Đề Xuất 12/2022 # Cấu Trúc It’s Time Và It’s High Time, Hướng Dẫn Cách Dùng / 2023 # Top 17 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Cấu Trúc It’s Time Và It’s High Time, Hướng Dẫn Cách Dùng / 2023 # Top 17 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cấu Trúc It’s Time Và It’s High Time, Hướng Dẫn Cách Dùng / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

It’time và It’s high time là hai cấu trúc ngữ pháp phổ biến trong Tiếng Anh mà chúng ta thường gặp. Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu về cấu trúc It’s time và It’s high time và một số cách dùng riêng cần biết.

Cấu trúc It’s time và It’s high time

It’s time ~ It’s high time: đã tới lúc làm gì

1.Cấu trúc It’s time và It’s high time dùng để làm gì?

Cấu trúc It’s time và It’s high time dùng để diễn tả thời gian mà một việc nên cần được làm ngay lúc đó.

2. Cách dùng chung của It’s time và It’s high time

Theo sau cấu trúc It’s time và It’s high time thường là các mệnh đề sau:

a.Form: It’s time/ It’s high time + S + Ved/c2 (past simple) +…

Ex: It’s time you started to work. ( Đã tới lúc bạn bắt đầu làm việc).

It’s high time the girl finished her homework. (Đã tới lúc cô gái kết thúc bài tập của cô ấy).

b. Form: It’s time/It’s high time + (for somebody) + to Vinf +…

Ex: It’s time for me to get up. (Đã đến lúc tôi phải dậy).

It’s high time for him to buy a house. (Đã đến lúc anh ấy phải mua nhà).

3. Cách dùng riêng cấu trúc It’s time và It’s high time

a.Cấu trúc It’s time

– Form: It’s time + S + Ved/c2

→ Cấu trúc này diễn tả đáng lẽ hoạt động phải được thực hiện sớm hơn.

Ex: It’s time Mary went home. Her mother get angry, it’s too late. (Đáng lẽ Mary phải về sớm. Mẹ cô ấy rất giận, nó là quá muộn).

→ Trong câu này dùng went dạng quá khứ nhưng lại mang ý nghĩa ở hiện tại và tương lai (không mang ý nghĩa ở quá khứ).

→ Cấu trúc It’s time dùng để phê phán hay phàn nàn về ai đó trong một vấn đề cụ thể.

Ex: It’s time they cleaned their house because it is such a mess. (Đã đến lúc phải dọn dẹp nhà của họ vì nó quá bừa).

*Note: It’s time + S(I/he/she/it) + was + … (tobe đối với các chủ ngữ (I/he/she/it) phải dùng was).

Ex: It’s time I was going. (Đã đến lúc tôi phải đi).

b.Cấu trúc It’s high time.

– Form: It’s high time + for somebody + to Vinf + something…

→ Cấu trúc này diễn tả hành động đã đến lúc thực hiện.

Ex: It’s high time for them to leave. They should not be late. (Đã đến lúc họ phải rời đi. Họ không nên đi muộn).

→ Cấu trúc It’s high time dùng để nhấn mạnh hơn tính phê phán, phàn nàn ai đó trong cấu trúc It’s time.

Ex: It’s 12 a.m now. It’s high time she got up. (Bây giờ đã 12 giờ trưa. Đã đến lúc cô ấy phải dậy rồi).

*Notes: Có thể dùng About thay thế cho High trong cấu trúc It’s high time mà vẫn giữ nguyên ý nghĩa của câu.

Ngữ Pháp –

Mệnh Đề Sau As If, As Though, It’s Time, It’s High Time, Would Rather / 2023

Trong tiếng Anh có rất nhiều cấu trúc ngữ pháp gây khó khăn cho người học tiếng Anh, không chỉ trong luyện thi chứng chỉ mà ngay cả trong giao tiếp hàng ngày. Vì thế bài viết này Enmota English gửi tới bạn cấu trúc mệnh đề sau as if, as though, It’s high time, It’s time, would rather.

Mệnh đề sau As If, As Though

As if, as though (như thể, dường như) đứng trước một mệnh đề chỉ một điều không có thật hoặc trái với thực tế.

S + V

(Present)

+ as if + S + V

(Past simple/Past Subjunctive)

S + V

(Present)

+ as though + S + V

(Past simple/Past Subjunctive)

Ex: The old lady dresses as if it was/were winter even in the summer. (But it is not winter) He acts as though he was/were rich. (But he is not rich)

S + V

(Past)

+ as if + S + V

(Past perfect)

(Chỉ 1 hành động xảy ra trước hành động ở mệnh đề chính) 

S + V

(Past)

+ as though + S + V

(Past perfect)

 (Chỉ 1 hành động xảy ra trước hành động ở mệnh đề chính) 

Ex: Tom looked tired as if he had worked very hard. (But he didn’t work hard).

Mệnh đề sau IT’S TIME, IT’S HIGH TIME (Clauses after IT’S TIME, IT’S HIGH TIME)

It’s time, It’s high time (đã tới lúc) diễn tả thời gian mà một việc nên được làm ngay. It’s time/ It’s high time thường được theo sau bằng các mệnh đề có cấu trúc như sau:

It’s time + S + V

(past simple)

It’s high time + S + V

(past simple)

Ex: It’s time you started to learn English.       It’s high time we came back home.

It’s time + (for + O) + to-infinitive 

It’s high time + (for + O) + to-infinitive 

Ex: It’s time for him to go to the school.       It’s time to buy a house.

3. Mệnh đề sau WOULD RATHER (Clauses after WOULD RATHER)

Would rather (mong muổn rằng) được dùng để diễn đạt một người muốn người khác làm điều gì đó.

a) Mong muốn ở hiện tại hoặc tương lai: 

S + would rather (that) + S + V

(past simple/past subjunctive)

Ex: I would rather you went home now        Tomorrow’s difficult. I’d rather you came next week.

b) Mong muốn ở quá khứ

S + would rather (that) + S + V

(past perfect)

Ex: I would rather that I had gone to Bach Mai hospital yesterday (I didn’t go to the Bach Mai hospital) c) Would rather còn được dùng trong các cấu trúc sau đây:

S + would rather (not) + V

(bare-inf.) …..

(than)….. (Tương lai/hiện tại) 

Ex: John would rather go to the movie tomorrow than today.

S + would rather (not) + have + V

3…..

(than)….. (Quá khứ)

Ex: Lan would rather have gone to class yesterday than today. 

Cấu Trúc It’s Time Và Một Số Hình Thái Phát Triển Của It’s Time / 2023

Ý nghĩa của cấu trúc It’s time

It’s time…có nghĩa là đã đến lúc, được sử dụng khi chúng ta muốn nhắc nhở ai đó về thời điểm làm/cho việc gì đó, người dùng có thể sử dụng cấu trúc It’s time trong nhiều ngữ cảnh khác nhau bởi cách dùng chúng khá đa dạng.

Ví dụ:

It’s time to go to school (Tạm dịch: Đã đến lúc đến trường rồi)

It’s time I bought a new smartphone (Tạm dịch: Đã đến lúc tôi mua chiếc điện thoại mới rồi)

It’s time you went to bed (Tạm dịch: Đã đến lúc bạn đi ngủ rồi)

It’s time to go home (Tạm dịch: Đã đến lúc về nhà)

It’s time to change your fashion style (Tạm dịch: Đã đến lúc phải thay đổi cách thời trang rồi đó)

Hướng dẫn sử dụng cấu trúc It’s time

It’s time + past subjunctive (thì quá khứ)

Người ta sử dụng It’s time + past subjunctive (thì quá khứ) trong trường hợp muốn nhắc nhở về một việc gì đó cần được hoàn thành. Bạn nên nhớ chúng là sử dụng động từ ở thì quá khứ, tuy nhiên ý nghĩa của câu nói không mang tính chất ở thì quá khứ mà nó ở hiện tại hoặc tương lai.

Ví dụ:

It’s time you started to work. The boss will have here in 5 minutes (Tạm dịch: Đã đến lúc bạn bắt đầu công việc, sếp sẽ đến đây sau 5 phút)

It’s time you went to bed. You’ll have to go to school early tomorrow (Tạm dịch: Đã đến lúc bạn phải đi ngủ rồi. Bạn sẽ phải dậy sớm vào ngày mai đó.

It’s time the children got undressed and got into the bath. It’ll have get colder (Tạm dịch: Đã đến lúc mấy đứa nhỏ cởi quần áo đi tắm rồi. Trời đã trở nên lạnh hơn).

It’s time + (for somebody/something) + to do something: Đến thời điểm (cho ai đó/cái gì đó) làm cái gì

Cấu trúc It’s time + (for somebody/something) + to do something được sử dụng khi chúng ta muốn nói rằng thời điểm thích hợp để làm việc gì đó, tuy nhiên vẫn còn thời gian để làm điều đó.

Ví dụ:

It’s time for dinner (Tạm dịch: Đã đến thời điểm cho bữa tối rồi.)

It’s time you were more modest (Tạm dịch: Đã đến thời điểm bạn nên khiêm tốn hơn)

It’s time for you to learn how to use the internet (Tạm dịch: Đã đến thời điểm để bạn học cách sử dụng internet)

It’s time to say goodbye (Tạm dịch: Đã đến lúc phải nói lời tạm biệt)

It’s time they went home (Tạm dịch: Đã đến lúc họ về nhà)

Một số hình thái phát triển của It’s time

Bên cạnh cấu trúc It’s time thông thường, chúng ta còn bắt gặp một số hình thái phát triển của It’s time như It’s about time, It’s high time hay It’s a great time.

Mục đích chính khi sử dụng những hình thái phát triển này đó chính là để nhận mạnh những lời nhắc nhở về thời gian làm một việc gì đó.

Ví dụ mẫu câu It’s about time

It’s 10 a.m now. It’s about time he got up. (Tạm dịch: Bây giờ đã 10 giờ sáng. Đã đến lúc anh ấy phải dậy rồi).

They should not be late. It’s about time for them to leave (Tạm dịch: Họ không nên đi muộn. Đã đến lúc họ phải rời đi)

It’s about time you started learning English. It will be very good for you (Tạm dịch: Đã đến lúc bạn bắt đầu học tiếng Anh. Nó sẽ rất tốt cho bạn.

It’s about time you realized that your behavior is ridiculous (Tạm dịch: Đã đến lúc bạn nhận ra cách cư xử của bạn là lố bịch)

He is 25 years old now. It’s about time he found a job (Tạm dịch: Anh ta đã 25 tuổi. Đã đến lúc anh ấy phải đi tìm một công việc rồi)

Ví dụ cấu trúc câu It’s high time

It’s high time I bought a new pair of laptop (Tạm dịch: Đã đến lúc tôi cần phải mua một chiếc máy tính xách tay mới rồi)

It’s high time you went to bed. You’ll have to get up early tomorrow (Tạm dịch: Đã đến lúc anh phải đi ngủ rồi đấy. Anh cần phải dậy sớm vào ngày mai)

It’s high time we finished us homework (Tạm dịch: Đã tới lúc chúng tôi kết thúc bài tập của mình).

It’s high time Tom left for the airport (Tạm dịch: Đến lúc Tom phải ra sân bay rồi)

I think it’s high time I went back home (Tạm dịch: Tôi nghĩ, đã đến lúc tôi trở về nhà)

XEM THÊM:

Cấu Trúc It’s Time: Cách Dùng, Ví Dụ Cụ Thể &Amp; Bài Tập Chi Tiết / 2023

Cấu trúc it’s time và cách dùng

Cấu trúc it’s time trong tiếng Anh được sử dụng nhằm diễn đạt về thời gian đối với 1 việc hoặc hành động nào đó được nhắc tới cần phải được làm ngay thời điểm đó. It’s time là cấu trúc mang ý nghĩa nội dung mà người nói muốn nhắc nhở, khuyên 1 ai đó khẩn thiết, gấp gáp.

Cách dùng it’s time

Ví dụ:

It’s time you completed your report.

Đã tới lúc bạn hoàn thành bản báo cáo của bạn.

It’s time he called her. 

Đã đến thời điểm anh ta phải gọi cho cô ấy.

1. Cấu trúc it’s time đi với động từ nguyên thể (To Verb)

Đây là dạng it’s time dùng khi bạn muốn nói rằng 1 thời điểm phù hợp dành cho việc thực hiện hay hành động việc nào đó đã đến đồng thời chúng ta vẫn còn thời gian để làm nó. 

Công thức it’s time:

It’s time + (for sb) + to + V-inf ….: đã đến lúc … phải làm gì

Ví dụ:

It’s time for him to do homework.

Đã đến lúc anh ấy làm bài tập về nhà.

It’s time for her to go shopping.

Đã đến lúc cô ta đi mua sắm rồi.

2. Cấu trúc it’s time đi với mệnh đề

Công thức it’s time:

It’s time + S + V-ed/P2: đã đến lúc … phải làm gì

Mặc dù động từ ở mệnh đề chính được chia ở thì quá khứ tuy nhiên trong cấu trúc it’s time thì động từ này mang nghĩa ở thì hiện tại hoặc tương lai, mà không mang tính chất của thì quá khứ.

Ví dụ:

It’s time John wen to school.

Đã đến lúc John đi tới trường rồi.

It’s time I met her.

Đã đến lúc tôi đi gặp cô ấy rồi.

Các cấu trúc it’s time trong tiếng Anh khác

Đối với it’s time cấu trúc ở trên, người sử dụng hoàn toàn có thể thêm “about” hay “high” để nhấn mạnh hơn nữa về trường hợp ngữ cảnh cấp thiết, khẩn trương và gấp gáp của 1 sự việc hoặc hành động nào đó cần phải được làm ngay tức thì.

It’s time cấu trúc

Công thức it’s time:

It’s about time + S + V-ed/P2/ It’s about time + for + sb + to + V-inf

It’s high time + S + V-ed/P2/ It’s high time + for + sb + to + V-inf

Ví dụ:

It’s about time Susan went to home’s Marie.

Đã đến lúc Susan phải đến nhà Marie rồi.

It’s about time for us to join that company.

Đã đến lúc chúng ta phải tham gia vào công ty đó.

It’s high time she bought a new car.

Đã đến lúc cô ta phải đi mua một chiếc xe hơi đời mới.

It’s high time for him to apply that job.

Đã đến lúc anh ấy phải ứng tuyển vào công việc đó.

Bài tập cấu trúc it’s time có đáp án

Bài tập cấu trúc it’s time

Bài 1: Hãy chia động từ sao cho phù hợp:

Đáp án:

called

do 

to leave

to buy

bought 

to have

had

to start

started 

read

It’s time for her to talk him.

It’s high time for him to do homework.

It’s 11 p.m. It’s high time for me to went home.

This car is very old. I think that it’s time i bought a new car.

It’s time for me to talk you.

Đáp án: 

It’s time she talked him.

It’s high time he did homework.

It’s 11 p.m. It’s high time for me to went home.

This car is very old. I think it’s time for me to buy a new car.

It’s time i talked you.

Nguồn: tienganhfree

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cấu Trúc It’s Time Và It’s High Time, Hướng Dẫn Cách Dùng / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!