Đề Xuất 12/2022 # Cấu Trúc Câu Ao Ước / 2023 # Top 15 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Cấu Trúc Câu Ao Ước / 2023 # Top 15 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cấu Trúc Câu Ao Ước / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cấu trúc câu ao ước (Nguồn: Lionhearttv)

Cấu trúc câu ao ước với WISH có 3 loại: hiện tại, quá khứ và tương lai.

Wish trong tương lai

Cách dùng: Câu ước ở tương lai dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc trong tương lai. Chúng ta sử dụng câu ước ở tương lai với mong muốn ai đó, sự việc gì đó sẽ tốt đẹp hơn trong tương lai.

Cấu trúc: Khẳng định: S+ wish(es) + S + would + V1 Phủ định: S + wish(es) + S + wouldn’t + V1 IF ONLY + S + would/ could + V (bare-infinitive)

Ví dụ: I wish you wouldn’t leave your clothes all over the floor. If only I would take the trip with you next week. I wish theywould stop arguing

Lưu ý: Khi chủ ngữ ở vế “wish” là số nhiều (you, they, we, many people,…) ta dùng wish. Khi chủ ngữ ở vế “wish” là số ít, ta dùng wishes (he, she, it,…). ở mệnh đề sau luôn chia nguyên mẫu vì trước nó là các Modal Verbs would/could.

Wish ở hiện tại

Cách dùng: Câu ước ở hiện tại dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở hiện tại, hay giả định một điều ngược lại so với thực tế.Chúng ta dùng câu ước ở hiện tại để ước về điều không có thật ở hiện tại, thường là thể hiện sự nuối tiếc về tình huống hiện tại (regret about present situations).

Cấu trúc: Khẳng định: S + wish(es) + S + V2/-ed + O (to be: were / weren’t) Phủ định: S + wish(es) + S + didn’t + V1 = IF ONLY + S+ V (simple past) – Động từ ở mệnh đề sau wish luôn được chia ở thì quá khứ đơn. – Động từ BE được sử dụng ở dạng giải định cách, tức là ta chia BE = WERE với tất cả các chủ ngữ.

Ví dụ: If wish I were rich. (But I am poor now). We wish that we didn’t have to go to class today. If only she were here. (The fact is that she isn’t here).

Wish trong quá khứ

Cấu Trúc Câu Ước Trong Tiếng Anh Và Cách Dùng / 2023

Câu ước là loại câu dùng để diễn tả những mong muốn hay ước muốn của người nói về một sự việc, hành động sẽ diễn ra trong tương lai, đang không xảy ra ở hiện tại hay về một sự việc không xảy ra trong quá khứ. Cấu trúc câu ước trong tiếng anh thường sử dụng động từ “wish” đi kèm với một mệnh đề bao gốm hành động mong muốn xảy ra.

1. Cấu trúc câu ước trong tiếng anh với động từ “wish”

Động từ “wish” được dùng trong tất cả cấu trúc câu ước đê diễn tả một mong ước ở hiện tại, tương lai hoặc quá khứ. Tùy theo mỗi thời điểm người nói mong muốn sự việc diễn ra để có thể chia thì đi kèm phù hợp. Có 3 cấu trúc câu ước trong tiếng anh với động từ “wish” thông dụng.

1.1. Cấu trúccâu ước trong tiếng anh loại 1: Là câu ước về một điều mong muốn xảy ra trong tương lai.

* Ex: : S + wish + S + would/could + V(nguyên thể)

Lưu ý: Động từ “wish” được chia theo chủ ngữ và chia theo thì.

Ví dụ:

– She wishes she would earn a lot of money next year.

Cô ấy ước rằng cô ấy sẽ kiếm được rất nhiều tiền trong năm tới.

– We wish we would travel to America one day.

Chúng tôi ước chúng tôi sẽ đi du lịch tới Mỹ vào một ngày nào đó.

Việc “kiếm được nhiều tiền” và “đi du lịch tới Mỹ” đều là những sự việc chưa xảy ra, người nói đang diễn tả mong muốn của mình cho một sự việc trong tương lai. Vậy nên, chúng ta sử dụng câu ước loại 1 cho những trường hợp này.

Câu ước diễn tả mong muốn của người nói

1. 2. Câu ước loại 2: Diễn tả một mong muốn trái với sự việc đang diễn ra ở hiện tại.

Ex: S + wish + S + V(Past Simple- quá khứ đơn)

Lưu ý: -Chia động từ “wish” theo thì và theo chủ ngữ.

– Động từ đứng sau “wish” được chia thì quá khứ đơn.

– Tất cả động từ “to be” đều được chia là “were” .

Ví dụ:

– He wishes he didn’t work in this company at present.

Tôi ước rằng hiện tại tôi không làm việc cho công ty này.

Tân ngữ “at present” cho ta biết rằng, người nói đang diễn tả một sự việc ở hiện tại. Tình huống trong câu này có thể được hiểu là : Hiện tại người nói đang làm việc tại một công ty và anh ta không yêu thích nơi đây. Nên anh ta ước hiện tại, anh không làm việc tại công ty này. Đây là điều ước không có thật ở hiện tại nên chúng ta sử dụng câu ước loại 2.

– She wishes she were a billionaire at the moment.

Cô ấy ước rằng lúc này cô ấy là một tỷ phú

Thực tế, điều này không có thật và cô ấy chỉ đang bày tỏ mong ước của mình. Vì vậy, chúng ta sử dụng câu ước loại 2. Mệnh đề chính chia thì quá khứ đơn và “to be” được sử dụng là “were” cho tất cả các chủ ngữ.

Câu ước đi kèm với “wish” và thường được chia ở 3 thì chính

1. 3. Câu ước loại 3: Là câu ước trái với một sự thật trong quá khứ.

Câu ước được dùng để diễn tả mong muốn một sự việc không diễn ra trong quá khứ hay là một điều ngược lại so với sự việc đã diễn ra.

Ex: S + Wish +S + Past Perfect/ Past Perfect Subjunctive

Chú ý: – Động từ “wish” được chia theo thì và chủ ngữ.

– Động từ chính sau “wish” được chia thì quá khứ hoàn thành.

Ví dụ:

– Mary wishes she had gone to school yesterday.

Tôi ước hôm qua tôi đi học.

Thực tế, ngày hôm qua Mary đã nghỉ học và hiện tại cô ấy ước cô ấy đã đi học vào ngày hôm qua. Đây là điều ước bày tỏ mong muốn thay đổi một sự việc đã trải qua trong quá khứ nên chúng ta sử dụng câu ước loại 3. Mệnh đề đi sau “wish”, chúng ta chia thì quá khứ hoàn thành.

2. Một số cách sử dụng khác củacâu ước trong tiếng anh với “wish”

– Sử dụng “wish to” thay thế cho “want to” để diễn đạt câu nói mang tính hình thức.

Ví dụ:

I wish to make a complaint.

Tôi muốn khiếu nại.

I wish to see the manager.

Tôi muốn gặp quản lý.

-Trong một số trường hợp “wish” được sử dụng đi kèm với một cụm danh từ để bày tỏ một mong ước , một lời chúc mừng đối với người nghe.

câu ước thường được sử dụng rất nhiều trong giao tiếp

Ví dụ:

We wish you a merry Christmas.

I wish you all the best in your new job.

Tôi hi vọng rằng công việc mới của bạn sẽ thật tốt đẹp.

-Phân biệt “wish” mang nghĩa ” muốn”

Cấu trúc: wish to do smt (Muốn làm gì)

Ví dụ:

Why do you wish to see the manager

Tại sao bạn muốn gặp người quản lý?

I wish to make a complaint.

Tôi muốn khiêu nại.

Cấu trúc: To wish smb to do smt (Muốn ai làm gì)

Ví dụ: The government does not wish Dr.Jekyll Hyde to accept a professorship at a foreign university.

Lê Quyên

Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

Chuyên Đề 4: Câu Điều Kiện Và Câu Ước / 2023

* PHẦN I: LÝ THUYẾT

PART A- CONDITIONAL SENTENCES

I/ GRAMMAR:

1, Conditional sentences: TYPE 1:

a) use: câu điều kiện loại 1 còn được gọi là câu điều kiện có thực ở hiện tại .Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

b) Form: Mẫu câu:

If she gets up late ,she will miss the bus.

* Câu điều kiện mệnh lệnh

If S + V1, V2

– Dạng câu điều kiện này dùng để nêu một yêu cầu, một mệnh lệnh mà người nói muốn người nghe thực hiện nếu điều kiện được nêu xảy ra.

– Dạng câu mệnh lệnh chỉ có thể dùng với câu điều kiện loại I.

– Cuối câu ta đặt một dấu chấm than, biểu thị cho thức mệnh lệnh.

– Khi dùng dạng câu này, mệnh đề điều kiện vẫn giữ nguyên, riêng mệnh đề chính sẽ được chuyển thành mệnh đề mệnh lệnh bằng cách sử dụng nguyên động từ và khuyết đi chủ ngữ.

Ex: If you meet him, tell him to write to me!

Ex: Don’t go outside the harbor if the wind is strong.

2/ Conditional sentences :TYPE 2:

a) use : câu điều kiện loại 2 dùng để diễn tả một hành động không có thật ở hiện tại.

Form :

Ex. If I were you , I would go abroard.

If I knew his address , I would give it to you.

3/ Conditional sentences : Type 3.

a/ use: Diễn tả hành động không có thật ở quá khứ.

b/ Form :

4/ Một số trường hợp câu điều kiện đặc biệt a/ CÂU ĐIỀU KIỆN KẾT HỢP

Use: diễn tả điều kiện không có thật trong quá khứ ảnh hưởng kết quả ở hiện tại

2. Trong trường hợp này, mệnh đề If chia động từ ở loại 3, mệnh đề chính chia động từ ở loại 2

B* Đảo ngữ đk loại 1 Should + S + Vinfinitive, S + Will + Vinfinitive /CẤU TRÚC ĐẢO NGỮ CỦA CÂU ĐK Were + S + (to + Vinfinitive), S + Would + Vinfinitive

* Đảo ngữ câu điều kiện loại 2:

If I learnt Russian, I would read a Russian book.

Had + S + P2, S + would have + P2

* Đảo ngữ câu điều kiện loại 3:

* Imperative (mệnh lệnh) + or/and + S + V(simple future).

Ex: Prepare the lesson carefully or you will get a bad mark.

* Unless = If …. not ( Trừ khi)

= If you don’t prepare the lesson carefully, you will get a bad mark.

If he doesn’t come, I will bring this package to him

* In case ( Phòng khi điều gì đó xảy ra)

Unless he comes, I will bring this package to him

Trong mệnh đề theo sau In case thường dùng thì hiện tại đơn hoặc quá khứ đơn, không dung will hoặc would

* Dùng With/Without/ But for

I always take an umbrella in case it rains

With/ Without/ But for + a noun/ a noun phrase

Eg: If you help me, I can finish this assignment

= With your help, I can finish this assignment

Without water, life wouldn’t exist

= If there were no water, life wouldn’t exist.

* As long as/ So long as/ Provided (that)/ Providing (that)/ On condition that + Clause ( Miễn là/ với điều kiện)

Ex: As long as you drive carefully, you can use my car.

= If you drive carefully, you can use my car.

(Trước Otherwise thường có dấu; hoặc dấu , sau otherwise có dấu ,)

PART B – WISH / IF ONLY I- PHẦN LÝ THUYẾT

Eg: You must read the instruction; otherwise, you don’t know how to do it

Wish và if only thường được để diễn đạt ước muốn ( if only mạnh mẽ và rõ ràng hơn wish). Sau wish và only là một mệnh đề chỉ sự ao ước một ĐK không có thật . Mệnh đề sau wish và if only được xem như một mệnh đề danh từ .

Sau wish /only có 3 loại mệnh đề được dùng để chỉ sự ao ước ở hiện tại , quá khứ và tương lai .1.Ao ước ở hiện tại (present wish) .

a) Cấu trúc:

b) Cách dùng : diễn đạt mong ước về một điều không có thật hoặc không thể thực hiện được ở hiện tại .

Eg1 :I wish I lived nearer. Then we could meet more often. (I’m sorry that I don’t live nearer)Eg2: Cathy wishes she had blond hair. (Cathy is sorry that she doesn’t have blond hair)

– Would không được dùng để diễn đạt mong muốn ở hiện tại , nhưng chúng ta có thể dùng could .

2. Ao ước ở quá khứ (past wish)

Eg3: You’re brilliant. I wish I could play the guitar like you. (I’m sorry that I can’t play the guitar like you)

a) cấu trúc:

b) Cách dùng : diễn đạt mong ước về một điều đã xảy ra trong quá khứ hoặc diễn đạt sự hối tiếc về một điều gì đó đã không xảy ra.

Eg: I wish I had never told him my secret. (I’m sorry that I told him my secret)Eg: Santiago wishes he hadn’t spent so much money last night. (Santiago regrets spending so much money last night)

-Chúng ta có thể dùng could have +past participle để vao ước về quá khứ khi chủ ngữ trước và sau wish là một người hay một vật.

3.Ao ước ở tương lai(future wish)

Eg : I wish I could have been at the wedding ,but I was in New York.

a) Cấu trúc :

b) Cách dùng :mong muốn điều gì đó xảy ra hoặc muốn người nào đó làm điều gì đó.

Eg: I wish it would stop snowing.Eg: I wish Mark would call me back.Eg: I wish more people would read my blog.

Chú ý: I wish chúng tôi …được dùng khi nói về hành động và sự thay đổi ,would không được nói về một tình trạng

PART C:Một số cấu trúc giả định khác 1.Clause after AS IF, AS THOUGH:

Eg: I wish something exciting would happen.

* AS IF, AS THOUGH có nghĩa là “như thể, dường như”

a/Điều không có thật ở hiện tại S + V ­+ as if /as though + V past subjunctive (V-ed/ were).

* Hai từ nối trên đứng trước một mệnh đề chỉ một điều không thật hoặc trái với thực tế.

Eg: The old lady dresses as if it were winter even in the summer (It is not winter).

+ She walks as though she studied modeling. (She didn’t study modeling).

b/Điều không có thật ở quá khứ S + V ­+ as if /as though + V past perfect subjunctive /(had + V-ed/ (pp)).

+ He acts as though he were rich. (He is not rich).

Eg: + Tom looked very tired as if he worked very hard.

+ The child ate as though he had been hungry for a long time.

+ He looked as if he hadn’t taken a bath for month.

Note: Past Subjunctive (quá khứ giả định) có hình thức giống thì Simple past nhưng với động từ TO BE thì phải đổi thành WERE cho tất cả các ngôi.

– Past Perfect Subjunctive (quá khứ hoàn thành giả định) có hình thức giống thì Past perfect.

– Động từ đứng trước as if/as though có thể ở thì hiện tại hoặc quá khứ mà không có sự thay đổi thì trong mệnh đề giả định

Eg: He talks/talked as if he knew everything.

Eg : He looks /looked as though he hadn’t a decent meal for a month.

2.It’s time, It’s high time

– Trong mệnh đề so sánh ( mệnh đề chỉ cách thức và mệnh đề chính có cùng chủ ngữ ), chúng ta có thể dùng as if /as though theo sau bởi một phân từ (present /past participle) hoặc động từ nguyên mẫu có to (to -infinitive).

Động từ nguyên mẫu có to (to-infinitive)

It’s time/it’s high time có thể được theo sau bởi:

E.x: It’s time to buy a new car. ( Đã đến lúc phải mua xe mới rồi.)

It’s high time for the children to go to bed. ( Đã đến giờ bọn trẻ đi ngủ rồi)

Mệnh đề ( động từ chia ở quá khứ nhưng mang nghĩa hiện tại)

E.x: Ten o’clock – It’s time you went home.

( 10 giờ rồi – Đã đến lúc các bạn phải về nhà)

It’s high time the children were in bed.

( Đã đến giờ bọn trẻ đi ngủ)

Lưu ý: Were có thể dùng thay cho Was.

3.Would rather

E.x: It’s time I was/were in bed

4. Would rather ( thích ….hơn) được dùng để diễn đạt những gì mà một người nào đó muốn thực hiện trong một tình huống cụ thể (không được dùng trong trường hợp tổng quát). Would rather (do) = Would prefer (to do).

* ở hiện tại hoặc tương lai

E.x: I would rather stay at home tonight. ( Tối nay tôi thích ở nhà.)

Would you rather have tea or coffee? ( Bạn thích dùng trà hay cà phê hơn?)

I’m tired. I’d rather not go out this evening.

( Tôi mệt. Chiều nay tôi không thích đi chơi.)

John would rather go for a swim than play tennis.

( John thích đi bơi hơn chơi quần vợt.)

We’ d rather walk than take a bus. ( Chúng tôi thích đi bộ hơn là đi xe buýt.)

*Ở quá khứ

E.x: We went by sea but I’ d rather have gone by air.

( Chúng tôi đã đi bằng tàu thủy nhưng tôi thích đi bằng xe máy hơn.)

→ I wanted to go by air but I didn’t get my wish.

Tommy would rather have gone skiing than fishing last week.

( Tuần trước, Tommy đã thích đi trượt tuyết hơn là đi câu)

Would rather (mong muốn) còn được dùng để diễn đạt nghĩa một người muốn người khác làm điều gì đó.

→ But he didn’t get his wish

*Ở hiện tại hoặc tương lai.

E.x: I’d rather you went home now. ( Tôi muốn anh về nhà ngay bây giờ)

I’d rather you didn’t tell anyone what I said.

( Tôi không muốn bạn kể với bất kỳ ai những gì tôi đã nói.)

We’d rather she was/were here tomorrow.

( Chúng tôi muốn cô ta có mặt ở đây ngày mai.)

*Ở quá khứ

E.x: Roberto would rather we hadn’t left yesterday.

( Roberto muốn hôm qua chúng tôi không ra đi.)

→but we left yesterday.

I would rather you had met my future wife.

( Tôi muốn là bạn đã gặp vợ sắp cưới của tôi)

→but you didn’t meet

E.x: I would rather that you call me tomorrow. He would rather that I not take this train.

Present subjunctive (Hiện tại bàng thái)

Ngữ pháp nói ngày nay đặc biệt là ngữ pháp Mỹ cho phép bỏ that trong cấu trúc này mà vẫn giữ nguyên hình thức giả định

Được dùng trong mệnh đề “that” đứng sau một số động từ chỉ các cảm giác mạnh như: to demand (đòi hỏi), to request (yêu cầu), to insist (nài nỉ), to recommend (khuyến nghị, đề nghị), và các từ ngữ it is essential (điều cốt yếu là), it is necessary (điều cần thiết là), it is important (việc quan trọng là)…. để nhấn mạnh.

Động từ trong mệnh đề “that” ở dạng nguyên thể

Eg: I demand(ed) that he be here on time.

It is necessary that he take the exam.

Hiện tại bàng thái cách cũng thường được thay thế bởi should + infinitive

Past subjunctive (quá khứ bàng thái)

I request(ed) that I should be given more time to consider the matter further.

được dùng trong mệnh đề “that” đứng sau động từ wish diễn tả ước muốn ước ao ở hiện tại, trái với thực tế

Các Loại Câu Ước Cơ Bản (Wishes) / 2023

Cập nhật lúc: 17:02 17-08-2015 Mục tin: Ngữ Pháp (Grammar)

Chúng ta sẽ đi tìm hiểu chi tiết về cấu trúc, cách sử dụng cùng ví dụ chi tiết về các loại câu ước.

Câu ước là câu diễn tả mong muốn, ước muốn của ai đó về một việc trong tương lai, ở hiện tại hay về một điều trong quá khứ.

I I would be a teacher in the future. ( Tôi ước tôi sẽ là một giáo viên trong tương lai.)

1. Câu ước loại 1: Là câu ước về một điều trong tương lai.

S + wish + S + would/could + V(nguyên thể)

Chú ý: Động từ “wish” chia theo thì và chia theo chủ ngữ.

Ta thấy việc “kiếm được nhiều tiền” và “việc đi du lịch tới Mỹ” là 2 điều ước trong tương lai. Vậy nên ta sử dụng câu ước loại 1.

2. Câu ước loại 2: Câu ước về một điều trái với hiện tại.

Chú ý: – Động từ “wish” chia theo thì và chia theo chủ ngữ

– Động từ chính trong mệnh đề sau “wish” chia thì quá khứ đơn

– Động từ “to be” chia là “were” với tất cả các chủ ngữ trong câu ước.

Ta thấy thời gian trong câu này là ở hiện tại “at present”. Ta hiểu tình huống trong câu này là: hiện tại “anh ấy” đang làm việc cho một công ty và anh ấy không thích công ty này nên ước rằng hiện tại anh ta đang không làm việc cho công ty này. Đây là điều ước trái với một sự thật ở hiện tại nên ta sử dụng câu ước loại 2. Mệnh đề sau “wish” chia thì quá khứ đơn.

Đây là một câu ước trái với thực tế ở hiện tại nên ta sử dụng câu ước loại 2. Mệnh đề sau “wish” chia thì quá khứ đơn. Và động từ “to be” chia là “were” với tất cả các chủ ngữ.

3. Câu ước loại 3: Là câu ước trái với một sự thật trong quá khứ.

Chú ý: – Động từ “wish” chia theo thì và chia theo chủ ngữ

– Động từ sau “wish” chia thì quá khứ hoàn thành.

Ta hiểu rằng thực tế ngày hôm qua Mary không đi học và hiện tại cô ấy ước rằng hôm qua cô ấy đã đi học. Đây là điều ước trái với sự thật trong quá khứ nên ta sử dụng câu ước loại 3. Mệnh đề sau “wish” chia thì quá khứ hoàn thành.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cấu Trúc Câu Ao Ước / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!