Đề Xuất 12/2022 # Cấu Trúc Đảo Ngữ (Inversion) Trong Tiếng Anh / 2023 # Top 21 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Cấu Trúc Đảo Ngữ (Inversion) Trong Tiếng Anh / 2023 # Top 21 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cấu Trúc Đảo Ngữ (Inversion) Trong Tiếng Anh / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

– Inversion là gì? Là hình thức đảo ngược vị trí của chủ từ (subject) và động từ (verb) hoặc trợ động từ (Auxiliary) trong câu.

– Cách dùng đảo ngữ trong tiếng anh: cấu trúc đảo ngữ được dùng để nhấn mạnh hành động trong câu. Câu đảo ngữ là câu có trạng từ hoặc trợ động từ được đảo lên đứng trước chủ ngữ.

– Các cấu trúc đảo ngữ trong tiếng anh thường gặp:

1. Đảo ngữ với Only:

– Only by: chỉ bằng cách, theo sau là một danh động từ (gerund) hoặc danh từ (+ V-ing/noun)

Ví dụ: Only by studying hard can you pass this exam. (Chỉ có học hành chăm chỉ thì cậu mới thi đậu được)

– Only when: chỉ khi, theo sau nó là một mệnh đề

Ví dụ: Only when you grow up, can you understand. (Chỉ khi con lớn lên con mới có thể hiểu được)

– Only if: chỉ nếu như, theo sau nó là một mệnh đề

Ví dụ: Only if you tell me the truth, can I forgive you. (Chỉ khi cô chịu nói sự thật, thì tôi mới tha thứ cho cô)

– Only after: chỉ sau khi, theo sau nó là một mệnh đề

Ví dụ: Only after did you live, she could find a new place. (Chỉ sau khi anh đi, thì cô ấy mới có thể tìm được một chỗ ở mới)

2. Đảo ngữ với các nhóm từ có no:

Đảo ngữ tiếng Anh với các nhóm từ có No sau đây: In no way (không bằng cách nào cả); at no time (chưa bao giờ); on no account (không vì một lý do gì); in/under no circumstances (cho dù thế nào cũng không), on no condition (tuyệt đối không), for no reason (không vì bất cứ lý do gì), no longer (không bao lâu)…

in no way/ at no time/ on no account/ in/under no circumstances… + auxiliary verb (trợ động từ) + S + V …

Ví dụ:

In no way can you refuse to answer my question. (Em không có cách nào từ chối trả lời câu hỏi của tôi đâu)

At no time have I tried this food. (Tôi chưa bao giờ thử món này)

3. Với các nhóm từ kết hợp

– Cấu trúc Hardly/Barely/Scarcely … when; cấu trúc No sooner … than (vừa mới … rồi thì): Dùng để chỉ một chuỗi các sự kiện diễn ra trong quá khứ

Ví dụ:

Hardly had I gone to bed when the phone rang. (Tôi vừa mời đi ngủ thì điện thoại reo)

No sooner had I left my house than it began to rain. (Tôi vừa mới rời khỏi nhà thì trời mưa)

– Cấu trúc Not only but also đảo ngữ ở mệnh đề chứa not only. Cụm từ này có nghĩa là không chỉ … mà còn.

Ví dụ: Not only does he study well, but also he sings well. (Cậu ấy không những hát hay, mà còn học rất giỏi nữa)

– Cấu trúc neither/ nor/ so: Diễn tả sự đồng tình hoặc không đồng tình

Ví dụ:

He is good at English. So am I. (Cậu ấy giỏi tiếng anh lắm. Tôi cũng vậy nè)

I don’t know how to fix this machine, neither/ nor does she. (Tôi không biết cách sửa cái máy này. Cô ấy cũng không biết luôn)

4. Đảo ngữ với các trạng từ phủ định:

Never (không bao giờ), Rarely (ít khi) , Seldom (hiếm khi), Little (ít), Hardly ever (gần như không) ,…..

Never/ Rarely/ Seldom /Little/ Hardly ever+ auxiliary verb (trợ động từ) + S + V …

Ví dụ: Never in mind will I do it. (Không bao giờ tôi sẽ làm điều đó)

Cách sử dụng các loại trạng từ và vị trí của chúng

5. Đảo ngữ với NO và NOT

No + N + auxiliary verb (trợ động từ) + S + V … Not any + N + auxiliary verb (trợ động từ) + S + V …

Ví dụ: No money shall I lend you from now on (Tôi sẽ không cho bạn mượn tiền từ bây giờ nữa nha)

6. Với các cụm trạng từ chỉ nơi chốn

Khi cụm trạng từ/ trạng từ chỉ nơi chốn đứng đầu câu, ta đảo ngữ cả động từ/ cụm động từ lên trước chủ ngữ. Không mượn trợ động từ trong trường hợp này.

Ví dụ:

Under the tree was sitting a boy. (Dưới gốc cây có 1 cậu nhóc đang ngồi)

On the bed lay an adorable child. (Trên giường có 1 bé con đáng yêu)

Here comes the sun.

Lưu ý: Nếu chủ từ là đại từ nhân xưng thì sẽ không có đảo ngữ.

7. Đảo ngữ với so + Adj/Adv + that.

a. Với to be:

So + Adj/ Adv + TO BE + S + that clause.

Ví dụ: She is so rich that she can buy a pen-house. → So rich is she that she can buy a pen-house. (Cô ta giàu tới nổi có thể mua được penhouse đó)

b. Với động từ thường:

Ta mượn trợ động từ phù hợp

So + Adj/Adv + Auxiliary Verb + S + V + that + clause.

Ví dụ: He spoke so fast that I can’t hear anything. → So fast did he speak that I can’t hear anything. (Anh ta nói nhanh tới nổi mà thôi không nghe được gì hết)

8. Đảo ngữ với such.

Ví dụ: She is such a noisy girl that nobody wants to play with her. → Such is her noise that nobody wants to play with her. (Cô ta ồn ào tới nổi không ai muốn chơi cùng)

9. Đảo ngữ với not until

Công thức: not until/till/ until + clause/ Adv of time + Auxiliary Verb (trợ động từ) S + V, …

Nếu dùng cấu trúc not until đảo ngữ thì trợ động từ không cần thêm not nữa.

Ví dụ: I won’t forgive you until you tell me the truth. → Not until you tell me the truth will I forgive you. (Chừng nào em nói ra sự thật thì anh mới tha thứ cho em)

10. Đảo ngữ trong câu điều kiện

Câu điều kiện đảo ngữ:

– Loại 1: Mệnh đề If = Should + S + V

If you come late, you will miss the bus. → Should you come late, you will miss the bus. (Nếu con tới trễn, con sẽ lỡ xe buýt đó)

– Loại 2: Mệnh đề If = Were + S + to V. Were + S

If I knew her, I would invite her to the party. → Were I to know her, I would invite her to the party. (Nếu tao biết cô ấy, tao sẽ mời cô ấy tới bữa tiệc)

– Loại 3: Mệnh đề If = Had + S + V3/-ed

If you hadn’t done that, nothing would have happened. → Had you not done that, nothing would have happened. (Nếu ông không làm điều đó thì đã chẳng có gì xảy ra cả)

Các Dạng Đảo Ngữ (The Inversion) Trong Tiếng Anh / 2023

1. Định nghĩa

Hiện tượng đảo ngữ là hiện tượng đảo ngược vị trí động từ hoặc trợ động từ lên trước chủ ngữ nhằm mục đích nhấn mạnh.. Trong trường hợp đó ngữ pháp sẽ thay đổi, đằng sau phó từ đứng đầu câu là trợ động từ rồi mới đến chủ ngữ và động từ chính:

Little did I know that he was a compulsive liar. At no time (= never) did I say I would accept late homework.

2. Các dạng đảo ngữ

Cấu trúc:

No + N + Auxiliary + S + Verb (inf)

Not any + N + Auxiliary + S + Verb (inf)

Ví dụ:

No money shall I lend you from now on.

(= Not any money shall I lend you from now on.)

At no time

On no condition

On no account + Auxiliary + S + N

Under/ in no circumstances

For no reason

In no way

No longer

Download Now: Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành FREE Ví dụ:

For no reason shall you play truant.

The money is not to be paid under any circumstances.

(= Under no circumsstances is the money tobe paid.)

On no condition shall we accept their proposal.

Cấu trúc:

Never/ Rarely/ Seldom /Little/ Hardly ever + Auxiliary + S + V

Ví dụ:

Never in mid-summer does it snow.

Hardly ever does he speak in the public.

Cấu trúc:

Hardly/ Barely/ Scarcely…….. When/ before

Ví dụ:

No sooner had I arrived home than the telephone rang.

Hardly had she put up her umbrella before the rain became down in torrents.

Trong đảo ngữ với câu điều kiện chúng ta có 3 dạng:

-Câu điều kiện loại 1: If-clause = Should +S + V…

Ví dụ:

Should she come late, she will miss the train.

Should he lend me some money, I will buy that house.

-Câu điều kiện loại 2: If-clause = Were S + to-V/ Were + S…

Ví dụ:

If I were you, I would work harder = Were I you, I……..

If I knew her, I would invite her to the party = Were I to know her, I……..

-Câu điều kiện loại 3 : If-clause = Had + S + V­­3

Ví dụ:

If my parents had encouraged me, I would have passed exam

Ví dụ:

Nowhere can you buy the goods as good as those in my country.

Nowhere in Vietnam is the scenery as beautiful as that in my country.

Nowhere do I feel as comfortable as I do at home.

Ví dụ:

So intelligent is she that can answer all questions in the interview.

Cấu trúc:

Not only + Auxiliary + S + V but…. also……….

Ví dụ:

Not only is he good at English but he also draws very well.

Not only does he sing well but he also plays musical instruments perfectly.

Ví dụ:

I didn’t know that I had lost my key till I got home.

(= Not until/ till I got home did I know that I had lost my key.)

I won’t come home till 10 o’clock.

(=Not until/ till 10 o’clock that I will come home.)

(= It is not until 10 o’clock that I will come home.)

Cấu trúc:

So + Adj/ Adv + Auxiliary + S + V + that-clause (mệnh đề danh từ)

Ví dụ:

So difficult was the exam that few student pass it.

So attractive is she that many boys run after her.

Only once

Only later

Only in this way

Only in that way

Only then + Auxiliary + S + V

Only after + N

Only by V_ing/ N

Only when + clause

Only with + N

Only if+ clause

Ví dụ:

Only once did I meet her.

Only after all guests had gone home could we relax.

Only when I understand her did I like her.

Only by practising English every day can you speak it fluently.

Cấu Trúc Not Only But Also (Đảo Ngữ) Trong Tiếng Anh / 2023

1. Định nghĩa not only but also

Not chúng tôi also: Không những/không chỉ … mà còn.

Not only, but also sử dụng để nối hai từ, cụm từ, hai ý có cùng vị trí, tính chất dưới câu và thường vế thứ hai, nghĩa là vế sau “but also” sẽ được nhấn mạnh hơn.

Ex: She is not only beautiful but also intelligent. (Cô ấy không chỉ đẹp mà còn thông minh)

Như vậy dưới thí dụ trên, chúng ta dùng Not only, but also để nhấn mạnh hai phẩm chất của cô ấy là đẹp và thông minh. Dĩ nhiên nếu viết đơn giản hơn và không cần nhấn mạnh thì ta có thể viết: “She’s beautiful and intelligent.”

2. Cấu trúc và cách dùng Not Only…. But Also

Trong ngoại ngữ, cấu trúc Not only … but also có ba dạng:

S + V + not only + Noun + but also + Noun

Ví dụ: Not only my brother but also I do not like to exercise (Không chỉ anh trai tôi mà cả tôi đều không thích tập thể dục )

Ví dụ: Jimmy not only sing well but also dance perfectly. ( Jimmy không một số hát hay mà còn đàn giỏi nữa .)

S + V + not only + Adv + but also + Adv

Ví dụ: Thach works not only quickly but also efficiently. ( Thạch không chỉ làm việc nhanh mà còn hiệu quả nữa .)

3. Cấu trúc đảo ngữ với Not Only…. But Also

Không chỉ 3 dạng chính ở trên, cấu trúc not only but also sẽ được dùng trong câu đảo ngữ với một số tình huống sau:

Với câu có động từ khiếm khuyết (modal verb) như can, could, may, might,….thì việc bạn cần làm là đảo modal verb lên trước chủ ngữ song song giữ nguyên vế thứ hai đằng sau dấu phẩy (,) sẽ tạo thành một câu có cấu trúc not only ở đầu câu.

Ví dụ: Increasing cost of fuel can not only save fuel, it also protects environment . → Not only can increasing cost of fuel save fuel, it also protects environment.

Trong tình huống câu cần đảo của bạn có đựng động từ “to be”, bạn chỉ cần đưa động từ “to be” lên trước danh từ cùng với đó là giữ nguyên vế thứ 2 (sau dấu phẩy), vậy là bạn đã có ngay 1 câu đảo ngữ hoàn hảo rồi.

Ví dụ: Video games are not only costly, they are also a waste of time.

→ Not only are video games costly, they are also a waste of time.

Đưa lên trước chủ ngữ một số trợ động từ phù hợp như does, do, did,.., đảo chủ ngữ về sau song song giữ nguyên vế sau

Ví dụ: Smoking doesn’t only harm your own health, it also threatens others.

→ Not only does smoking harm your own health, it also threatens others.

3.4 Những lưu ý khi sử dụng cấu trúc Not only, but also

Ví dụ 1: He’s not only handsome, but also a singer

Trong trường hợp này “handsome” là tính từ, “singer” là danh từ và chúng không tương đồng nhau cần phải đây là 1 câu dùng sai.

Ví dụ 2: She ate not only the steak, but also the soda.

Đọc có vẻ hơi vô lý phải không, vâng không người nào ăn Soda bao giờ cả, chỉ uống soda mà thôi.

Sửa thành: She not only ate the steak, but also drank the soda.

👉 Câu trực tiếp, câu gián tiếp ( Reported Speech ) trong tiếng Anh cần biết

👉 Cấu trúc wish: Công thức, cách dùng và bài tập đáp án chi tiết

4. Một số cấu trúc đồng nghĩa với Not Only…. But Also

Không hoàn toàn mang nghĩa không những…mà còn nhưng cần lưu ý các cấu trúc đồng nghĩa với Not Only…. But Also trong đây:

Tương tự với cấu trúc trên, các thành phần đằng trước song song đằng sau cụm từ này phải tương đương với nhau.

Ví dụ:

Mickey is talented as well as handsome.

He writes correctly as well as neatly.

She plays the guitar as well as the violin.

John plays the piano as well as composes music.

Công thức sử dụng giống hệt như “not only … but also”. “Both” chỉ được sử dụng với “and”, không được sử dụng với “as well as”

Ví dụ: Paul is both talented and handsome.

Marry both plays the piano and composes music.

5. Bài tập sử dụng cấu trúc Not chúng tôi also

There are problems with the children. There are problems with their parents.

She can make people laugh. She can make people cry.

He writes plays for television. He acts in movies.

I sent her many letters. I also tried to telephone her.

We visit our grandfather’s house in autumn. We visit our grandfather’s house in spring.

He can dance. He can sing.

They need water. They need medicine.

She has been late four times. She hasn’t done any work.

He was upset. He was angry.

In winter the days are short. They are also cold and dark.

Mary has both toothache and headache.

The underground is quick. It is also cheap.

She will have to study hard. She will have to concentrate to do well on the exam.

That boy was dirty and he was lazy, too.

Pneumonia is a dangerous disease. Smallpox is a dangerous illness.

There are problems not only with the children but also with their parents.

She can not only make people laugh, but also make them cry. / Not only can she make people laugh, but she can also make them cry.

He not only writes plays for television but also acts in movies.

I not only sent her many letters but also tried to telephone her.

We visit our grandfather’s house not only in autumn but also in spring.

He can not only dance but also sing.

They need not only water but also medicine.

Not only has she been late four times; but she has also not done any work.

He was not only upset but also angry.

In winter the days are not only short but also cold and dark.

Mary has not only toothache but headache also.

The underground is not only quick but also cheap.

Not only will she have to study hard, but she will also have to concentrate to do well on the exam.

That boy was not only dirty but also lazy.

Not only pneumonia but also Smallpox is a dangerous illness.

Ngữ Pháp Toeic: Các Cấu Trúc Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh / 2023

Định nghĩa về các cấu trúc đảo ngữ tiếng Anh

Cấu trúc đảo ngữ là cấu trúc đảo ngược vị trí của động từ hoặc của trợ động từ lên đầu câu. Cấu trúc này thường được sử dụng để nhấn mạnh ý định của người nói về một sự việc hay một chủ thể nào đó được đề cập đến trong câu.

Các dạng cấu trúc đảo ngữ

Only once: chỉ một lần

Only later: chỉ sau

Only in this/that way: chỉ bằng cách đó

Only then + auxiliary + S + V: chỉ khi đó

Only after + N: chỉ sau khi

Only by V_ing/N: chỉ khi

Only when + clause: chỉ khi nào

Only with + N: chỉ với

Only if + N: chỉ nếu

Ex: Only by being chased away did she realize that he didn’t love her.

Only with my children do I feel like I am existing.

Only when she can let go of her past is she happy.

Cấu trúc Seldom và các trạng từ chỉ tần suất khác (thường mang nghĩa phủ định)

Never/Rarely/Seldom/Little/Hardly ever + trợ động từ + S + V : không bao giờ/hiếm khi làm gì

Ex: Seldom did she think carefully about her future.

Never had he studied hard.

Little had my daughter known that we love her.

**Note: Chỉ có mệnh đề if là áp dụng cấu trúc đảo ngữ, mệnh đề sau giữ nguyên

Should + S + V, S + will/should/may/shall + V….

Ex: Should I meet her tomorrow, shall I express my love for her.

2. Câu điều kiện loại 2

Were + S + to-V/Were + S, S + would/could/might + V

Ex: Were I you, I would study harder.

3. Câu điều kiện loại 3

Had + S + P.P., S + would/should/might + have + P.P.

Ex: Had I studied harder, I would have passed the university’s entrance exam.

Not until + trợ động từ + S + V + that + ….: mãi cho đến khi

Ex: Not until did she be in distress that she knew only her mother loved her.

At no time: chưa từng/chưa bao giờ

On no condition: tuyệt đối không

On no account + Auxiliary + S + N: không vì bất kì lí do gì

Under/in no circumstances: dù trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không

For no reason: vô cớ

In no way: không đời nào

No longer: không còn

Ex: On no condition do I lose her.

For no reason did he hit me.

On no account do women let men decide for her life

So + Adj/ Adv + S + V + that-clause (mệnh đề danh từ)

Ex: So dangerous the knives are that children are not allowed to play with them.

until/till + clause / Adv of time + Auxiliary + S + V

Ex: Not until 11 o’clock that I will come home

Not only + Auxiliary + S + V + but…also…

Ex: Not only does he have a beautiful body but he also is very smart.

Bên trên là tất tần tật các cấu trúc đảo ngữ thường xuất hiện trong kì thi TOEIC. FireEnglish mong là sau khi đọc xong bài viết này, các bạn sẽ không còn lúng túng khi gặp những cấu trúc như thế này nữa.

XEM LỊCH KHAI GIẢNG VÀ NHẬN MÃ GIẢM HỌC PHÍ 40%

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cấu Trúc Đảo Ngữ (Inversion) Trong Tiếng Anh / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!