Đề Xuất 11/2022 # Cấu Trúc Đề Thi Môn Văn 2022 / 2023 # Top 13 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 11/2022 # Cấu Trúc Đề Thi Môn Văn 2022 / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cấu Trúc Đề Thi Môn Văn 2022 / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cấu trúc đề thi môn văn 2016 là cơ sở vững chắc cho thi thpt quốc gia và xét đại học không thể bỏ qua. Cùng chúng tôi phân tích để hiểu rõ cấu trúc 2016 sẽ có “hình dáng” như thế nào.

Theo lộ trình đổi mới dạy học và thi cử theo hướng đánh giá khách quan năng lực của người học, hạn chế tối đa tình trạng học tủ, học vẹt và kế thừa những thành công của kì thi năm nay, trong kì thi THPT QG 2016, đề thi môn Ngữ văn sẽ tiếp tục được ra theo hướng mới, như cấu trúc của năm 2015.

Trên cơ sở phân tích cấu trúc đề thi tuyển sinh ĐH, CĐ nhiều năm trở lại đây, đặc biệt là đề thi minh họa và đề chính thức thi THPT QG 2015, Ban chuyên môn – Tổ Ngữ văn của chúng tôi đưa ra những định hướng về phạm vi, nội dung kiến thức cùng những kĩ năng cần thiết để giúp các em học tập và ôn luyện có hiệu quả.

Cấu trúc một đề thi Ngữ văn từ 2010 đến 2015 luôn có 3 dạng bài, trong đó có 2 dạng ổn định là nghị luận xã hội và nghị luận văn học. Riêng từ năm 2014, dạng câu hỏi tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm Văn học Việt Nam được thay đổi sang dạng đề đọc hiểu văn bản. Năm 2014 là năm đầu tiên đưa dạng đọc hiểu vào đề thi, đề chỉ gồm một văn bản duy nhất và vẫn giữ thang điểm giữa các câu, các dạng là 2 – 3 – 5 điểm. Đến 2015, phần đọc hiểu có 2 văn bản; thang điểm mới là 3 – 3 – 4. Như vậy, điểm được phân bố đều hơn giữa các phần, các dạng bài tức là đòi hỏi thí sinh phải có kiến thức và kĩ năng, năng lực toàn diện chứ không chỉ học tủ, học vẹt.

Cùng thử sức với đề thi thử thpt quốc gia do Giáo viên nổi tiếng chữa trực tiếp.

Phần này bao gồm 2 văn bản, thường là một văn bản văn học và một văn bản nhật dụng với 8 ý hỏi, mỗi văn bản hỏi 4 ý.

Để lấy được điểm cao, điểm tuyệt đối ở phần này không khó bởi đề cho phép trả lời ngắn gọn, hỏi gì đáp nấy song thí sinh phải có kiến vững vàng và rộng khắp ở phân môn Tiếng Việt và có năng lực cảm thụ văn học.

Các câu hỏi thường gặp là:

– Nêu hoặc tóm tắt nội dung chính của văn bản, đặt nhan đề cho văn bản.

– Xác định các biện pháp tu từ, các phương thức biểu đạt sử dụng trong văn bản.

– Xác định phong cách chức năng ngôn ngữ của văn bản.

– Chỉ ra các kiểu câu và liên kết câu, kiểu đoạn văn [kiểu lập luận trong đoạn văn] và liên kết đoạn văn trong văn bản, hay các thao tác lập luận,…

– Yêu cầu tìm ý trong văn bản.

Các ý hỏi phân hóa học sinh thường ở dạng trình bày cảm nhận của bản thân về thái độ của tác giả hay suy nghĩ của bản thân về vấn đề được đặt ra trong văn bản.

Từ năm 2010 – 2015, Nghị luận xã hội đã được đưa vào đề thi và chiếm 3 điểm trong cấu trúc đề.

Có 3 kiểu bài nghị luận xã hội là nghị luận về một tư tưởng, đạo lí; nghị luận về một hiện tượng xã hội; nghị luận về một vấn đề đặt ra trong tác phẩm văn học. Các vấn đề cần nghị luận thường được đưa ra bởi một câu nói, nhận định, nhận xét hoặc đưa ra một sự việc, hiện tượng trong xã hội, yêu cầu thí sinh trình bày suy nghĩ của bản thân về câu nói, sự việc, hiện tượng đó. Để làm tốt dạng bài này đòi hỏi thí sinh phải có kĩ năng, phương pháp làm bài khoa học, mạch lạc; có quan điểm rõ ràng, nhất quán; lập luận chặt chẽ, dẫn chứng cụ thể, phù hợp và xác thực.

Dạng bài Nghị luận xã hội thường yêu cầu học sinh ở 3 mức độ tư duy: – Mức độ thông hiểu: Giải thích được ý kiến, nhận định.– Mức độ vận dụng: Bàn luận, đánh giá ý kiến (đưa ra quan điểm cá nhân với vấn đề cần nghị luận và bảo vệ, dẫn chứng được quan điểm đó). – Mức độ vận dụng cao: Rút ra bài học từ vấn đề cần nghị luận.

Gợi ý dàn ý bài văn nghị luận xã hội:Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn vấn đề cần nghị luận, tóm tắt được sự việc hoặc trích dẫn được ý kiến/ văn bản văn học mà đề đã cho.Thân bài: + Trả lời câu hỏi “là gì”: Giải thích khái niệm (nếu có). Phần này có thể giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng… tùy theo từng vấn đề.+ Trả lời câu hỏi “như thế nào”: Nêu biểu hiện của vấn đề trong cuộc sống, trong văn chương.+ Trả lời câu hỏi “vì sao”: Lí giải nguyên nhân vấn đề, hiện tượng hay phẩm chất…+ Bàn luận về vấn đề, đánh giá phẩm chất, hiện tượng…; đặt ra một số câu hỏi lật ngược lại vấn đề, nhìn vấn đề sâu hơn ở nhiều góc độ… Ví dụ: hiện tượng/ phẩm chất/ ý kiến ấy có luôn đúng/sai/tốt/xấu?+ Rút ra bài học về nhận thức và hành động cho bản thân. Phần này cần viết chân thành, trung thực, tránh khuôn sáo, cứng nhắc. Kết bài: Khẳng định lại vấn đề cần bàn luận.

Đây là câu hỏi chiếm nhiều điểm nhất trong đề thi, nhằm kiểm tra khả năng phân tích, tổng hợp và tư duy khoa học, khả năng diễn đạt và cảm thụ văn học của thí sinh.

Các kiểu bài nghị luận văn học thường gặp là:

– Phân tích tác phẩm, một đoạn trích trong tác phẩm/ một khía cạnh của tác phẩm như giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật, tình huống truyện,…

– Phân tích nhân vật văn học/ diễn biến tâm trạng nhân vật.

– So sánh [cảm nhận] về 2 đối tượng thuộc hai tác phẩm khác nhau [2 đoạn thơ, 2 đoạn văn, 2 chi tiết, 2 nhân vật, 2 bút pháp/ phong cách nghệ thuật]

Nghị luận văn học yêu cầu học sinh tư duy ở cả 4 mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao. Trong đó:

Cấu Trúc Đề Thi Môn Văn / 2023

Cấu trúc đề thi trắc nghiệm Vât lý Cấu trúc đề thi môn Toán Cấu trúc đề thi trắc nghiệm Anh Văn Cấu trúc đề thi trắc nghiệm Hóa Cấu trúc đề thi trắc nghiệm Sinh vật Hướng dẫn cách ghi phiếu ĐKDT ĐH, CĐ 2012

Túi đựng hồ sơ đăng ký dự thi gồm những gì?

I. Phần chung dành cho tất cả các thí sinh (5,0 điểm)

Câu I. (2,0 điểm): Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn học Việt Nam và tác giả, tác phẩm văn học nước ngoài.

* Văn học Việt Nam

– Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỷ XX

– Tuyên ngôn Độc lập và tác giả Hồ Chí Minh

– Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc – Phạm Văn Đồng

– Tây Tiến – Quang Dũng

– Việt Bắc (trích) và tác giả Tố Hữu

– Đất nước (trích Mặt đường khát vọng) – Nguyễn Khoa Điềm

– Sóng – Xuân Quỳnh

– Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo

– Người lái đò Sông Đà (trích) – Nguyễn Tuân

– Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) Hoàng Phủ Ngọc Tường

– Vợ nhặt (trích) – Kim Lân

– Vợ chồng A Phủ (trích) – Tô Hoài

– Rừng xà nu (trích) – Nguyễn Trung Thành

– Những đứa con trong gia đình (trích) – Nguyễn Thi

– Chiếc thuyền ngoài xa (trích) – Nguyễn Minh Châu

– Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) – Lưu Quang Vũ

* Văn học nước ngoài

– Thuốc – Lỗ Tấn

– Số phận con người (trích) – Sô-lô-khốp

– Ông già và biển cả (trích) – Hê-minh-uê.

Câu II. (3,0 điểm): Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn (khoảng 400 từ).

– Nghị luận về một tư tưởng, đạo lý.

– Nghị luận về một hiện tượng đời sống.

II. Phần riêng (5,0 điểm)

Vận dụng khả năng đọc – hiểu và kiến thức văn học để viết bài nghị luận văn học. Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu III.a hoặc III.b)

Câu III.a. Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)

– Tuyên ngôn Độc lập và tác giả Hồ Chí Minh

– Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc – Phạm Văn Đồng

– Tây Tiến – Quang Dũng

– Việt Bắc (trích) và tác giả Tố Hữu

– Đất nước (trích Mặt đường khát vọng) – Nguyễn Khoa Điềm

– Sóng – Xuân Quỳnh

– Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo

– Người lái đò Sông Đà (trích) – Nguyễn Tuân

– Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) – Hoàng Phủ Ngọc Tường

– Vợ chồng A Phủ ( trích) – Tô Hoài

– Vợ nhặt – Kim Lân

– Rừng xà nu (trích) – Nguyễn Trung Thành

– Những đứa con trong gia đình (trích) – Nguyễn Thi

– Chiếc thuyền ngoài xa (trích) – Nguyễn Minh Châu

– Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) – Lưu Quang Vũ.

Câu III.b. Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm).

– Tuyên ngôn Độc lập – Hồ Chí Minh

– Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh

– Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong bầu trời văn nghệ dân tộc – Phạm Văn Đồng

– Tây Tiến – Quang Dũng

– Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên

– Việt Bắc (trích) – Tố Hữu

– Đất nước (trích Mặt đường khát vọng) – Nguyễn Khoa Điềm

– Sóng – Xuân Quỳnh

– Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo

– Người lái đò Sông Đà (trích) – Nguyễn Tuân

– Nguyễn Tuân

– Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) – Hoàng Phủ Ngọc Tường

– Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) – Lưu Quang Vũ

– Vợ chồng A Phủ (trích) – Tô Hoài

– Vợ nhặt – Kim Lân

– Những đứa con trong gia đình (trích) – Nguyễn Thi

– Rừng xà nu (trích)- Nguyễn Trung Thành

– Một người Hà Nội (trích) – Nguyễn Khải

– Chiếc thuyền ngoài xa (trích) – Nguyễn Minh Châu

I. Phần chung cho tất cả thí sinh (5 điểm)

Câu I (2,0 điểm):

Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn học Việt Nam

– Khái quát Văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến Cách mạng Tháng Tám năm 1945.

– Hai đứa trẻ – Thạch Lam.

– Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân.

– Hạnh phúc của một tang gia (trích Số đỏ) – Vũ Trọng Phụng.

– Chí Phèo (trích) và tác giả Nam Cao.

– Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (trích Vũ Như Tô) – Nguyễn Huy Tưởng.

– Vội vàng – Xuân Diệu.

– Đây thôn Vĩ Dạ – Hàn Mặc Tử.

– Tràng Giang – Huy Cận.

– Chiều tối – Hồ Chí Minh.

– Từ ấy – Tố Hữu.

– Một thời đại trong thi ca (trích) – Hoài Thanh và Hoài Chân.

– Khái quát Văn học Việt Nam từ Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỷ XX.

– Tuyên ngôn độc lập và tác giả Hồ Chí Minh.

– Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong bầu trời văn nghệ dân tộc – Phạm Văn Đồng.

– Việt Bắc (trích) và tác giả Tố Hữu

– Đất nước (trích Mặt đường khát vọng) – Nguyễn Khoa Điềm.

– Sóng – Xuân Quỳnh.

– Đàn ghi-ta của Lor-ca – Thanh Thảo.

– Người lái đò Sông Đà (trích) – Nguyễn Tuân.

– Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) – Hoàng Phủ Ngọc Tường.

– Vợ chồng A Phủ (trích) – Tô Hoài.

– Vợ nhặt (trích) – Kim Lân.

– Rừng xà nu (trích) – Nguyễn Trung Thành.

– Những đứa con trong gia đình (trích) – Nguyễn Thi.

– Chiếc thuyền ngoài xa (trích) – Nguyễn Minh Châu.

– Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) – Lưu Quang Vũ.

Câu II (3,0 điểm):

Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn (khoảng 600 từ).

– Nghị luận về một tư tưởng, đạo lý.

– Nghị luận về một hiện tượng đời sống.

II. Phần riêng (5 điểm)

Vận dụng khả năng đọc – hiểu và kiến thức văn học để viết bài nghị luận văn học.

Câu III.a. Theo chương trình chuẩn (5,0 điểm)

Câu III.b (theo chương trình nâng cao)

Ngoài nội dung kiến thức yêu cầu đối với thí sinh chương trình chuẩn, bổ sung thêm các tác phẩm, tác giả sau:

– Đời thừa (trích) – Nam Cao

– Tương tư – Nguyễn Bính

– Nhật ký trong tù – Hồ Chí Minh

– Lai Tân – Hồ Chí Minh

– Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh

– Tố Hữu

– Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên.

– Nguyễn Tuân

– Một người Hà Nội – Nguyễn Khải.

Cấu Trúc Đề Thi Môn Ngữ Văn Vào Lớp 10 / 2023

Cấu trúc đề thi môn Ngữ văn vào lớp 10 – Cấu trúc đề thi vào lớp 10 môn Ngữ văn năm học 2016 – 2017 dành cho các bạn học sinh lớp 9 nghiên cứu, hệ thống củng cố kiến thức môn Ngữ văn lớp 9 gồm những dạng câu hỏi, giới hạn phạm vi trong cấu trúc đề thi môn Ngữ văn giúp các bạn ôn thi môn Ngữ văn vào lớp 10 được điểm cao.

Cấu trúc đề thi môn Ngữ văn vào lớp 10

Văn là môn thi bắt buộc trong kỳ thi tốt nghiệp THCS. Để đạt được kết quả cao các em học sinh lớp 9 cần nghiên cứu thật kỹ cấu trúc đề thi vào lớp 10 môn Văn năm 2016.

Cấu trúc đề thi vào lớp 10 môn Văn được phân bố cụ thể theo quy định của từng Sở GD&ĐT. Tuy nhiên các dạng câu hỏi và phạm vi ra đề là tương tự nhau. Thông thường đề thi sẽ có từ 2 đến 4 câu hỏi dưới dạng tự luận, nội dung chủ yếu tập trung trong chương trình giảng dạy lớp 9.

Dạng câu hỏi trong cấu trúc đề thi vào lớp 10 môn Văn

Thông thường có 3 dạng câu hỏi được sử dụng trong đề thi:

Dạng câu hỏi tổng quan kiến thức: yêu cầu học sinh thể hiện hiểu biết và nắm bắt cơ bản về kiến thức văn học hoặc tiếng Việt. Đây là câu hỏi dễ lấy điểm, không đòi hỏi kiến thức chuyên sâu cũng như khả năng tư duy, vận dụng tốt.

Nghị luận xã hội: Đây là câu hỏi dùng để đánh giá khả năng tư duy và nhận thức của thí sinh trước những vấn đề xã hội, thời sự hoặc thể hiện quan điểm về cuộc sống… Đề thi thường giới hạn thí sinh trình bày không quá dài, vì thế các em cần tập trung vào trọng tâm của đề bài, trau dồi kiến thức xã hội để có thể đạt điểm cao trong phần thi này.

Giới hạn phạm vi cấu trúc đề thi vào lớp 10 môn Văn

Nội dung thi chủ yếu tập trung trong chương trình sách giáo khoa lớp 9.

Cụ thể như sau: Kiến thức cơ bản:

Từ vựng tiếng Việt

Các biện pháp tu từ

Các phương châm hội thoại, thuật ngữ, khởi ngữ

Các thành phần biệt lập , liên kết câu và đoạn văn

Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn

Các kiến thức cơ bản về tác giả, tác phẩm trong chương trình lớp 9

Nghị luận xã hội

Tư tưởng đạo lý

Hiện tượng đời sống

Sự kiện, sự việc văn hóa, xã hội đang nóng

Nghị luận văn học

Các tác phẩm văn học trong chương trình sách giáo khoa lớp 9.

Ngoài ra chú ý ôn thêm một số tác phẩm ngữ văn 8: Lão Hạc (Nam Cao), Trong lòng mẹ (Nguyên Hồng)

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Cấu Trúc Đề Thi Tốt Nghiệp Thpt Môn Văn Năm 2022 / 2023

Về cơ bản đề thi tập trung chủ yếu vào kiến thức lớp 12, tuy nhiên học sinh cũng cần chú ý bởi rất có thể vẫn sẽ xuất hiện những câu hỏi thuộc nội dung lớp 10, lớp 11.

Năm 2014, đề thi đại học môn Ngữ văn đã có sự thay đổi lớn về cấu trúc và nội dung đó là đã không còn phần tự chọn. Tuy nhiên, chúng ta vẫn có 2 kì thi riêng – thi tốt nghiệp và thi đại học, do đó, cấu trúc đề thi môn văn vẫn có sự phân chia theo khối C và D nhưng cũng không còn phân biệt chương trình chuẩn và nâng cao ở câu 3 nữa mà chỉ có một câu hỏi duy nhất, chung cho tất cả thí sinh.

Năm 2015, chỉ còn một kì thi duy nhất vừa để xét tốt nghiệp vừa xét tuyển ĐH, CĐ nên chỉ còn một đề thi duy nhất và không có sự phân biệt giữa các khối thi. Đồng thời ngữ liệu đọc hiểu là những văn bản hoàn toàn mới mẻ, không có trong SGK.

Về mặt cấu trúc: Đề thi THPT quốc gia 2015 tăng số lượng câu hỏi ở phần đọc – hiểu.

Về mặt nội dung kiến thức: Nội dung kiến thức đề thi tập trung chủ yếu vào lớp 12 (chiếm 40%), 60% là kiến thức Tiếng Việt, làm văn được tổng hợp từ các khối lớp.

+ Phần Đọc – hiểu và Nghị luận xã hội gồm 2 ngữ liệu nằm ngoài chương trình SGK Ngữ văn phổ thông, đề cập đến những vấn đề mang tính thời sự, thiết thực.

+ Phần Nghị luận văn học rơi vào tác phẩm thuộc chương trình Ngữ văn 12: Cảm nhận nhân vật người đàn bà hàng chài thông qua một đoạn trích ngắn trong văn bản Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu. Dạng bài này được đánh giá là dễ hơn so với những năm trước tuy nhiên để có thể đạt điểm cao học sinh không chỉ phải cảm nhận về nhân vật mà cần phải chỉ ra được cách nhìn về con người, cuộc sống của nhà văn. Với đề bài này, học sinh rất dễ bị lạc đề, sa vào phân tích nhân vật trong toàn bộ tác phẩm mà quên đi mất trọng tâm là rơi vào đoạn.

Tái hiện kiến thức văn học (bao gồm kiến thức về tác giả, tác phẩm, giai đoạn văn học, chi tiết văn học…).

Câu hỏi tái hiện kiến thức văn học: Từ năm 2010 – 2013, Câu 1 (chiếm 2 điểm trong đề thi) thường yêu cầu tái hiện kiến thức văn học.

Dạng bài này thường được ra dưới dạng:

– Tái hiện lại giai đoạn văn học: hoàn cảnh lịch sử, đặc điểm nội dung, nghệ thuật, các tác giả – tác phẩm tiêu biểu của từng thời kì.

– Tái hiện tác gia / tác giả văn học: những nét chính về sự nghiệp sáng tác, quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của các tác gia / tác giả…

Trong đề thi đại học, câu hỏi tái hiện kiến thức thường ở mức độ câu hỏi dễ, yêu cầu học sinh tư duy ở mức độ nhận biết kiến thức, hiểu kiến thức và tái hiện sơ bộ kiến thức.

Cụ thể, câu hỏi này thường yêu cầu 2 mức độ:

– Mức độ nhận biết: tái hiện được kiến thức (về giai đoạn văn học, tác phẩm văn học, tác gia/tác giả…).

– Mức độ thông hiểu: nêu được ý nghĩa của các kiến thức đó.

Ví dụ: Câu hỏi trong đề thi khối C năm 2013: “Trong truyện ngắn Hai đứa trẻ của Thạch Lam, ấn tượng của nhân vật Liên về Hà Nội có những nét nổi bật nào? Hình ảnh Hà nội có ý nghĩa gì đối với tâm hồn Liên?”.

Đề bài này yêu cầu 2 mức độ:

– Mức độ nhận biết: Nêu những nét nổi bật trong ấn tượng của Liên về Hà Nội.

– Mức độ thông hiểu: Nếu ý nghĩa của hình ảnh Hà Nội đối với tâm hồn Liên.

Đọc – hiểu (đối với với năm 2014,2015)

Bao gồm các ý hỏi từ dễ đến khó.

Phần đọc – hiểu trước hết đòi hỏi học sinh phải nắm vững các kiến thức về phần Tiếng Việt trong chương trình Ngữ văn THCS và THPT (về các biện pháp tu từ, các phương thức biểu đạt, phong cách chức năng ngôn ngữ, các kiểu câu và liên kết câu, liên kết đoạn văn trong văn bản, các thao tác lập luận,…).

Các ý hỏi phân hóa học sinh thường ở dạng trình bày cảm nhận của bản thân về thái độ của tác giả văn bản hay suy nghĩ về vấn đề được đặt ra trong văn bản

Nghị luận xã hội

Trung bình, Tương đối khó

Từ năm 2010 – 2015, Nghị luận xã hội là câu hỏi chiếm 3 điểm trong đề thi đại học môn Ngữ văn.

Nghị luận xã hội thường ra theo 3 dạng:

Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.

Nghị luận về một hiện tượng xã hội.

Nghị luận về một vấn đề trong tác phẩm văn học. Các vấn đề cần nghị luận thường được đưa ra bởi một câu nói, nhận định, nhận xét…

Dạng bài Nghị luận xã hội thường yêu cầu học sinh ở 3 mức độ tư duy:

Mức độ thông hiểu: Giải thích được ý kiến, nhận định.

Mức độ vận dụng: Bàn luận, đánh giá ý kiến (đưa ra quan điểm cá nhân với vấn đề cần nghị luận và bảo vệ, dẫn chứng được quan điểm đó).

Mức độ vận dụng cao: Rút ra bài học từ vấn đề cần nghị luận. Gợi ý dàn ý bài văn nghị luận xã hội

Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn vấn đề cần bàn luận.

Trả lời câu hỏi “là gì”: Giải thích khái niệm (nếu có). Phần này có thể giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng… tùy theo từng vấn đề.

Trả lời câu hỏi “như thế nào”: Nêu biểu hiện của vấn đề trong cuộc sống, trong văn chương

Trả lời câu hỏi “vì sao”: Lí giải nguyên nhân vấn đề, hiện tượng hay phẩm chất…

Bàn luận về vấn đề, đánh giá phẩm chất, hiện tượng…; đặt ra một số câu hỏi lật ngược lại vấn đề, nhìn vấn đề sâu hơn ở nhiều góc độ…Ví dụ: hiện tượng/ phẩm chất/ ý kiến ấy có luôn đúng/sai/tốt/xấu?

Rút ra bài học về nhận thức và hành động cho bản thân. Phần này cần viết chân thành, trung thực, tránh khuôn sáo, cứng nhắc.

Kết bài: Tóm lại vấn đề cần bàn luận

Đánh giá học sinh ở nhiều mức độ từ dễ đến khó.

Nghị luận văn học là câu hỏi chiếm nhiều điểm nhất trong đề thi đại học. Đây cũng là nội dung kiến thức yêu cầu cao nhất, nhằm kiểm tra khả năng phân tích, tổng hợp và tư duy khoa học, khả năng diễn đạt và cảm thụ văn học của học sinh.

Nghị luận văn học yêu cầu học sinh tư duy ở cả 4 mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao.

Mức độ nhận biết: Trình bày sơ lược về tác phẩm, tác giả.

Mức độ thông hiểu, vận dụng: Phân tích nội dung, diễn biến của tình huống truyện, ý nghĩa của tình huống hoặc phân tích đoạn thơ hoặc phân tích nhân vật…

Mức độ vận dụng cao: Rút ra bài học nhận thức và hành động hoặc đánh giá chung về vấn đề cần nghị luận.

Khi làm bài nghị luận văn học, trước tiên, học sinh nên hình thành một dàn ý, xác định hướng triển khai các luận điểm, luận cứ trong bài; dàn ý ấy có thể thay đổi trong quá trình làm bài, nhưng việc xác định và thay đổi ấy cũng sẽ giúp các em có một bài làm mạch lạc, tránh lan man.

Dự đoán xu hướng đề thi tốt nghiệp 2016 môn Văn

Mức độ câu hỏi dừng lại ở: Hiểu – Vận dụng.

Phần ngữ liệu có thể đưa ra ở hai dạng câu hỏi:

Bên cạnh đó cũng có dạng đề đưa ra một ý kiến, nhận định trính từ một văn bản nào đó và yêu cầu trình bày suy nghĩ về vấn đề được đề cập đến trong đoạn văn bản.

Những năm gần đây đề thi thường ra theo xu hướng so sánh văn học (đề đưa ra hai ý kiến, hai đoạn văn, hai đoạn thơ…). Lúc này học sinh không chỉ dừng lại ở việc phân tích cảm nhận hay so sách mà còn có những liên hệ đánh giá và cảm nhận riêng. Ngoài ra, học sinh cần chú ý thêm đến kiểu bài Nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong một tác phẩm văn học.

Một số điều cần lưu ý khi làm bài thi tốt nghiệp môn Văn 2016

Thang điểm 10 sẽ được chia nhỏ, vậy nên thí sinh cần trình bày các ý trong bài một cách rõ ràng mạch lạc và có sự lồng ghép với thực tiễn cuộc sống.

Để khắc phục tình trạng học thuộc, đề thi sẽ được ra theo hướng mở đòi hỏi ở học sinh phải có một lượng kiến thức tổng hợp, liên môn và vốn sống.

Học sinh cũng cần chú ý đến các câu hỏi Nghị luận xã hội (3 điểm) bởi nó không chỉ đòi hỏi kiến thức nhà trường mà còn là những kiến thức xã hội bên ngoài, trên sách báo, trong cuộc sống thường ngày. Vậy nên muốn làm được dạng bài này, học sinh cần phải linh hoạt và chủ động tìm kiếm hướng đi và chính kiến, quan điểm của bản thân về vấn đề.

Các môn Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý: thi tự luận, 180 phút.

Các môn Vật lý, Hóa học, Sinh học: thi trắc nghiệm, 90 phút.

Các môn Ngoại ngữ: có phần viết và trắc nghiệm, 90 phút.

Buổi sáng: 07 giờ 45

Buổi chiều: 14 giờ 15

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cấu Trúc Đề Thi Môn Văn 2022 / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!