Đề Xuất 5/2022 # Cấu Trúc Before, After, Until, When, While: Theo Sau Là Gì? # Top Like

Xem 8,910

Cập nhật nội dung chi tiết về Cấu Trúc Before, After, Until, When, While: Theo Sau Là Gì? mới nhất ngày 22/05/2022 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 8,910 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng When While Before After Trong Tiếng Anh
  • Câu Bị Động (Passive Voice) Tổng Hợp Toàn Bộ Kiến Thức Và Bài Tập
  • Câu Bị Động (Passive Voice)
  • Passive Voice (Câu Bị Động)
  • Câu Bị Động Trong Tiếng Anh: Định Nghĩa, Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Trước khi đi sâu vào cách dùng của những trạng từ này, mình sẽ nói qua một chút về vị trí của chúng trong câu. Các trạng từ này thường đi kèm với một cụm chủ vị tạo thành một mệnh đề trong câu. Bản thân các trạng từ này có thể đứng ở đầu câu hoặc giữa câu, tùy theo hàm ý nhấn mạnh hay cách diễn đạt của người sử dụng.

    Nam waited her until she came.

    (Nam đã đợi cô ấy cho đến khi cô ấy đến)

    He watched this film until no one had been there.

    (Anh ấy đã xem bộ phim này cho đến khi không còn ai ở đó)

    We will stay here until the rain stops.

    (Chúng tôi sẽ ở đây cho đến khi tạnh mưa)

    I will wait her until she has finished her homework.

    (Tôi sẽ đợi cho đến khi cô ấy làm xong bài)

    After Linda had received the new bag, she used immediately.

    (Sau khi Linda nhận chiếc cặp mới, cô ấy đã dùng ngay lập tức)

    After everything occurred, we complete this project.

    (Sau tất cả mọi thứ xảy ra, chúng tôi đã hoàn thành dự án này)

    After I completed all my homework, I went to bed late.

    (Sau khi tôi hoàn thành tất cả bài tập, tôi đã đi ngủ muộn)

    After I go to France, I’ll call my parents.

    (Sau khi tôi đi Pháp, tôi sẽ gọi điện cho bố mẹ mình)

    After she has booked the airline ticket, she will travel to Thailand.

    (Sau khi đã đặt vé máy bay, cô ấy sẽ đi Thái Lan)

    1. Diễn tả hành động đã được hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ

    Ví dụ:

    Before Khanh went to bed, he had written a letter for his friend.

    (Trước khi Khánh đi ngủ, anh ấy đã viết một lá thư cho bạn mình)

    2. Trước khi thực hiện hành động này sẽ thực hiện hành động khác

    Ví dụ:

    Before she leaves, she’ll give me a song.

    (Trước khi cô ấy rời đi, cô ấy sẽ tặng tôi một bài hát)

    When you receive our letter, you will know our address.

    (Khi bạn nhận được thư, bạn sẽ biết địa chỉ của chúng tôi)

    2. Diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ

    Ví dụ:

    When I just left the classroom, I had recognized my mistakes.

    (Khi tôi vừa bước ra khỏi phòng học, tôi nhận ra lỗi sai của mình)

    3. Diễn tả hai hành động xảy ra song song hoặc liên tiếp trong quá khứ

    Ví dụ:

    When this concer just finished, we went home.

    (Khi buổi biểu diễn vừa kết thúc, chúng tôi đã về nhà)

    4. Diễn tả một hành động đang diễn ra thì hành động khác xen vào

    Ví dụ:

    When he was playing tennis at 5 p.m yesterday, there was a terrible fire.

    (Khi anh ấy đang chơi tennis lúc 5 giờ chiều hôm qua thì xảy ra 1 vụ cháy lớn)

    5. Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và kết quả ở quá khứ

    Ví dụ:

    When the opportunity had passed, I only knew that there was nothing could be done.

    (Khi cơ hội không còn tôi mới biết mình đã chẳng còn làm gì được nữa rồi)

    6. Diễn tả hành động xảy ra cắt ngang một hành động khác trong quá khứ When S + VQKĐ, S + VQKTD

    Ví dụ:

    When we came, he was taking a bath.

    (Khi bọn tôi đến thì cậu ta đang tắm)

    7. Diễn tả hành động đang diễn ra trong tương lai song song với một hành động khác

    Ví dụ:

    When you receive my postcard, I will be welcoming the dawn at Japan.

    (Khi cậu nhận được tấm bưu thiếp thì mình đang đón bình minh ở Nhật)

    Diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời, song song trong hiện tại hoặc quá khứ

    Ví dụ:

    While my mother is cooking, my father is reading newspaper.

    (Trong khi mẹ tôi nấu cơm thì bố tôi đọc báo)

    While they were learning English at home, their parents were going to Paris at 8 a.m yesterday.

    (Trong khi họ đang học Tiếng Anh ở nhà, bố mẹ họ đang đi Paris lúc 8 giờ sáng hôm qua)

    1. After, Before và When trong nhiều trường hợp có thể không đi kèm với mệnh đề mà sẽ là Danh từ, Danh động từ (Ving) hoặc Quá khứ phân từ (Ved/ PII).

    Ví dụ:

    After graduating from high school, many students go on to study at a college or university. Before going out with him, I had finished my homework.

    (Sau khi tốt nghiệp cấp 3, nhiều học sinh tiếp tục học cao đẳng hoặc đại học)

    Visitors are asked to turn off their electronic devices when entering the laboratory.

    (Trước khi đi ra ngoài với anh ấy, tôi đã làm xong bài tập về nhà)

    The orders should be processed when entered into the database.

    (Khách đến thăm được yêu cầu tắt hết các thiết bị điện khi vào phòng thí nghiệm)

    Ví dụ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Cấu Trúc After Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng After Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc After Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Despite, Inspite Of, Although, Though, Even Though
  • Phân Biệt Cấu Trúc Despite , In Spite Of, Although, Though, Even Though
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Cấu Trúc Before, After, Until, When, While: Theo Sau Là Gì? trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100