Đề Xuất 11/2022 # Cấu Trúc It Was Not Until Là Gì, Cách Sử Dụng Và Bài Tập Thực Hành / 2023 # Top 14 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 11/2022 # Cấu Trúc It Was Not Until Là Gì, Cách Sử Dụng Và Bài Tập Thực Hành / 2023 # Top 14 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cấu Trúc It Was Not Until Là Gì, Cách Sử Dụng Và Bài Tập Thực Hành / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

I. CẤU TRÚC IT WAS NOT UNTIL, CÁCH SỬ DỤNG

It was not until là một cấu trúc nhằm để nhấn mạnh một khoảng thời gian, mốc thời gian, một thời điểm nào đó mà xảy ra sự việc. Và nó được diễn tả bằng công thức sau:

It is/ was not until + time word/ phrase/ clause + that… + S + V: Mãi cho đến… thì…

Ex:

It wasn’t until midnight that I finished work at the company: Mãi đến nửa đêm tôi mới hoàn thành công việc ở công ty

It is not until 8:pm that Lisa comes to the party: Mãi cho đến 8 giờ tối thì Lisa mới đến bữa tiệc

II. CHIA THÌ VỚI CẤU TRÚC IT WAS NOT UNTIL

– Khi sử dụng it was not until ở thì hiện tại đơn sẽ chia như sau:

It is not until… that S + V(s/es)

– Khi sử dụng it was not until ở thì quá khứ đơn sẽ chia:

It was not until… that S + V2/ed

Lưu ý: Khi sử dụng It is/was not until… phải nối với mệnh đề theo sau bằng “that” không dùng “when”

III. CẤU TRÚC NOT UNTIL/ TILL ĐẢO NGỮ

Not until + time word/ phrase/ clause + trợ động từ + S + V (nguyên thể)

Vế 1: Giữ nguyên

Vế 2: Đảo trợ động từ hoặc tobe lên trước

Ex:

III. BÀI TẬP CẤU TRÚC IT WAS NOT UNTIL

– Bài 1: Viết lại đúng cấu trúc câu It was not until theo động từ có sẵn trong ngoặc:

1. Told

2. Began

3. Was

4. Felt

5. Started

1. My son didn’t start talking until he was 5.

…………………………………………………………………………………………………………………..

2. No one could leave the stadium until 2.30.

…………………………………………………………………………………………………………………..

3. We didn’t go to bed until midnight.

…………………………………………………………………………………………………………………..

4. We didn’t have any holiday until last summer.

…………………………………………………………………………………………………………………..

5. She didn’t write to him until she received a letter from him.

…………………………………………………………………………………………………………………..

6. I couldn’ t finish my project until Mark helped me.

…………………………………………………………………………………………………………………..

7. We didn’t have a holiday until last summer.

…………………………………………………………………………………………………………………..

8. They didn’t pay the bill until the electricity was cut off.

…………………………………………………………………………………………………………………..

9. The child didn’t go to sleep until her mother came home.

…………………………………………………………………………………………………………………..

10. He didn’t know how to swim until he was 30 years old.

…………………………………………………………………………………………………………………..

11. Cinema didn’t become an industry until 1915.

…………………………………………………………………………………………………………………..

12. She weren’t allowed to open her presents until her birthday.

…………………………………………………………………………………………………………………..

13. Lan didn’t go abroad until she was 35.

…………………………………………………………………………………………………………………..

14. I didn’t sleep until midnight.

…………………………………………………………………………………………………………………..

15. The boy didn’t stop singing until their teacher came.

…………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………..

17. The letter didn’t arrive until yesterday.

…………………………………………………………………………………………………………………..

18. She didn’t stop learning German until the age of 24.

…………………………………………………………………………………………………………………..

19. We didn’t finish it until the end of last summer.

…………………………………………………………………………………………………………………..

20. She didn’t become a teacher until yesterday.

1. It was not until my son was 5 that he started talking.

2. It was not until 2:30 that someone could leave the stadium

3. It was not until midnight that we went to bed.

4. It was not until last summer that we had some holiday

5. It was not until she received a letter from him that she wrote to him.

6. It was not until Mark helped me that i could finish my project.

7. It was not until last summer that we had a holiday.

8. It was not until the electricity was cut off that they paid the bill.

9. It was not until the child’s mother came home that she went to sleep.

10. It was not until he was 30 years old that he knew how to swim.

11. It was not until 1915 that cinema became an industry.

12. It was not until her birthday that she was allowed to open her present.

13. It was not until Lan was 35 that she went abroad.

14. It was not until midnight that I slept.

15. It was not until their teacher came that the boy stopped singing.

17. It was not until yesterday that the letter arrived.

18. It was not until the age of 24 that she stopped learning German.

19. It was not until the end of last summer that we finished it.

20. It was not until yesterday that he became a teacher.

– Bài 3: Chọn câu trả lời đúng nhất

2. It was not until September that I ………….. this school. A. leave B. leaves C. leaving D. left

4. It was not until 1994 that this school………………….

A. builds B. built C. had built D. was built

1. D. that John came

2. D. left

3. D. taught

4. D. was built

5. B. went

6. C. until

Bạn Có Biết Cấu Trúc It Was Not Until Là Gì Và Cách Sử Dụng? / 2023

Cấu trúc it was not until

Cấu trúc it was not until là gì?

Như chúng ta đã biết, Until là một giới từ chỉ thời gian, nó mang ý nghĩa là trước khi…; cho đến khi… Và trong cấu trúc câu It is/was not until nó sẽ mang nghĩa cho đến khi, mãi cho đến khi, mãi cho đến lúc…

Đây là cấu trúc câu được sử dụng trong ngữ cảnh muốn nhấn mạnh về khoảng thời gian hay một thời điểm nào đó có sự việc hay hành động nào đó xảy ra. Công thức cấu trúc câu sẽ là:

It is/ was not until + time word/ phrase/ clause + that… + S + V (Mãi cho đến… thì…)

Ex: It was not until she was 20 that he can live alone.

It + is/was + not until + S + V + … + that + S + V+ …

Ở dạng này, cấu trúc it was not until được sử dụng để nhấn mạnh khoảng thời gian mà ai đó thực hiện một hành động cụ thể.

Ex: It is not until 8 pm that Long comes back.

Cách sử sụng it was not until

It was not until được sử dụng và chia theo các thì tương ứng, ở mỗi thì sẽ có cách dùng khác nhau. Cụ thể:

It was not until ở thì hiện tại It was not until ở thì quá khứ

Cấu trúc: It is not until… that S + V(s/es)

Cấu trúc: It was not until… that S + V2/ed

Lưu ý: Khi sử dụng It is/was not until… phải nối với mệnh đề theo sau bằng “that” không dùng “when”.

Cấu trúc Not untill/ untill đảo ngữ

Ngoài cấu trúc bình thường của It was not untill, thì bạn lưu ý có thể sẽ gặp một dạng b hơn. Đó là cấu trúc đảo ngữ của not untill. Khi đó:

Not until + time word/ phrase/ clause + trợ động từ + S + V (nguyên thể)

Ex:

They sang until midnight (Họ đã hát đến nửa đêm).

Rate this post

Cấu Trúc It Is/ Was Not Until…That…Bài Tập Có Đáp Án / 2023

Cấu trúc It is/was not until…THAT… mãi cho đến (khi)…(thì)….mới… dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian hoặc thời điểm mà một sự việc xảy ra. Là dạng bài tập thường gặp trong đề thi tiếng Anh. Với bài thi tự luận hay gặp ở dạng đề viết lại câu. Còn trong thi trắc nghiệm sẽ thuộc phần chọn câu đồng nghĩa hoặc tìm lỗi sai.

* Cấu trúc It is/ was not until…that… 2 dạng thường gặp

Dạng 1

IT + IS/ WAS + NOT UNTIL + CỤM TỪ (thời gian) + THAT + S + V + O

Ex: – It was not until LAST WEEK that they came back home (mãi cho đến tuần trước (thì) họ mới về nhà)

Dạng 2:

IT + IS/ WAS + NOT UNTIL + S V O + THAT + S + V + O

Ex: – It was not until HE WAS 20 that he started writing (Mãi cho đến khi hắn 20 tuổi (thì) hắn mới bắt đầu viết lách)

Thường thì sách hay bài tập chỉ xét QUÁ KHỨ nên cho tất cả là IT WAS cho gần gũi.

Cấu trúc này hay cho dạng VIẾT LẠI CÂU với câu gốc có UNTIL nối 2 câu – có dạng như sau:

– S + PHỦ ĐỊNH V + N + UNTIL + CỤM TỪ (thời gian) / S V O

Ex:

– She DIDN’T ACCEPT his love until last month (Cô ấy không chấp nhận tình yêu của anh ấy cho đến tháng trước)

– They DIDN’T SELL their house until the war took place. (Họ không bán nhà cho đến khi chiến tranh nổ ra)

Một số lưu ý

It is not chúng tôi S + V ( Chia ở thì hiện tại đơn)

It was not chúng tôi S + V ( Chia ở thì quá khứ đơn)

Cấu trúc ” It is/was not until…” phải nối với mệnh đề theo sau bằng ” that ” không dùng “when”

Các bạn dựa vào các ví dụ mẫu ở trên để làm bài tập củng cố kiến thức bên dưới. Ngoài ra có thể tải file PDF ở cuối bài viết để luyện tập thêm 20 bài tập viết lại câu tiếng Anh có đáp án với cấu trúc it is/was not until…THAT..

BÀI 1: Viết lại với IT WAS………….

Đáp án bài tập với cấu trúc It was not until…that…

1. It was not until the girl’s birthday that she answered the boy. 2. It was not until the midnight that the child went to bed. 3. It was not until all the seats were full that the play began. 4. It was not until the army were almost defeated that the supplies reach the front.

Cách Dùng Modal Perfect Và Bài Tập Thực Hành / 2023

Published on

1. Cách dùng Modal Perfect và bài tập thực hành1. Could, may, might + have + P2 = có lẽ đã- Diễn đạt một điều gì đó có thể đã xảy ra hoặc có thể đúng ở quá khứsong người nói không dám chắc.Diễn đạt một khả năng có thể ở quá khứ song người nói không dámchắc.VD:He could have forgotten the ticket for the concert last night. (Tối qua, anhấy có lẽ đã để quên vé cho buổi hòa nhạc.)I didn’t hear the telephone ring, I might have been sleeping at that time.(Tôi đã không nghe thấy chương điện thoại, lúc đó có lẽ tôi đã ngủ.)John might have gone to the movies yesterday. (John có lẽ đã đi xemphim ngày hôm qua.)It may have rained last night, but Im not sure.Trời có thể đã mưa đêm qua, nhưng tôi không chắc lắm.- Diễn đạt điều gì đó có thể xảy ra nhưng đã không xảy raVD:Why did you leave him come home alone? He might/could have got lost.(Sao anh lại để nó đi về nhà một mình? Nó có thể đã bị lạc) → sự thật là nókhông bị lạc2. Could + have + pp: Lẽ ra đã có thể (trên thực tế là không)Ví dụ:He could have gotten the ticket for the concert last night.Lẽ ra anh ấy đã có thể có được tấm vé đi xem hòa nhạc tối qua.3. Should + have + P2 = lẽ ra phải, lẽ ra nênChỉ một việc lẽ ra đã phải xảy ra trong quá khứ nhưng vì lí do nào đólại không xảy ra.Ví dụ:Maria shouldnt have called John last night.Lẽ ra Maria không nên gọi cho John tối qua.Maria should have called John last night. (Lẽ ra tối qua Maria nên gọi choJohn.) → nhưng cô ấy đã không gọi

2. John should have gone to the post office this morning. (Sáng nay John lẽra phải đến bưu điện) → nhưng anh ta đã không đếnThe policeman should have made a report about the burglary. (Cảnh sát lẽra nên viết báo cáo về vụ cướp đó.) → nhưng họ đã không làmChúng ta cũng có thể dùng cụm từ was/were supposed to + V để thaycho should + have + P2VD:John was supposed to go to the post office this chúng tôi policeman was supposed to make a report about the burglary.Should have:I should have finished -).I should have studied harder for my e -..should have:He should have helped his mother carry the shopping.4. Must + have + P2 = chắc là đã, hẳn là đãChỉ sự suy đoán logic dựa trên những hiện tượng có thật ở quá khứ.Chỉ một kết luận logic dựa trên những hiện tượng có đã xảy ra ở quá khứVD:The grass is wet. It must have rained last night.Cỏ bị ướt. Hẳn là trời đã mưa đêm chúng tôi grass is wet. It must have rained last night. (Cỏ bị ướt. Chắc hẳn tốiqua đã có mưa)Jane did very well on the exam. She must have studied hard. (Jane đã làmbài kiểm tra rất tốt. Cô ấy chắc hẳn đã học chăm chỉ.)* Might have been + V-ing: Có lẽ lúc ấy đang.Ví dụ:

3. I didnt hear the telephone ring, I might have been sleeping at that time.Tôi không nghe tiếng chuông điện thoại, có lẽ lúc ấy tôi đang ngủ.-*Must have been V-ing: hẳn lúc ấy đang.Ví dụ:I didnt hear you knock, I must have been gardening behind the house.Tôi không nghe thấy tiếng gõ, hẳn là lúc ấy tôi đang làm vườn phía sau nhà.* must have.:It must have rained – .should have musthave:Jane should have arrived by now, she must have missed -..5. Would + have + Past Participle: (đã . . . rồi) dùng trong câu điều kiệnloại III.VD:If I had had enough money, I would have bought that Honda. (Nếu tôi cóđủ tiền, tôi đã mua chiếc xe Honda ấy.)6. Can‟t + have + Past Participle: dùng để chỉ một sự việc gần như chắcchắn không thể xảy ra.VD:Last night, Mary can‟t have gone out with John because she had to be athome to do her homework. (Tối qua, Mary không thể đi chơi với John được vìcô ấy phải ở nhà làm bài tập.)Cách sử dụng: Could do and could have done…

4. A. Chúng ta dùng “could” theo nhiều cách. Đôi khi “could” là dạng quá khứ của can- Listen. I can hear something. (now)Hãy lắng nghe. Tôi có thể nghe thấy điều gì đó. (hiện tại)- I listened. I could hear something (past)Tôi đã lắng nghe. Tôi đã có thể nghe thấy điều gì đó rồi. (quá khứ)Nhưng ngoài ra “could” cũng được dùng để nói về những hành động có thể xảy ratrong tương lai (đặc biệt khi nói các lời đề nghị – suggestions), ví dụ như:- A: What shall we do this evening?Chúng ta sẽ làm gì tối nay nhỉ?B: We could go to the cinema.Chúng ta có thể sẽ đi xem phim.- It’s a nice day. We could go for a walk.Thật là một ngày đẹp trời. Chúng ta có thể đi dạo chơi.- When you go to New York next month, you could stay with chúng tôi bạn đến New York tháng tới, bạn có thể ở lại với Barbara.- A: If you need money, why don’t you ask Karen?Nếu bạn cần tiền, sao bạn không hỏi Karen?B: Yes, I suppose I could.Đúng rồi, tôi nghĩ là tôi có thể (hỏi Karen)Can” cũng có thể được dùng trong những trường hợp như vậy (“We can go for awalk…”). Nhưng dùng “could” mang tính ít chắc chắn hơn “can”. Bạn phải dùng”could” (không dùng can) khi bạn không thực sự chắc chắn điều bạn nói. Chẳnghạn như:I’m so angry with him. I could kill him! (không nói ‘I can kill him’)

5. Tôi giận hắn ta quá. Tôi sẽ giết hắn ta mất.B. Chúng ta dùng “could” để nói những sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hay tươnglai:- The phone is ringing. It could be Tim.Điện thoại đang reo kìa. Có thể là Tim gọi đó.- I don’t know when they’ll be here. They could arrive at any time.Tôi không biết khi nào họ sẽ đến. Họ có thể đến vào bất cứ lúc nào.”Can” không được dùng trong các ví dụ trên (ta không thể nói „It can be Tim‟).Trong những trường hợp như vậy could có nghĩa tương tự như might.- The phone is ringing. It might be Tim.Điện thoại đang reo kìa. Có thể là Tim gọi đó.C. Hãy so sánh could (do) và could have (done)- I’m so tired. I could sleep for a week. (now)Tôi mệt quá. Tôi có thể ngủ cả tuần liền. (hiện tại)- I was so tired. I could have slept for a week. (past)Tôi đã mệt quá. Tôi đã có thể ngủ cả tuần liền. (quá khứ)Chúng ta thường sử dụng “could have (done)” cho những việc có thể xảy ra nhưngđã không xảy ra:- Why did you stay at a hotel when you went to New York? You could have stayed withBarbara. (= you had the opportunity to stay with her but you didn’t)Tại sao bạn lại ở khách sạn khi bạn đến New York? Bạn có thể ở với Barbara cơ mà. (=bạnđã có cơ hội ở với cô ấy nhưng bạn không thực hiện)- Jack fell off a ladder yesterday but he’s all right. He’s lucky – he could have hurt himselfbadly. (but he didn’t hurt himself)

6. Ngày hôm qua Jack đã ngã xuống từ một cái thang nhưng anh ấy không hề gì. Anh ấy thậtmay mắn – anh ấy lẽ ra đã bị thương rất nặng. (nhưng anh ấy đã không bị thương gì hết)- The situation was bad but it could have been worse.Tình hình là xấu nhưng nó đã có thể tồi tệ hơn nhiều.D. Đôi khi could có nghĩa là “would be able to…” (có thể có khả năng làm việc gìđó)- We could go away if we had enough money. (= we would able to go away)Chúng tôi có thể đi khỏi nếu chúng tôi đủ tiền. (= chúng tôi đã có khả năng ra đi)- I don’t know how you work so hard. I couldn’t do it.Tôi không thể hiểu tại sao bạn có thể làm việc chăm đến thế. Tôi không thể làm được nhưvậy.”Could have (done) = would have been able to (do)” (đã có thể có khả năng làmviệc gì đó)- Why didn’t Liz apply for the job? She could have got it.Tại sao Liz đã không nộp đơn xin việc nhỉ? Cô ấy đã có thể được nhận.- We could have gone away if we’d had enough money.Chúng tôi đã có thể ra đi nếu chúng tôi có đủ tiền.- The trip was cancelled last week. Paul couldn’t have gone away because he was ill. (= hewouldn’t have been able to go)Chuyến đi đã bị hủy bỏ vào tuần trước. Dù sao Paul cũng không thể đi được vì anh ấy bị ốm.(= anh ấy không thể đi được)- You did very well to pass the exam. I’m sure I couldn’t have pass it. (I wouldn’t have beenable to pass it if I had taken it.)Anh đã làm bài rất tốt để vượt qua được kỳ thi này. Tôi chắc chắn là tôi đã không thể nàothi đậu được. (= Tôi đã không có khả năng thi đậu được nếu tôi tham dự kỳ thi đó)

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cấu Trúc It Was Not Until Là Gì, Cách Sử Dụng Và Bài Tập Thực Hành / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!