1. Cấu trúc it’s time đi với động từ nguyên thể (To Verb)

Đây là dạng it’s time dùng khi bạn muốn nói rằng 1 thời điểm phù hợp dành cho việc thực hiện hay hành động việc nào đó đã đến đồng thời chúng ta vẫn còn thời gian để làm nó. 

Công thức it’s time:

It’s time + (for sb) + to + V-inf ….: đã đến lúc … phải làm gì

Ví dụ:

It’s time for him to do homework.

Đã đến lúc anh ấy làm bài tập về nhà.

It’s time for her to go shopping.

Đã đến lúc cô ta đi mua sắm rồi.

2. Cấu trúc it’s time đi với mệnh đề

Công thức it’s time:

It’s time + S + V-ed/P2: đã đến lúc … phải làm gì

Mặc dù động từ ở mệnh đề chính được chia ở thì quá khứ tuy nhiên trong cấu trúc it’s time thì động từ này mang nghĩa ở thì hiện tại hoặc tương lai, mà không mang tính chất của thì quá khứ.

Ví dụ:

It’s time John wen to school.

Đã đến lúc John đi tới trường rồi.

It’s time I met her.

Đã đến lúc tôi đi gặp cô ấy rồi.

Các cấu trúc it’s time trong tiếng Anh khác

Đối với it’s time cấu trúc ở trên, người sử dụng hoàn toàn có thể thêm “about” hay “high” để nhấn mạnh hơn nữa về trường hợp ngữ cảnh cấp thiết, khẩn trương và gấp gáp của 1 sự việc hoặc hành động nào đó cần phải được làm ngay tức thì.

It’s time cấu trúc

Công thức it’s time:

It’s about time + S + V-ed/P2/ It’s about time + for + sb + to + V-inf

It’s high time + S + V-ed/P2/ It’s high time + for + sb + to + V-inf

Ví dụ:

It’s about time Susan went to home’s Marie.

Đã đến lúc Susan phải đến nhà Marie rồi.

It’s about time for us to join that company.

Đã đến lúc chúng ta phải tham gia vào công ty đó.

It’s high time she bought a new car.

Đã đến lúc cô ta phải đi mua một chiếc xe hơi đời mới.

It’s high time for him to apply that job.

Đã đến lúc anh ấy phải ứng tuyển vào công việc đó.

Bài tập cấu trúc it’s time có đáp án

Bài tập cấu trúc it’s time

Bài 1: Hãy chia động từ sao cho phù hợp:

Đáp án:

called

do 

to leave

to buy

bought 

to have

had

to start

started 

read

It’s time for her to talk him.

It’s high time for him to do homework.

It’s 11 p.m. It’s high time for me to went home.

This car is very old. I think that it’s time i bought a new car.

It’s time for me to talk you.

Đáp án: 

It’s time she talked him.

It’s high time he did homework.

It’s 11 p.m. It’s high time for me to went home.

This car is very old. I think it’s time for me to buy a new car.

It’s time i talked you.

Nguồn: tienganhfree

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cấu Trúc It’s Time Và Một Số Hình Thái Phát Triển Của It’s Time / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!