Đề Xuất 4/2023 # Cấu Trúc Due To: Cách Dùng, Phân Biệt, Bài Tập Đáp Án Chi Tiết # Top 8 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 4/2023 # Cấu Trúc Due To: Cách Dùng, Phân Biệt, Bài Tập Đáp Án Chi Tiết # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cấu Trúc Due To: Cách Dùng, Phân Biệt, Bài Tập Đáp Án Chi Tiết mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Due to trong tiếng Anh có nghĩa là: bởi vì, do. Cấu trúc Due to được dùng để chỉ lý do, nguyên nhân của hành động hay sự việc nào đó.

Vì thời tiết xấu nên cuộc đi chơi dã ngoại đã bị hoãn.

Tôi sẽ không mua chiếc laptop này vì sự thật là nó đã khá cũ.

Vụ tai nạn ô tô là do sự bất cẩn của người tài xế.

Noun là danh từ, Noun phrase là cụm danh từ.

Sarah đến muộn vì tắc đường.

Tôi ghét ăn đồ ăn vặt vì tác hại xấu của nó lên sức khỏe.

Do cơn bão sắp tới, học sinh được cho phép nghỉ ở nhà.

Cấu trúc due to thứ hai:

Tôi sẽ không đi dự tiệc vì sự thật là tôi đang ốm.

Vì tuyết rơi quá dày nên chuyến bay bị hoãn.

Máy tính của tôi bị hỏng hôm qua vì tôi đã tải một tệp chứa vi – rút.

Đây là cấu trúc sẽ khiến bạn bối rối một chút đây. Từ “due” trong tiếng Anh là một tính từ với nghĩa sắp xảy ra hoặc được mong chờ (sẽ xảy ra).

Cấu trúc be due to thứ nhất:

Có thể thấy “to” ở đây đi với động từ nguyên thể chứ không phải đi với từ “due”.

Chiếc xe buýt sẽ rời đi sớm.

Buổi họp tiếp theo sẽ chuẩn bị được tổ chức trong 1 tháng nữa.

Đứa con thứ 2 của họ được mong chờ ra đời vào tháng 12.

Chú ý: Khi không đi với “to V” thì cấu trúc To be due to vẫn mang nghĩa chỉ nguyên do.

Cấu trúc be due to thứ hai:

Chiến thắng của cả đội là vì sự cố gắng của tất cả các thành viên

Sự giảm nhiệt độ là do áp thấp nhiệt đới.

Sự chậm trễ của tôi là vì xe đạp tôi hỏng trên đường.

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Mẹo sử dụng cấu trúc Due to và Because of

Khi mang nghĩa là nguyên nhân, lý do gây ra điều gì đó, because of bằng nghĩa với due to. Nếu bạn có thể thay thế because of vào câu văn, thì nghĩa là bạn đang dùng đúng cấu trúc Due to rồi đó. Một cách kiểm tra khá dễ dàng phải không nào?

Due to thường đi với câu nghĩa tiêu cực, vì lý do đó mà gây ra kết quả không tốt. Trong khi đó because of có thể đi với tất cả các trường hợp.

Vì mưa to nên tôi không thể về nhà.

Vì ngày đẹp trời, nên chúng tôi ra ngoài.

Cấu trúc Because of thường đứng sau mệnh đề (biểu thị lí do cho hành động), còn Due to thường đi sau danh từ (biểu thị lý do cho danh từ).

Việc hủy bỏ trận đấu là vì trời mưa.

= The game was canceled because of rain.

Trận đấu bị hủy bỏ do trời mưa.

Thất bại của doanh nghiệp là do vị trí không tốt.

= The business failed because of its poor location.

Doanh nghiệp thất bại vì vị trí không tốt của nó.

Đáp án:

Bài 2: Luyện tập viết lại câu sau sử dụng cấu trúc Due to

I couldn’t hear what you say. The music is too loud here.

John lost his phone yesterday. He can’t contact us.

My mother is having a meeting right now. She doesn’t cook dinner tonight.

The ties have problems. We should take the car to the garage.

Bring your raincoat. It will rain this afternoon.

Đáp án:

I couldn’t hear what you say due to the loud music.

John can’t contact us due to the fact that he lost his phone yesterday.

My mother doesn’t cook dinner tonight due to the fact that she’s having a meeting right now.

We should take the car to the garage due to its ties’ problems.

Due to the fact that it will rain this afternoon, bring your raincoat.

Cấu Trúc No Sooner: Cách Dùng, Phân Biệt, Bài Tập Có Đáp Án

No sooner được đặt ở đầu của một mệnh đề, sau đó sẽ là một trợ động từ được đảo lên trước chủ ngữ với mục đích để nhấn mạnh một sự vật, sự việc, hành động đang được nhắc đến, than sẽ được đặt ở đầu của mệnh đề còn lại.

No sooner had I left the school than it started raining.

(Ngay khi tôi bước ra ngoài trường học thì trời đổ mưa).

Cấu trúc và cách dùng No Sooner than trong Tiếng Anh

No sooner + auxiliary + S + V + than + S + V: Vừa mới… thì…, Ngay sau khi… thì…

No sooner did Tom stand up than the bomb exploded.

No sooner did John come home than it was raining.

(Không bao lâu sau khi John trở về nhà thì trời đổ mưa).

Cấu trúc và cách dùng no sooner trong tiếng anh khi được dùng ở thì quá khứ các bạn chỉ cần ghi nhớ chia động từ trong câu ở thì quá khứ, quá khứ hoàn thành.

No sooner had Mimi started her walk than it started to rain.

No sooner had she gotten her bag unpacked than she realized that her phone was missing.

Một cách dùng khác khi no sooner được dùng ở thì hiện tại. Các bạn chỉ cần chú ý chúng ta sẽ cộng thêm từ will vào sau no sooner.

No sooner will Trang arrive than she will want to leave.

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Cấu trúc no sooner than hay được sử dụng trong văn học hơn. Trong văn nói việc mình dùng cấu trúc no sooner than sẽ không được tự nhiên lắm. Theo phong cách thoải mái hơn, chúng ta thường nói như sau:

My son was on his way to America soon after he graduated

She fell asleep immediately after she closed her eyes.

No sooner had Tom arrived at the station than the train came

Tom had hardly/scarcely arrived at the station when the train came

Tóm lại, chỉ có 1 cách để phân biệt 3 cụm từ này đó chính là giới từ đi kèm:

2. Phân biệt cấu trúc No sooner với cấu trúc As soon as

Cũng giống như cấu trúc No sooner, cấu trúc as soon as cũng được hiểu rằng mang nghĩa vừa mới thì. Thế nhưng ở 2 cấu trúc này có sự khác biệt cực kỳ rất rõ rệt trong cách chia động từ.

Ở cấu trúc No sooner là sự kết hợp giữa quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn. Trong khi đó, ở cấu trúc As soon as, các động từ được chia cùng một thì với nhau.

= As soon as Tom arrived at the station, the train came.

Not only + trợ động từ + S + V + but… also….: không những mà còn

You don’t only dance well but you also play musical instruments perfectly.

It was not I became mature that I knew how my mother loved me.

No sooner had he arrived the class than my teacher noticed us.

No sooner had Zan’s family come back than the rain stopped.

Hardly had the movie begun when Troy came.

Hardly had his teacher come when he left school.

Scarcely had Hoa closed this door when Hoa’s boyfriend knocked.

Hardly had Elisa gone home when the trouble happened.

Never had I left home when they went back.

Hardly had he arrived the class when my teacher noticed us.

Hardly had Zan’s family come back when the rain stopped.

No sooner had the movie begun than Troy came.

No sooner had his teacher come than he left school.

No sooner had Hoa closed this door than Hoa’s boy friend knocked.

No sooner had Elisa gone home than the trouble happened.

No sooner had I left home than they went back.

Cấu Trúc Consider: Cách Dùng, Ví Dụ, Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết

Consider sẽ diễn tả nội dung là cân nhắc, xem xét, lưu ý đến… khi được đứng một mình. Thế nhưng nếu đứng trong mỗi câu, mỗi ngữ cảnh, tình huống khác nhau thì consider sẽ mang các nghĩa khác nhau thường gặp như sau:

John đã nghĩ rằng bộ phim này nhàm chán.

Anh trai tôi xem tôi như là người bạn thân nhất của anh ta.

Cuộc họp đã kết thúc thành công và mọi thứ đã được cân nhắc.

Chúng ta cần phải quan tâm đến tình cảm của những người khác.

1. Cấu trúc Consider + Ving

Dạng cấu trúc Consider đi với Ving diễn tả sự cân nhắc, cần xem xét việc gì.

Consider + Ving: cân nhắc, xem xét việc gì đó.

He is considering selling this car: Anh ta đang cân nhắc để bán chiếc ô tô này.

2. Cấu trúc consider + tính từ

Dạng cấu trúc consider đi với tính từ được dùng để thể hiện ý nghĩ, quan điểm về một ai đó hay cái gì như thế nào. Các bạn sẽ dùng hai cấu trúc sau để diễn tả điều đó:

Consider + Sb/Sth + Adj: Nghĩ ai/cái gì như thế nào

Consider + Sb/Sth + to be + Adj: Nghĩ ai/cái gì như thế nào

Bố của tôi nghĩ rằng những người bạn mới của ông ấy hào phóng và đẹp trai.

3. Cấu trúc consider + danh từ

Đây là một dạng khác nữa của cấu trúc consider. Dạng cấu trúc này thường sẽ xuất hiện trong những đề thi, đề kiểm tra với consider đi cùng danh từ: diễn tả ý nghĩa coi ai/cái gì như, là..

Consider Sb/Sth Sb/Sth: Coi ai/cái gì là ….

Consider Sb/Sth as something: Coi ai/cái gì như …

Adam coi Susan như là người bạn thân nhất của anh ta.

James được biết tới là một người bác sĩ nổi tiếng.

Be well/high considered = be much admired: được ngưỡng mộ, được đánh giá cao

Take something into consideration: cần cân nhắc vấn đề nào đó

Chúc mừng bạn. Đây là một giải thưởng được đánh giá cao.

Công ty SinhThanh sẽ cân nhắc kinh nghiệm của bạn khi quyết định ai sẽ là người nhận được công việc.

Susan suggests that she (consider) the promotion carefully.

Bài 2: Chọn đáp án thích hợp trong mỗi câu sau

1. Mr. Satish has asked his wife…………. the issues, strategies and solutions for this situation.

B. considering

C. considered

D. are considering

2. I consider …. a newspaper about nutrition.

3. He was considered …. a good doctor.

4. Mrs.Susan considered …. her new house.

Cấu Trúc Unless: Cách Dùng, Các Lưu Ý, Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết

Unless được sử dụng với ý nghĩa phủ định, có nghĩa là “nếu không, trừ khi”.

Có thể thấy cấu trúc unless có nghĩa tương đương với If not, vì vậy trong câu điều kiện thì 2 cấu trúc này có thể thay thế cho nhau.

Đừng gọi cho tôi sau 9h tối trừ khi bạn có vấn đề khẩn cấp.

Nếu bạn không ôn tập bài học này, bạn có thể mất vài điểm trong bài kiểm tra.

Tôi sẽ không nói cho bạn bí mật của tôi nếu bạn không nói cho tôi bí mật của bạn.

Unless sẽ đi với một mệnh đề, gọi là mệnh đề chứa Unless. Khi sử dụng mệnh đề này trong câu điều kiện, ta có thể đặt nó đứng trước hoặc đứng sau mệnh đề chính đều được.

Nếu chúng ta không qua bài thi IELTS với số điểm trên 6.5, chúng ta không thể đi du học.

John đã có có thể đến tiệc đúng giờ nếu như không có vụ tắc đường.

Trong câu điều kiện loại 1, sử dụng cấu trúc Unless để diễn tả một sự việc có thể xảy ra trong tương lai.

Cấu trúc:

Unless + S + V (simple present), S + will/can/shall + V

= Students will fail the final test if they don’t study harder.

Các sinh viên sẽ trượt bài kiểm tra cuối kì nếu họ không học chăm chỉ hơn.

= If I’m not busy, I will join the trip.

Nếu tôi không bận, tôi sẽ tham gia chuyến đi

= If she didn’t bring too little money, she would buy this bracelet.

Cô ấy sẽ mua cái vòng tay này nếu như cô ấy không mang thiếu tiền.

= If Jack didn’t forget his passport, he could not be late for the flight.

Nếu Jack không quên hộ chiếu của anh ấy, anh ấy đã không muộn chuyến bay.

Trong câu điều kiện loại 3, cấu trúc với Unless dùng để diễn tả tình huống đã không xảy ra trong quá khứ. Có thể sử dụng Unless thay thế cho If not và ngược lại

= If my kid had not played outside in the rain yesterday, she would not have been sick

Nếu con tôi không chơi ngoài trời dưới mưa vào hôm qua, con bé đã không bị ốm.

= If I hadn’t traveled to Paris, I would not have met my boyfriend.

Nếu tôi không đi du lịch tới Paris thì tôi đã không gặp được bạn trai tôi.

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Tôi sẽ đi siêu thị mua đồ ăn nếu bạn không đi được.

I won’t go to the supermarket unless my mother can not. – SAI

Ta không sử dụng will hoặc would trong mệnh đề chứa Unless.

Nếu bạn không tập thể dục hàng ngày, bạn sẽ bị yếu đi.

Nhớ nha, bạn chỉ được sử dụng If not trong câu hỏi còn không được sử dụng Unless trong trường hợp này.

Điều gì sẽ xảy ra nếu tôi không tham gia buổi họp ngày mai?

Bài 1: Chọn If hoặc Unless dựa vào nghĩa và cấu trúc câu

Unless my teacher helps me, I’ll be unable to do it .

If I meet his father, I’ll tell him the whole truth.

You won’t get well unless you stop eating junk food.

Unless you exercise regularly, you won’t be able to lose some weight.

If you exercise regularly, you’ll lose some weight.

The teacher will be mad if you don’t do the homework.

You can’t go on vacation if you don’t save your money.

You will feel cold unless you wear a jacket.

They’ll arrive on time if they hurry.

Don’t call me late unless it’s an emergency.

Bài 2: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi

If you don’t practice harder, you will lose in the next game.

If Nam doesn’t speak English everyday, he will easily forget how to use it.

Unless our team had joined the competition, we would not have achieved this prize.

If students don’t return books to the library this week, they’ll have to pay a fine.

If Peter didn’t study hard, he could not get high marks.

Unless you practice harder, you will lose in the next game.

Unless Nam speaks English every day, he will easily forget how to use it.

If our team had not joined the competition, we would not have achieved this prize.

Unless students return books to the library this week, they will have to pay a fine.

Unless Peter studied hard, he could not get high marks.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cấu Trúc Due To: Cách Dùng, Phân Biệt, Bài Tập Đáp Án Chi Tiết trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!