Đề Xuất 2/2023 # Cấu Trúc Both…And – Cách Dùng Ví Dụ Và Bài Tập # Top 2 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 2/2023 # Cấu Trúc Both…And – Cách Dùng Ví Dụ Và Bài Tập # Top 2 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cấu Trúc Both…And – Cách Dùng Ví Dụ Và Bài Tập mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài học cấu trúc Both…And

Both…And: vừa…vừa, cả…lẫn…

I. Cách dùng Both…And trong Tiếng Anh.

– Trong câu Both…and có vai trò là một liên từ.

– Both…and được dùng để liên kết các câu độc lập có chung ý nghĩa với nhau.

– Both…and được dùng để nói về số lượng người, đồ vật có từ 2 trở lên.

– Both…and có vị trí đứng ở đầu câu hoặc đứng sau động từ chính của câu.

II. Cấu trúc Both…And trong Tiếng Anh.

Both + N/NP + And + N/NP + Vsố nhiều…

➔ Cấu trúc Both…And để nói về cả cái này và cái khác cùng làm gì.

Ex: Both I and my sister like playing tennis.

(Cả tôi và chị gái tôi thích chơi quần vợt).

Lan wants to drink both tea and coffee.

(Lan muốn uống cả trà và cà phê).

III. Viết lại câu của Both…And.

Not only But also: không những…mà còn…

= Both…And: cả…và…

S + V + Not only + N/NP + But also + N/NP

➔ S + V + Both + N/NP + And + N/NP

Ex:

a. Minh is not only handsome but also intelligent.

(Minh không chỉ đẹp trai mà còn thông minh).

➔ Minh is both handsome and intelligent.

(Minh đẹp trai và thông minh).

b. She not only learns English but also sings.

(Cô ấy không chỉ học Tiếng Anh mà còn hát).

➔ She both learns English and sings.

(Cô ấy học Tiếng Anh và hát).

*Note: Các từ đứng sau Not only…But also phải có sự tương đồng với nhau.

IV. Phân biệt giữa Both…And và Either…or/Neither…nor.

Either…or: cái này hoặc cái kia

Neither…nor: không chỉ cái này mà còn cái kia

Both…And: cả cái này và cái kia

Tìm hiểu thêm về cấu trúc Either/Neither

*Giống nhau:

– Both…And và Either…or/Neither…nor đều dùng để chỉ số lượng người, đồ vật từ 2 trở lên.

– Both…And và Either…or/Neither…nor đều dùng như một liên từ, đại từ.

* Khác nhau:

– Either…or/Neither…nor được dùng ở vị trí trạng từ.

– Both…And được dùng ở vị trí đồng vị của chủ ngữ.

Ex: – Neither Lan nor her brother goes to school on Monday.

(Không chỉ Lan mà anh trai của cô ấy cũng đi học vào thứ hai).

-Either Kim or her sister doesn’t go to school on Saturday.

(Kim hoặc chị gái cô ấy không phải đi học vào thứ bảy).

– Both Hung and his friends don’t go to school on Sunday.

(Cả Hưng và những người bạn của cậu ấy không phải đi học vào chủ nhật).

V. Bài tập về cấu trúc Both…And.

4. My is not only smart but also humorous.

5. My younger sister likes not only Vietnam’s songs but also Korea’s songs.

Đáp án:

1.Both…And

Có thể chọn Either…or tùy thuộc vào việc dịch nghĩa của câu như thế nào. Câu này có đáp án mở.

2. Both…And

Chọn Both…And để nói về ngôi nhà này đẹp và rẻ.

3. Neither…nor

Chọn Neither…nor vì câu mang nghĩa phủ định.

4. My is both smart and humorous.

(My thông minh và hài hước).

5. My younger sister likes both Vietnam’s songs and Korea’s songs.

(Em gái tôi thích những bài hát Việt Nam và những bài hát Hàn Quốc).

Ngữ Pháp –

Cấu Trúc Câu Chẻ: Cách Dùng, Ví Dụ, Bài Tập Có Đáp Án

Cấu trúc chung:

Lucy is the most intelligent student in my class.

My rabbit made neighbors very interested.

It is/was + tân ngữ (người) + that/whom + S + V

It is/was + tân ngữ (Danh từ riêng) + that + S + V

It is/was + tân ngữ (vật) + that + S + V

My dad gave my mom the whole confidential document

Justin met me at the Hoa’s wedding party

Mary sent her friends a lot of postcards.

c. Nhấn mạnh trạng ngữ (thời gian, nơi chốn, cách thức, lý do,…)

Tom’s father bought a new bike last Thursday. (Trạng ngữ chỉ thời gian)

She was born in that house. (Trạng ngữ chỉ nơi chốn)

My brother could kill computer viruses by using that software. (Trạng ngữ chỉ cách thức lý do)

My father repaired the motorbike for my sister. (Trạng ngữ chỉ mục đích)

d. Nhấn mạnh trong câu bị động

It + is / was + Noun (vật) + that + be + V3/V-ed (past participle)

It + is / was + Noun / pronoun (người) + who + be + V3/V-ed (past participle)

Girls gave this actress a lot of flowers and presents

(Diễn viên đó được tặng rất nhiều hoa và quà)

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Đây là loại câu cấu trúc câu chẻ đặc biệt mà thông tin cần nhấn mạnh thường được đặt ở cuối. Do đó, mệnh đề “what” được đặt ở đầu câu và trong một số trường hợp, người ta không chỉ có thể dùng “what” mà còn được dùng các đại từ quan hệ khác như “where”, “why” hay “how”. Do những đặc trưng riêng về vị trí từ loại, cách làm câu chẻ trong tiếng Anh với “what” cũng có nhiều khác biệt so với “it”.

What clause + V + câu hoặc từ được dùng để nhấn mạnh

What Tim likes to eat for dinner is always hotpot

(Thứ mà Tim muốn ăn vào bữa tối thì luôn luôn là lẩu).

Bên cạnh những cấu trúc cơ bản thông dụng được sử dụng ở trên, trong tiếng Anh chúng ta hoàn toàn có thể bắt gặp các cách sử dụng nâng cao khác như:

1. Câu chẻ với “wh” đảo ngược

A real love is what everybody wants to have.

Tình yêu thực sự là điều mà bất kỳ ai cũng muốn có được.

2. Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh với “all”

All I want for this special day is you.

Tất cả những điều anh muốn có trong ngày đặc biệt này là em.

3. Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh với “there”

“There is an old book she really wants to have.

Có một cuốn sách cũ cô ấy thực sự rất muốn có được.

4. Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh với “if”

If she wants to become a teacher it’s because she admires her teachers a lot.

Nếu cô ấy muốn trở thành giáo viên thì đó là vì cô ấy ngưỡng mộ thầy cô của mình rất nhiều.

Bài tập câu chẻ trong tiếng Anh có đáp án

1 .It is her friend ….. plays the violin very well.

It is by using this software ….. my brother kill computer viruses.

It is my friend ….. Justin falls in love with.

It was in that town ….. Hoa was born.

It was my mom ….. my dad gave the whole confidential document.

Cấu Trúc Be Due To Là Gì? Ví Dụ Và Bài Tập

The next meeting is due to be held in one month. (Buổi họp tiếp theo sẽ chuẩn bị được tổ chức trong 1 tháng nữa.)

Their second baby is due in December.(Đứa con thứ 2 của họ được mong chờ ra đời vào tháng 12)

Trong một vài ví dụ trên có một số câu sau due có to nhưng bản chất to ở đây không phải đi kèm với due mà to đang xuất hiện với vai trò trong động từ nguyên mẫu có to.

Trường hợp hai: be due to mang nghĩa là một từ chỉ nguyên do.

The decrease in temperature is due to the tropical storm. (Sự giảm nhiệt độ là do áp thấp nhiệt đới.)

The team’s success was due to all the members’ effort.(Chiến thắng của cả đội là vì sự cố gắng của tất cả các thành viên.)

My late arrival was due to the fact that my bike broke down on the way.(Sự chậm trễ của tôi là vì xe đạp tôi hỏng trên đường.)

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

2. Cách sử dụng be due to trong tiếng Anh

Be due to được sử dụng theo hai cách chính tương ứng với hai trường hợp đã được đề cập đến phía trên.

Cấu trúc be due to thứ nhất

Cấu trúc này sẽ được sử dụng khi người nói muốn nói về một hành động sắp xảy ra hoặc một hành động được mong chờ.

Cấu trúc be due to thứ hai

Bài 1: Chọn Because, Because of, Due hoặc Due to để câu chính xác nhất

Bài 2: Luyện tập viết lại câu sau sử dụng cấu trúc Due to

I couldn’t hear what you say. The music is too loud here.

John lost his phone yesterday. He can’t contact us.

My mother is having a meeting right now. She doesn’t cook dinner tonight.

The ties have problems. We should take the car to the garage.

Bring your raincoat. It will rain this afternoon.

I couldn’t hear what you say due to the loud music.

John can’t contact us due to the fact that he lost his phone yesterday.

My mother doesn’t cook dinner tonight due to the fact that she’s having a meeting right now.

We should take the car to the garage due to its ties’ problems.

Due to the fact that it will rain this afternoon, bring your raincoat.

Comments

Cấu Trúc It’s Time: Cách Dùng, Ví Dụ Cụ Thể &Amp; Bài Tập Chi Tiết

Cấu trúc it’s time và cách dùng

Cấu trúc it’s time trong tiếng Anh được sử dụng nhằm diễn đạt về thời gian đối với 1 việc hoặc hành động nào đó được nhắc tới cần phải được làm ngay thời điểm đó. It’s time là cấu trúc mang ý nghĩa nội dung mà người nói muốn nhắc nhở, khuyên 1 ai đó khẩn thiết, gấp gáp.

Cách dùng it’s time

Ví dụ:

It’s time you completed your report.

Đã tới lúc bạn hoàn thành bản báo cáo của bạn.

It’s time he called her. 

Đã đến thời điểm anh ta phải gọi cho cô ấy.

1. Cấu trúc it’s time đi với động từ nguyên thể (To Verb)

Đây là dạng it’s time dùng khi bạn muốn nói rằng 1 thời điểm phù hợp dành cho việc thực hiện hay hành động việc nào đó đã đến đồng thời chúng ta vẫn còn thời gian để làm nó. 

Công thức it’s time:

It’s time + (for sb) + to + V-inf ….: đã đến lúc … phải làm gì

Ví dụ:

It’s time for him to do homework.

Đã đến lúc anh ấy làm bài tập về nhà.

It’s time for her to go shopping.

Đã đến lúc cô ta đi mua sắm rồi.

2. Cấu trúc it’s time đi với mệnh đề

Công thức it’s time:

It’s time + S + V-ed/P2: đã đến lúc … phải làm gì

Mặc dù động từ ở mệnh đề chính được chia ở thì quá khứ tuy nhiên trong cấu trúc it’s time thì động từ này mang nghĩa ở thì hiện tại hoặc tương lai, mà không mang tính chất của thì quá khứ.

Ví dụ:

It’s time John wen to school.

Đã đến lúc John đi tới trường rồi.

It’s time I met her.

Đã đến lúc tôi đi gặp cô ấy rồi.

Các cấu trúc it’s time trong tiếng Anh khác

Đối với it’s time cấu trúc ở trên, người sử dụng hoàn toàn có thể thêm “about” hay “high” để nhấn mạnh hơn nữa về trường hợp ngữ cảnh cấp thiết, khẩn trương và gấp gáp của 1 sự việc hoặc hành động nào đó cần phải được làm ngay tức thì.

It’s time cấu trúc

Công thức it’s time:

It’s about time + S + V-ed/P2/ It’s about time + for + sb + to + V-inf

It’s high time + S + V-ed/P2/ It’s high time + for + sb + to + V-inf

Ví dụ:

It’s about time Susan went to home’s Marie.

Đã đến lúc Susan phải đến nhà Marie rồi.

It’s about time for us to join that company.

Đã đến lúc chúng ta phải tham gia vào công ty đó.

It’s high time she bought a new car.

Đã đến lúc cô ta phải đi mua một chiếc xe hơi đời mới.

It’s high time for him to apply that job.

Đã đến lúc anh ấy phải ứng tuyển vào công việc đó.

Bài tập cấu trúc it’s time có đáp án

Bài tập cấu trúc it’s time

Bài 1: Hãy chia động từ sao cho phù hợp:

Đáp án:

called

do 

to leave

to buy

bought 

to have

had

to start

started 

read

It’s time for her to talk him.

It’s high time for him to do homework.

It’s 11 p.m. It’s high time for me to went home.

This car is very old. I think that it’s time i bought a new car.

It’s time for me to talk you.

Đáp án: 

It’s time she talked him.

It’s high time he did homework.

It’s 11 p.m. It’s high time for me to went home.

This car is very old. I think it’s time for me to buy a new car.

It’s time i talked you.

Nguồn: tienganhfree

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cấu Trúc Both…And – Cách Dùng Ví Dụ Và Bài Tập trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!