Đề Xuất 1/2023 # Cấu Trúc Câu Bị Động Trong Tiếng Anh: Công Thức, Cách Dùng, Ví Dụ Và Bài Tập Chi Tiết # Top 9 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 1/2023 # Cấu Trúc Câu Bị Động Trong Tiếng Anh: Công Thức, Cách Dùng, Ví Dụ Và Bài Tập Chi Tiết # Top 9 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cấu Trúc Câu Bị Động Trong Tiếng Anh: Công Thức, Cách Dùng, Ví Dụ Và Bài Tập Chi Tiết mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Các bước chuyển từ câu chủ động sang bị động trong thì tiếng Anh

3.1 Các bước chuyển đổi sang câu bị động

Đầu tiên, xác định tân ngữ trong câu chủ động và chuyển thành chủ ngữ cho câu bị động.

Tiếp đến, xác định thì trong câu chủ động rồi chuyển động từ về thể bị động, chuyển động từ thành dạng “tobe + Ved/P2” và chia động từ “tobe” theo đúng thì của câu chủ động, giữ nguyên cách chia dạng số ít, số nhiều theo chủ ngữ.

Cuối cùng, nếu chủ ngữ trong câu chủ động xác định thì chuyển thành tân ngữ trong câu bị động và thêm “by” phía trước. Những chủ ngữ không xác định thì thể bỏ qua, ví dụ them, people…

3.1 Những lưu ý khi chuyển sang câu bị động trong tiếng Anh

Nội động từ không dùng ở dạng bị động:

Ví dụ: cry, die, arrive, disappear, wait, hurt… Eg: Jane’s foot hurts

Trường hợp trong câu chủ động có hai tân ngữ:

Ta có thể chọn 1 trong 2 chủ ngữ làm chủ ngữ chính cho câu bị động (ưu tiên tân ngữ chỉ người) hoặc chuyển thành 2 câu bị động.

Oi (indirect object): tân ngữ gián tiếp

Od (direct object): tân ngữ trực tiếp

Trường hợp 1: lấy tân ngữ gián tiếp lên làm chủ ngữ cho câu bị động

Trường hợp 2: lấy tân ngữ trực tiếp lên làm chủ ngữ cho câu bị động:

(me là tân ngữ gián tiếp còn an apple là tân ngữ trực tiếp)

Trường hợp 1: I was given an apple yesterday.

Nếu chủ ngữ trong câu là: me/him/her/it/us/you/them/someone/somebody/people thì có thể bỏ khi chuyển sang câu bị động.

→ The mirror of my car was broken.

Trong câu chủ động có trạng ngữ chỉ nơi chốn, khi chuyển sang câu bị động thì đặt trạng ngữ chỉ nơi chốn trước by + tân ngữ.

→ Apples were bought at market by Jin.

Với câu chủ động có trạng ngữ chỉ thời gian, khi chuyển sang câu bị động thì đặt trạng ngữ chỉ thời gian sau by + tân ngữ.

→ The computer was used by Jane 5 hours ago.

Nếu câu chủ động có cả trạng ngữ chỉ nơi chốn và trạng ngữ chỉ thời gian, khi chuyển sang câu bị động thì tuân theo quy tắc:

Ms.Lan threw the garbage in front of my house last night.

→ The garbage was threw in front of my house by chúng tôi last night.

Khi chủ ngữ trong câu chủ động là phủ định như no one, nobody, none of… thì khi chuyển sang câu bị động, ta chia động từ bị động ở dạng phủ định.

→ This red dress cannot be worn.

Trong một số trường hợp to be/to get + P2 không mang nghĩa bị động khi dùng để:

– Chỉ tình huống, trạng thái mà chủ ngữ trong câu đang gặp phải

He got lost his wallet at the museum yesterday.

– Chỉ việc chủ ngữ trong câu tự làm hành động

Mọi sự biến đổi về thời và thể trong câu đều nhằm vào động từ to be, còn phân từ 2 thì giữ nguyên.

to be made from: được làm ra từ (nguyên vật liệu bị biến đổi khỏi trạng thái ban đầu để làm nên vật)

Ví dụ: This egg tart was made out of flour, butter, sugar, eggs and milk.

to be made with: được làm với (chỉ một trong số nhiều chất liệu làm nên vật)

Ví dụ: This chicken soup tastes good because it was made with a lot of spices.

S: chủ ngữ; S’: Chủ ngữ bị động

O: Tân ngữ; O’: Tân ngữ bị động

Cách 2: It + be + Ved/P2 + that + S’ + V’

Have:

Jan has her daughter buy a cup of coffee.

Make: Get:

Linda gets her husband to clean the kitchen for her.

Can you bring your workbook to my desk?

→ It is thought that she bought the flower in the opposite store

She is thought to have bought the flower in the opposite store.

S + P2 + Sb + Ving. (nhìn/ xem/ nghe… ai đó đang làm gì)

Diễn tả hành động đang xảy ra bị 1 hành động khác xen vào hoặc việc ai đó chứng kiến người khác làm gì và chỉ thấy 1 phần của hành động.

He watched them playing basketball.

→ They were watched playing basketball.

→ She was heard to cry.

7. Khi câu chủ động là câu mệnh lệnh

Don’t + V + O Don’t let + O + be + P2

→ Let the exercise be done!

→ Don’t let her be left alone!

* Câu mệnh lệnh chủ động cũng có thể chuyển thành bị động với SHOULD trong một số tình huống:

Don’t use the telephone in case it breaks down.

Một số cấu trúc câu bị động dạng đặc biệt thường gặp

* Cách 1: Nếu tân ngữ sau to V trong câu chủ động cũng chính là chủ ngữ trong câu bị động:

* Cách 2: Nếu tân ngữ sau to V trong câu chủ động khác với chủ ngữ trong câu bị động:

* Cách 3: Có thể dùng Sb trong câu chủ động làm Chủ ngữ của câu bị động:

She suggests drinking wine at the party.

3. Cấu trúc: S + V1 + Sb + V-ing + O

She remember people taking her to the amusement park.

4. Chuyển câu chủ động dùng động từ nguyên thể không có to sau các V chỉ giác quan thành câu bị động, đổi V thành to V khi chuyển sang bị động:

S + see / taste/ watch / hear / look / catch … + Sb + V + O

5. Chuyển câu chủ động có V-ing sau các V chỉ giác quan sang bị động, khi chuyển sang bị động, V-ing vẫn giữ nguyên là V-ing:

S + see / taste/ watch / hear / look / catch … + Sb + V-ing + O

6. Cấu trúc bị động với câu giả định : It + be + adj + to V + O

It’s very difficult to study Japanese.

7. Cấu trúc: It + be + my/ your/ his/ her/ their/ our… + duty + to-V + O

8. Mẫu câu chủ động với “to let” khi chuyển sang bị động nên được thay thế bằng dạng bị động của ALLOW + to V:

9. Cấu trúc: Sb + need / deserve + to V + Sth + …

We need to water the flowers everyday.

Phân biệt cách dùng by và with

Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng ‘by’, gián tiếp gây ra hành động thì dùng ‘with’

Bài tập câu bị động trong tiếng Anh và đáp án

Bài 2: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc

Công Thức Have To: Cách Dùng, Ví Dụ Và Bài Tập Chi Tiết Nhất

Trong công thức have to, “have” là một động từ chính.

“Have to” được chia theo ngôi của chủ ngữ S, và động từ V đi sau luôn ở dạng nguyên thể.

Tôi phải đi xe bus vì xe ô tô của tôi đã hỏng hôm qua.

Giáo viên nói rằng tất cả học sinh phải mang sách của mình đi học.

Vì vẫn là động từ nên công thức HAVE TO phủ định ta cần dùng trợ động từ

Ví dụ:

Lily không phải làm việc nhà vì cô ấy bị ốm.

Bạn không cần đi siêu thị đâu vì tôi đã vừa đi rồi.

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Phân biệt công thức have to với need/must/should/ought to

2.1 Phân biệt công thức have to và must

Must và Have to đều dùng để thể hiện một sự bắt buộc hay một điều cần phải thực hiện. Tuy nhiên, sự khác nhau ở đây đó là “điều cần phải làm” này xuất phát từ lý do khách quan (bên ngoài) hay chủ quan (bên trong).

HAVE TO: Điều cần phải làm xuất phát từ bên ngoài như: người khác yêu cầu, luật lệ, điều luật,… và cả từ bên trong cá nhân.

Mẹ bảo em cần ăn hết phần rau của em.

Quản lý của tôi phải gửi báo cáo cho trụ sở mỗi tháng.

MUST: Điều cần phải làm xuất phát từ bên trong: tự bản thân người nói thấy cần, tự đưa ra quyết định

Ví dụ:

Tôi cần phải làm thêm nhiều bài tập để vượt qua kì thi.

Bạn phải uống thuốc nếu muốn khỏe hơn nhanh hơn.

Chú ý: Chúng ta vẫn có thể gặp have to trong những câu nói mà “sự yêu cầu” xuất phát từ bản thân.

Ví dụ:

Tôi phải rời đi trước khi trời tối.

Tôi cần đi vệ sinh.

Chú ý: Dạng quá khứ của cả hai công thức have to và must đều là had to. Must không dùng ở quá khứ.

He had to stay overnight in Ba Vi. – Anh ấy phải ở qua đêm tại Ba Vì.

Ví dụ:

Bạn không cần đến trước 9 giờ đâu.

Năm ngoái, họ không phải làm việc vào thứ 7.

MUST NOT thể hiện điều cấm đoán Ví dụ:

Này cậu nhóc! Cậu không được đùa nghịch với lửa.

Tài xế không được lái hơn 80km/h trên đường này.

2.2 Phân biệt công thức have to và need

“Need to do something” mang nghĩa cần làm một điều gì đó mà quan trọng với bạn, mang nghĩa “cần” hơn là chỉ một nhiệm vụ như Have to và Must.

Ví dụ:

Bạn có cần dậy sớm ngày mai không?

Tôi cần dành nhiều thời gian với con cái hơn vì gần đây tôi rất bận.

Chú ý:

Phủ định: Don’t need to do khá giống với phủ định của Have to, chỉ một việc không cần thiết.

Ngoài ra, chúng ta còn dùng “don’t need to” để thể hiện ta không kỳ vọng ai đó làm gì.

Ví dụ:

Bạn không cần phải đến buổi họp tối nay đâu.

Sarah không cần lo lắng về điểm số, cô ấy là một học sinh giỏi.

2.3 Phân biệt công thức have to và should/ ought to

Should và Ought to là hai động từ khuyết thiếu, mang nghĩa “nên làm gì”, đi theo sau là một động từ nguyên thể.

Ought to có tính khuyên răn mạnh hơn so với Should, có ý là không thể có cách làm nào tốt hơn cách đó. Bên cạnh đó, khi muốn nói đến điều luật hoặc một nhiệm vụ, ought to cũng thường được sử dụng, nhưng không mạnh như have to hay must.

Từ should mang ý nghĩa là nên, chỉ lời khuyên ở mức độ nhẹ hơn.

Peter học Hóa rất tốt. Anh ấy nên trở thành một bác sĩ.

“Tôi nên trở thành một bác sĩ tốt” – Peter nói.

(Mang hàm ý đây là bổn phận nên cần phải làm.)

Ought to và Should đều là Modal Verb, vậy nên dạng phụ định ta thêm NOT vào sau động từ.

Trời ơi, bạn không nên chơi trò chơi này đâu!

Họ không nên ra ngoài khi bão đến.

Bài 2: Điền từ HAVE TO hoặc MUST (not)

C (do có “yesterday” nên động từ ở dạng quá khứ)

B (do có “will” nên không đi cùng modal verb, “wait” ở dạng nguyên thể)

A (cấu trúc “be on time”)

C (dựa vào nghĩa)

A (do có “to get” nên phải chọn từ phù hợp)

Câu Tường Thuật Trong Tiếng Anh: Ví Dụ, Cách Dùng Và Bài Tập

4.5

(89.93%)

276

votes

1. Định nghĩa câu tường thuật tiếng Anh

Câu tường thuật tiếng Anh (hay còn gọi là câu trực tiếp gián tiếp) là một loại câu được sử dụng để thuật lại một sự việc hay lời nói của ai đó. Nói một cách dễ hiểu hơn, việc sử dụng câu tường thuật là bạn đang chuyển câu trực tiếp sang gián tiếp.

Ví dụ:

She told me to bring my clothes inside.

Cô ấy bảo tôi cát quần áo vào nhà.

He said he wouldn’t attend the party because he was busy.

Anh ấy nói rằng anh ấy sẽ không tham gia bữa tiệc vì anh ấy bận.

They told me they would come cut down the tree in front of my house.

Họ nói với tôi rằng họ sẽ chặt cây trước nhà tôi.

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

2. Phân loại câu tường thuật trong tiếng Anh

Câu tường thuật của câu phát biểu

Câu tường thuật của câu phát biểu được sử dụng để thuật lại một lời phát biểu, một câu nói của ai đó. 

Cấu trúc 

S + say/said/tell/told + (that) + S + V

Ví dụ:

He said that he would come there the next day.

Anh ấy nói rằng anh ấy sẽ đến đây vào hôm sau.

She said that she went to France the year before.

Cô ấy nói rằng cô ấy đi Pháp vào năm trước.

Các bước để viết được câu tường thuật cho của câu phát biểu

Để tạo ra câu tường thuật loại này chúng ta cần thực hiện bốn bước sau đây.

Bước 1: Chọn động từ giới thiệu

Các động từ giới thiệu 

Say

Said (quá khứ của say)

Tell

Told (quá khứ của tell)

Các động từ giới thiệu trong câu tường thuật thường được chia ở thì quá khứ. Có thể sử dụng liên từ “that” hoặc không tùy theo nhu cầu của người sử dụng.

Bước 2: Cách lùi thì trong câu tường thuật

Đây là một bước khá quan trọng trong quá trình đặt câu tường thuật. 

Câu tường thuật trực tiếp

Câu tường thuật gián tiếp

Thì hiện tại đơn

Thì quá khứ đơn 

Thì hiện tại tiếp diễn

Thì quá khứ tiếp diễn

Thì quá khứ đơn 

Thì quá khứ hoàn thành

Thì quá khứ tiếp diễn

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành

Thì quá khứ hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì quá khứ hoàn thành

Thì quá khứ hoàn thành 

Thì tương lai đơn

Câu điều kiện ở hiện tại 

Thì tương lai tiếp diễn

Câu điều kiện tiếp diễn

Lùi thì của các động từ khiếm khuyết (modal verb)

Can – could

May – might

Must – must/had to

Lưu ý: 

Không lùi thì với các từ : ought to, should, would, could, might.

Không lùi thì khi tường thuật về một sự thật hiển nhiên

Không lùi thì khi câu sử dụng động từ tường thuật “say” và “tell” ở thì hiện tại.

Ví dụ:

Bước 3: Đổi đại từ nhân xưng, đại từ và tính từ sở hữu

Sau khi đã tiến hành lùi thì, bước tiếp theo chính là đổi các đại từ nhân xưng, đại từ sở hữu và tính từ sở hữu sao cho phù hợp với ngữ cảnh.

Bảng quy đổi đại từ nhân xưng, đại từ sở hữu và tính từ sở hữu khi viết câu tường thuật.

Tường thuật trực tiếp

Tường thuật gián tiếp

Đại từ nhân xưng

I

He, She

We

They

You

I, we

Đại từ sở hữu

Mine 

His, her

Ours

Theirs

Yours

Mine, ours

Tính từ sở hữu

Mine

His, her

Ours 

Their

Your

My, our

Tân ngữ

Me

Him, her

Us

Them

You

Me, us

Lưu ý: Trong trường hợp tường thuật dạng câu hỏi thì các đại từ này không đổi.

Bước 4: Đổi trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn

Câu trực tiếp

Câu gián tiếp

This

That

These

Those

Here

There

Ago 

before

Now

Then, at the time

Today

That day

Yesterday

Thẻ day before, the previous day

The day before

Two days before

Tomorrow

The day after, in two days time

This week

That week 

Last day 

The day before

Last week

The week before, the previous week

Next week

The week after, the next/following week

Câu tường thuật dạng câu hỏi

Câu tường thuật dạng câu hỏi dùng để tường thuật lại một câu hỏi, sự nghi vấn của ai đó.

Ví dụ:

She asked me if I drink orange juice.

Cô ấy hỏi tôi có uống nước cam không.

My mother asked me when I went to school.

Mẹ tôi hỏi tôi rằng khi nào tôi đi học.

He asked her if she wanted to go to the movies.

Anh ấy hỏi cô ấy rằng có muốn đi xem phim không.

Câu tường thuật dạng mệnh lệnh

Câu tường thuật dạng mệnh lệnh thường được sử dụng để thuật lại một mệnh lệnh của ai đó dành cho một người khác.

Ví dụ:

My mom reminded us to close all windows before going to bed.

Mẹ tôi nhắc nhở chúng tôi đóng tất cả các cửa sổ trước khi đi ngủ.

The teacher ordered us to clean the classroom.

Thầy giáo ra lệnh cho chúng tôi dọn dẹp lớp học.

He ordered the kids to sleep.

Anh ấy ra lệnh cho lũ trẻ đi ngủ.

3. Câu tường thuật dạng câu hỏi

3.1. Dạng Yes/No question

Đây là một trong những dạng câu tường thuật khá đơn giản và dễ nhận diện.

Những câu hỏi dạng này thường được bắt đầu với động từ tobe hoặc trợ động từ.

Để viết được câu tường thuật dạng câu hỏi yes/no question các bạn bân thực hiện các bước như trên tuy nhiên cần lưu ý một số điều sau:

Từ tường thuật sử dụng: “ask”, “inquire”, “wonder”, “want to know”,…

Sau từ tường thuật/giới thiệu sẽ là “if” hoặc “whether” để thể hiện sự có hoặc không.

Cấu trúc

S + asked + (O) + if/whether + S + V

Ví dụ:

He asked me if I want to eat salmon.

Anh ấy hỏi tôi là có muốn ăn món cá hồi không.

My parents asked me if I went to my grandmother’s house.

Bố mẹ hỏi tôi có về nhà bà ngoại không.

My sister asked me if I would go home for dinner.

Chị gái hỏi tôi có về nhà ăn tối không.

3.2. Dạng Wh-Question

Để viết câu tường thuật của câu hỏi Wh- Question chúng ta làm tương bốn bước lớn và cần lưu ý những điều sau:

Lặp lại từ để hỏi sau từ tường thuật.

Đổi trật tự 

Cấu trúc 

S + asked + (O) + Wh- Question + S +Verb

Ví dụ:

My mom asked me what to eat tonight.

Mẹ tôi hỏi tôi tối nay ăn gì?

The teacher asked me what the answer to that problem was.

Cô giáo hỏi tôi câu trả lời cho vấn đề đó là gì?

He asked where I bought my car.

Anh ấy hỏi tôi mua xe ở đâu.

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

4. Câu tường thuật dạng mệnh lệnh

Cấu trúc chung

S + told + O + to-infinitiveAi bảo ai làm gì

Ví dụ:

He told me to bring the folder to his office.

ANh ấy bảo tôi mang tập tài liệu đến văn phòng anh ấy.

My mother told me to go to the hospital and do a checkup.

Mẹ tôi bảo tôi đến bệnh viện kiểm tra sức khỏe.

The teacher told us to do our homework.

Cô giáo bảo chúng tôi làm bài tập về nhà.

Câu tường thuật dạng mệnh lệnh cũng được chia làm hai dạng đó là dạng phủ định và dạng câu điều kiện.

4.1. Thẻ phủ định

Cấu trúc:

S + told + O + not + to VAi đó bảo ai không làm gì

Ví dụ:

My father told us not to leave the house because it was raining heavily.

Bố bảo chúng tôi không được ra ngoài vì trời đang mưa rất to.

The doctor told him not to drink alcoholic beverages.

Bác sĩ bảo anh ta không được uống đồ uống có cồn.

Mom told me not to go out overnight.

Mẹ tôi bảo tôi không được đi chơi qua đêm.

4.2. Dạng câu điều kiện

Với các loại câu điều kiện trong tiếng Anh thì chúng ta sẽ chia thành hai trường hợp để có thể áp dụng câu tường thuật như sau

Đối với câu điều kiện loại một

Chúng ta sẽ áp dụng quy tắc lùi thì cho trường hợp này.

Cấu trúc 

S said/told (that) If + S + V_ed, S + would + V

Ví dụ:

She said that if she had money she would buy that dress.

Cô ấy nói rằng nếu cô ấy có tiền thì cô ấy sẽ mua chiếc váy đó.

He said that if it was sunny he would go fishing.

Anh ấy nói rằng nếu trời nắng anh ấy sẽ đi câu cá.

My dad said that if I passed college, he would buy me a BMW.

Bố tôi nói rằng nếu tôi đậu đại học ông ấy sẽ mua cho tôi một chiếc BMW.

Đối với câu điều kiện loại hai và ba

Đối với dạng câu này khi chuyển sang câu tường thuật thì chúng ta cũng thực hiện lần lượt các bước tuy nhiên sẽ không cần phải lùi thì.

Cấu trúc:

S said/told (that) If + S + V-ed, S + would + VS said/told (that) If + S + had + V-PII, S + would + have + V-PII

Ví dụ:

She said if she had known you were coming, she would have bought more cakes.

Cô ấy nói nếu cô ấy biết bạn đến thì cô ấy đã mua nhiều bánh hơn.

He said if he had superpowers he would go back to the past.

Anh ấy nói nếu anh ấy có siêu năng lực anh ấy sẽ quay trở về quá khứ.

She said if she had magic she would fly all over the sky.

Cô ấy nói nếu cô ấy có siêu năng lực thì cô ấy sẽ bay lượn khắp bầu trời.

5. Các câu tường thuật đặc biệt

Ngoài những cấu trúc câu tường thuật bên trên thì trong tiếng Anh còn một số câu tường thuật đặc biệt khác. 

S + promised + to V

Ví dụ:

She promised to pay back the money she borrowed.

Cô ấy hứa sẽ trả lại số tiền mà cô ấy đã mượn.

He promised to quit smoking.

Anh ấy hứa sẽ bỏ thuốc lá

S + agree + to V

Ví dụ:

She agrees to leave the house the next day

Cô ấy đồng ý rời khỏi ngôi nhà vào ngày hôm sau.

She agrees to go to the birthday party.

Cô ấy đồng ý đến dự buổi tiệc sinh nhật.

S + accuse + sb + of + Ving

Ví dụ:

They accused him of beating people and causing injuries.

Họ buộc tội anh ta đánh người và gây thương tích.

He accused her of stealing.

Anh ta buộc tội cô ấy ăn cắp.

6. Bài tập với câu tường thuật trong tiếng Anh

Sử dụng những cách viết câu tường thuật bên trên để chuyển các câu sau về dạng câu tường thuật.

he asked me: “Do you have a red pen?”.

Mom told me, “Cook before your dad comes home.”.

My dad asked me, “Will you come visit me this weekend?”.

Coach told us: “Don’t forget to eat a lot of beef for energy.”.

My mom told us: “Turn off the lights and go to sleep.”

Đáp án

He asked me if I had a red pen.

Mom told me to cook before my dad came back home.

My dad asked me if I would visit him over that weekend.

The coach reminded us to eat beef for energy.

My mom ordered us to turn off the lights and go to sleep.

Comments

Cấu Trúc Consider: Cách Dùng, Ví Dụ, Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết

Consider sẽ diễn tả nội dung là cân nhắc, xem xét, lưu ý đến… khi được đứng một mình. Thế nhưng nếu đứng trong mỗi câu, mỗi ngữ cảnh, tình huống khác nhau thì consider sẽ mang các nghĩa khác nhau thường gặp như sau:

John đã nghĩ rằng bộ phim này nhàm chán.

Anh trai tôi xem tôi như là người bạn thân nhất của anh ta.

Cuộc họp đã kết thúc thành công và mọi thứ đã được cân nhắc.

Chúng ta cần phải quan tâm đến tình cảm của những người khác.

1. Cấu trúc Consider + Ving

Dạng cấu trúc Consider đi với Ving diễn tả sự cân nhắc, cần xem xét việc gì.

Consider + Ving: cân nhắc, xem xét việc gì đó.

He is considering selling this car: Anh ta đang cân nhắc để bán chiếc ô tô này.

2. Cấu trúc consider + tính từ

Dạng cấu trúc consider đi với tính từ được dùng để thể hiện ý nghĩ, quan điểm về một ai đó hay cái gì như thế nào. Các bạn sẽ dùng hai cấu trúc sau để diễn tả điều đó:

Consider + Sb/Sth + Adj: Nghĩ ai/cái gì như thế nào

Consider + Sb/Sth + to be + Adj: Nghĩ ai/cái gì như thế nào

Bố của tôi nghĩ rằng những người bạn mới của ông ấy hào phóng và đẹp trai.

3. Cấu trúc consider + danh từ

Đây là một dạng khác nữa của cấu trúc consider. Dạng cấu trúc này thường sẽ xuất hiện trong những đề thi, đề kiểm tra với consider đi cùng danh từ: diễn tả ý nghĩa coi ai/cái gì như, là..

Consider Sb/Sth Sb/Sth: Coi ai/cái gì là ….

Consider Sb/Sth as something: Coi ai/cái gì như …

Adam coi Susan như là người bạn thân nhất của anh ta.

James được biết tới là một người bác sĩ nổi tiếng.

Be well/high considered = be much admired: được ngưỡng mộ, được đánh giá cao

Take something into consideration: cần cân nhắc vấn đề nào đó

Chúc mừng bạn. Đây là một giải thưởng được đánh giá cao.

Công ty SinhThanh sẽ cân nhắc kinh nghiệm của bạn khi quyết định ai sẽ là người nhận được công việc.

Susan suggests that she (consider) the promotion carefully.

Bài 2: Chọn đáp án thích hợp trong mỗi câu sau

1. Mr. Satish has asked his wife…………. the issues, strategies and solutions for this situation.

B. considering

C. considered

D. are considering

2. I consider …. a newspaper about nutrition.

3. He was considered …. a good doctor.

4. Mrs.Susan considered …. her new house.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cấu Trúc Câu Bị Động Trong Tiếng Anh: Công Thức, Cách Dùng, Ví Dụ Và Bài Tập Chi Tiết trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!