Đề Xuất 12/2022 # Cấu Trúc But For Và Cách Viết Lại Câu Trong Câu Điều Kiện / 2023 # Top 21 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Cấu Trúc But For Và Cách Viết Lại Câu Trong Câu Điều Kiện / 2023 # Top 21 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cấu Trúc But For Và Cách Viết Lại Câu Trong Câu Điều Kiện / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Định nghĩa cấu trúc but for

Vậy But for là gì?

“But for” là một cụm từ mang mang ý nghĩa là nếu như gì đó hay điều gì đó không ngăn cản thì việc gì đó đã xảy ra.

Ví dụ:

But for

Mike’s help, it would be difficult for me to complete this plan

(Nếu không có sự giúp đỡ của Mike, tôi sẽ rất khó để hoàn thành kế hoạch này.)

But for

my mother by my side, I wouldn’t be stuck.

(Nếu có mẹ ở bên, tôi sẽ không bế tắc.)

“But for” còn mang một ý nghĩa khác là ngoại trừ một cái gì đó. Ở trong trường hợp này, “but for” đồng nghĩa với “except for.”

Ví dụ:

But for

Mike, who wears a uniform.

(Ngoại trừ Mike, người mặc đồng phục.)

But for

me, everyone stigmatized him.

(Trừ tôi ra, mọi người đều kỳ thị anh ấy.)

2. Cấu trúc but for

Cấu trúc but for

But for + Noun Phrases/Ving, S + V…

Ví dụ:

But for her help, I won’t be able to do this project.

(Nếu không có sự giúp đỡ của cô ấy, tôi sẽ không thể thực hiện dự án này.)

But for working hard, I wouldn’t complete my work

(Nếu không làm việc chăm chỉ, tôi sẽ không hàn thành công việc của mình.)

Trong tiếng Anh, cấu trúc But for được sử dụng với câu điều kiện loại 2 và loại 3 và thường đứng ở vế điều kiện (vế chứa “if”). cấu trúc này mang nghĩa là một điều gì đó có khả năng xảy ra nhưng bị điều gì đó ngăn lại và đã không xảy ra ở trong thực tế.

Cấu trúc:

Câu điều kiện loại 2: But for + N/V-ing, S + would/could/might/… + V

Câu điều kiện loại 3: But for + N/V-ing, S + would/could/might/… + have VPP

Ví dụ:

Mike might take part in the party

but for

his sickness

(Mike có thể tham gia buổi tiệc nếu anh ấy không ốm)

But for being busy, I could have gone out with my friend.

(Nếu không bận, tôi có thể ra ngoài chơi với bạn bè.)

Lưu ý: Nếu muốn sử dụng một mệnh đề hoàn chỉnh ở vế điều kiện, bạn có thể sử dụng “the fact that” phía sau “but for”.

Ví dụ:

Mike might take part in the party

but for the fact that

he was sick.

(Mike có thể tham gia buổi tiệc nếu anh ấy không ốm)

But for the fact that

I am busy, I could have gone out with my friend.

(Nếu không bận, tôi có thể ra ngoài chơi với bạn bè.)

3. Viết lại câu với cấu trúc but for

Như mình đã nói trên, cấu trúc but for thường xuất hiện trong các bài tập viết lại câu trong câu điều kiện loại 2 và loại 3.

Viết lại câu với cấu trúc but for trong câu điều kiện loại 2

Công thức:

But for + N/V-ing, S + would/could/might/… + V

Ví dụ:

But for

waking up late, I could get to school on time.

(Nếu không thức dậy muộn, tôi có đến đến trường đúng giờ.)

Công thức:

But for + N/V-ing, S + would/could/might/… + have VPP

Ví dụ:

(Nếu không có lời khuyên của bác sĩ, bệnh của tôi có thể trở nên tồi tệ hơn.)

4. Bài tập cấu trúc but for

Bài tập: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

    Đáp án: 

    hadn’t been for

    could have

    weren’t

    could have

    But for/If it hadn’t been for

    Xem Ngay Cách Viết Lại Câu Điều Kiện Trong Tiếng Anh / 2023

    Cách viết lại câu điều kiện trong tiếng Anh

    Ở cấp độ cơ bản thông thường người ta cho mình rồi nên các bạn chỉ việc xem đó là loại mấy mà áp dụng công thức cho đúng.

    Ví dụ: If I meet him, I (give) him this book. Nhìn thấy câu đề cho bên if là thì hiện tại nên ta biết đó là loại 1 nên ta chia loại 1: If meet him, I will give him this book. Cũng có trường hợp hơi khó hơn là người ta sẽ đóng ngoặc cả hai bên. Trong trường hợp này trước tiên các bạn xem sự việc có phải xảy ra ở quá khứ không, Nếu phải thì chia loại 3, nếu không có dấu hiệu nào của quá khứ thì các bạn phải dịch nghĩa: Nếu thấy không có khả năng hoặc khó có khả năng xảy ra thì dùng loại 2, nếu có khả năng xảy ra thì dùng loại 1.

    Dạng này người ta sẽ cho 2 câu riêng biệt hoặc nối với nhau bằng các chữ như: so = that’s why (vì thế), because (bởi vì) Đối với dạng này nếu các em thấy:– Cả 2 câu đều chia thì tương lai thì dùng loại 1 (không phủ định) – Một bên hiện tại, một bên tương lai / hiện tại thì dùng loại 2 (phủ định) – Nếu có quá khứ trong đó thì dùng loại 3 (phủ định)

    – Phủ định là câu có not thì chúng ta dùng không có not và ngược lại – Nếu có because thì để if ngay vị trí because – Nếu có so, that’s why thì để if ngược với vị trí của chúng.

    Dùng if…. not…., bên kia giữ nguyên (tùy theo nghĩa mà có câu cụ thể)

    Without your help, I wouldn’t pass the exam. (không có sự giúp đỡ của bạn ,…) If you didn’t help, I wouldn’t pass the exam. (nếu bạn không giúp,…) Without water, we would die. (không có nước,…) If there were no water, we would die. (nếu không có nước,..)

    5) Dạng viết lại câu đổi từ Or, otherwise sang dùng if

    Dạng này thường có cấu trúc là câu mệnh lệnh +or, otherwise + S will… Cách làm như sau: If you don’t (viết lại, bỏ or, otherwise)

    Ví dụ: Hurry up,or you will be late. (nhanh lên, nếu không bạn sẽ trễ) If you don’t hurry, you will be late. (nếu bạn không nhanh lên,bạn sẽ trễ)

    6) Dạng viết lại câu đổi từ But for sang dùng if

    Dùng : if it weren’t for thế cho ,phần còn lại giữ nguyên Các dạng câu điều kiện ám chỉ: Provided (that), providing (that) (miễn là ) = if In case = phòng khi

    Cấu Trúc Câu Điều Kiện Trong Tiếng Đức / 2023

    Giao tiếp tiếng đức cơ bản Học tiếng đức online miễn phí Học tiếng đức cho người mới bắt đầu

    Câu điều kiện là mệnh đề phụ được bắt đầu với “wenn”. Những mệnh đề này bày tỏ rằng một hành động chỉ diễn ra trong một điều kiện nhất định.

    Cấu trúc câu điều kiện:

    Câu điều kiện có 2 vế: Hauptsatz (mệnh đề chính) và Nebensatz (mệnh đề phụ). Mệnh đề phụ được bắt đầu bởi wenn.

    Theo cách xây dựng câu trong tiếng Đức, ta có 2 cách biểu đạt sau:

    Nebensatz + Hauptsatz: wenn ich Lust habe, spiele ich Fußball.

    Hauptsatz + Nebensatz: Ich spiele Fußball, wenn ich Lust habe.

    Các thì trong câu điều kiện:

    Điều kiện khả thi

    Khi điều kiện có thể trở thành hiện thực, chúng ta sử dụng thì hiện tại trong cả hai phần của câu.

    Ví dụ: wenn ich Zeit habe, helfe ich dir.

    Nếu tôi có thời gian, tôi sẽ giúp bạn. (có thể tôi sẽ có thời gian)

    Điều kiện bất khả thi trong hiện tại

    Khi ta biết rằng điều kiện là không thể thành hiện thực, thì điều kiện đó là điều kiện bất khả thi. Khi đó ta sử dụng trong cả 2 phần của câu Konjunktiv II ở hiện tại (hoặc cấu trúc würde).

    Ví dụ: wenn ich jetzt Zeit hätte, würde ich dir helfen.

    Nếu bây giờ tôi có thời gian, tôi sẽ giúp bạn. (thật ra là tôi không có thời gian)

    Điều kiện bất khả thi trong quá khứ

    Khi điều kiện đã không thể được thực hiện trong quá khứ, ta sử dụng Konjunktiv II ở quá khứ trong cả 2 phần của câu.

    Ví dụ: wenn ich Zeit gehabt hätte, hätte ich dir geholfen.

    Nếu tôi từng có thời gian, tôi đã giúp bạn. (tôi đã không có thời gian vào lúc đó)

    trong một số trường hợp, người ta sử dụng cấu trúc Nebensatz + Hauptsatz mà không có chữ wenn. Cấu trúc này KHÔNG áp dụng cho trường hợp Hauptsatz + Nebensatz.

    Ví dụ:

    Habe ich Zeit, helfe ich dir.

    Hätte ich Zeit, würde ich dir helfen.

    Hätte ich Zeit gehabt, hätte ich dir geholfen.

    Tags: cau dieu kien trong tieng duc, hoc tieng duc cho nguoi moi bat dau, hoc tieng duc, giao tiep tieng duc co ban, hoc tieng duc online mien phi , trung tam tieng duc

    Cấu Trúc But For, Viết Lại Câu Với But For Trong Tiếng Anh / 2023

    But for: nếu không có thì,…

    – But for dùng để diễn tả một sự ngoại trừ một vấn đề nào đó.

    – But for dùng để nói về một điều gì sẽ xảy ra nếu điều đó không bị một người hoặc vật nào ngăn chặn.

    – But for dùng để rút ngắn mệnh đề trong câu.

    – But for được dùng trong văn phong mang nghĩa lịch sự.

    Form: But for + Noun Phrases/Ving, S + V…

    Ex: But for his help, I would have been difficult in this project.

    (Nếu không có sự giúp đỡ của anh ấy, tôi sẽ gặp khó khăn trong dự án này).

    Viết lại câu với cấu trúc But for

    1. Viết lại câu của But for với câu điều kiện loại 2. But for + Noun Phrases/Ving, S + could/would + Vinf…

    ➔ If I were (not) + for + Noun Phrase, S + could/would + Vinf…

    If I + Ved/c2 + …, S + could/would + Vinf…

    Ex: But for the difficult view, that would be a lovely room.

    (Nếu không vì tầm nhìn khó khăn, kia sẽ là một căn phòng đáng yêu).

    ➔ If weren’t for the difficult view, that would be a lovely room.

    (Nếu không vì tâm nhìn khó khăn, kia sẽ là một căn phòng đáng yêu).

    2. Viết lại câu của But for với câu điều kiện loại 3. But for + Noun Phrases/Ving, S + could/would + have + Ved/PII… ➔ If it hadn’t been + for + N, S + could/would + have + Ved/PII…

    Ex: But for the rain, they would have had a good picnic.

    (Nếu không vì trời mưa, họ đã có một chuyến dã ngoại tuyệt vời).

    ➔ If it hadn’t rained, they would have had a good picnic.

    (Nếu trời không mưa, họ đã có một chuyến dã ngoại tuyệt vời).

    *Note: Trong câu, có thể thay thế But for = Without.

    Cách dùng cấu trúc But for vừa được đề cập bên trên, bạn cần làm thêm các bài tập để thành thục hơn khi áp dụng vào thực tế. Sau câu hỏi là phần đáp án chi tiết ngay bên dưới cùng.

    1.If Minh Anh hadn’t encouraged me, I would have give up it.

    2. But for Lim, Jim couldn’t go out yesterday.

    3. If it hadn’t been for our parents, Kim wouldn’t have never been successful.

    4. If it hadn’t been for Van Lam, Vietnam would have lost.

    5. But for my best friends, Hung would die.

    Đáp án:

    1.But for that Minh Anh hadn’t encouraged me, I would have give up it.

    2. If it weren’t for Lim, Jim couldn’t go out yesterday.

    3. But for our parents, Kim wouldn’t have never been successful.

    4. But for Van Lam, Vietnam would have lost.

    5. If it weren’t for my best friend, Hung would die.

    Đừng quên chia sẻ kiến thức ngữ pháp này đến người khác nếu bạn thấy thông tin bên trên bổ ích. Chúc mọi người học tốt.

    Bạn đang đọc nội dung bài viết Cấu Trúc But For Và Cách Viết Lại Câu Trong Câu Điều Kiện / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!