Đề Xuất 12/2022 # Cấu Trúc Be Able To Trong Tiếng Anh / 2023 # Top 13 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Cấu Trúc Be Able To Trong Tiếng Anh / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cấu Trúc Be Able To Trong Tiếng Anh / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Dạng khẳng định: Be able to có nghĩa giống như can.

Dạng phủ định là “be not able to” hay “be unable to” để chỉ không có khả năng làm việc gì.

Note:✔ Có thể sử dụng “be able to V” ở nhiều thì và nhiều dạng khác nhau. ✔ Ta dùng “be able to” để diễn tả khả năng đặc biệt của người nào đó.

Ví dụ:

The boy is able to swim when he was 6 years old. ( Anh ấy có thể bơi từ lúc 6 tuổi).

You will be able to get high points. ( Bạn có thể sẽ đạt điểm cao).

The boy hasn’t been able to ride bike. (Cậu bé vẫn chưa thể chạy xe đáp được).

2. So sánh be able to với can và could

Ví dụ:

He can't swim, he has never learned how.( Anh ta không thể bơi được, anh ta chưa từng học bơi).

He's not able to swim, the swimming pool is closed today. ( Anh ta không thể bơi do hồ bơi đóng cửa vào hôm nay).

Ví dụ:

I was able to get to the meeting on time, despite the fact that the metro was late.( Tôi đã có thể đến cuộc họp đúng giờ, mặc dù sự thật là tàu điện ngầm đã trễ).

You'll be able to use your arm by the end of the month.( Bạn sẽ có thể sử dụng cánh tay của mình vào cuối tháng).

3. Cấu trúc và cách dùng be about to

Ví dụ:

I'm about to eat. Can I phone you back?( Tôi đang chuẩn bị ăn. Tôi có thể gọi lại sau được ko?).

Ví dụ:

We're just about to set off for a walk. Do you want to come? (Chúng tôi chuẩn bị đi dạo. Bạn có muốn đi cùng không).

Ví dụ:

I was about to complain but he came over and apologised.(Tôi định phàn nàn nhưng anh ấy đã đến xin lỗi)

4. Bài tập thực hành sử dụng cấu trúc be able to

1. Gary has travelled a lot. He can speak five languages.

2. I haven't been able to sleep very well recently.

3. Nicole .... drive, but she hasn't got a car.

4. I used to .... stand on my head, but I can't do it now.

5. I can't understand Martinn, I've never .... understand him.

6. I can't see you on Friday, but I .... meet you on Saturday morning.

7. Ask Cathernine about your problem. She might .... help you.

Bài 2: Comple the answers to the questions with was/were able to

Cách Dùng Into, To Infinitive, In Addition, Able To, Possible…Trong Tiếng Anh / 2023

1. Cách dùng Into trong tiếng Anh

Into chỉ sự di chuyển, đi vào.

Go into …, get into … = enter (đi vào).

Ví dụ:

She got into the car and drove away.

(Cô ấy bước vào xe và lái đi).

A bird flew into the kitchen through the window.

Into còn mang nghĩa: về phía, va chạm phải, hoặc tới một thời điểm nào đó.

Ví dụ:

Speak into the microphone.

(Nói về hướng micro).

Drive into a line parked cars.

(Lái va chạm vào một dãy xe đang đậu).

She didn’t get married until she was well into middle age.

(Mãi đến lúc đứng tuổi bà ấy mới chịu kết hôn).

Lưu ý:

Trong các trường hợp có thể sử dụng In thay cho Into.

Ví dụ:

Don’t wait outside. Come in the house (or Come into the house).

(Đừng có đợi tại ngoài. Mời vào nhà).

Dùng ‘enter a building/enter a room’ không sử dụng ‘enter into’.

2. Cách dùng To infinitive trong tiếng Anh

2.1 Động từ nguyên loại có to được sử dụng làm

Ví dụ:

To visit the Paris is my life-long dream. (Việc tới thăm Pháp là giấc mơ dài của tôi)

To become a famous musician is her goal. (Việc trở thành một nhạc sĩ lừng danh là chỉ tiêu của cô ấy)

Tân ngữ của tính từ (đứng sau tính từ)

Ví dụ:

I’m pleased to see you. (Tôi rất vui khi gặp bạn)

It’s good to talk. (Thật tốt khi nói chuyện)

It’s important for Lucy to be patient with her little brother. (Điều quan trọng với Lucy là phải kiên nhẫn với em trai của cô ấy)

Tân ngữ của động từ (đứng sau động từ)

I want to buy a new car. (Tôi muốn rinh một mẫu xe mới)

It was late, so we decided to take a taxi home. (Đã quá trễ do đó chúng tôi quyết định đón taxi về nhà)

2.2 Động từ nguyên dòng có to dùng dưới cấu trúc Verbs + Object + To infinitive

Chúng ta sẽ dùng “to + Vnguyên mẫu” nếu phía trước có những động từ này

Ví dụ:

She allowed me to use her book. (Cô ấy cho phép tôi sử dụng sách của cô ấy)

I ask my mother recipe to cook a meal. (Tôi hỏi mẹ tôi để nấu một bữa ăn)

Ví dụ:

She asked me how to use the washing machine. (Cô ấy hỏi tôi cách sử dụng máy giặt)

I’m not sure I know who to call. (Tôi không chắc là tôi biết ai gọi)

Tell me when to press the button. (Cho tôi biết khi nào thì nhấn nút)

Lưu ý: To + V nguyên mẫu thường không dùng sau Why

2.4 Động từ nguyên mẫu không có “to” (Bare infinitive)

Động từ nguyên mẫu không to thường đi với Make/ let/ help

Cấu trúc: S + Make/ Let/ Help + Object + V nguyên mẫu (Bare infinitive)

Ví dụ:

Her parents let her stay out late. (Bố mẹ của cô ta để cô ta thức khuya)

Động từ nguyên mẫu không to đứng sau động từ chỉ cảm giác, giác quan (Verbs of perception)

Cấu trúc: S + Verbs of perception + Object + V nguyên mẫu/ V-ing

Các động từ chỉ tri giác: hear, sound, smell, taste, feel, watch, notice, see, listen, find .. + O + V nguyên mẫu (chỉ sự hoàn tất của hành động – nghe hoặc thấy toàn bộ sự việc diễn ra)

Ví dụ: I saw her get on the bus. (Tôi thấy cô ấy đi lên xe)

Các động từ chỉ tri giác: hear, sound, smell, taste, feel, watch, notice, see, listen, find .. + O + V-ing (chỉ sự việc đang diễn ra).

Ví dụ: We heard them closing the door. (Chúng tôi nghe thấy họ đang đóng cửa)

2.5 Động từ nguyên mẫu không to đứng sau “had better”

Ví dụ:– We had better take some warm clothing. (Chúng ta nên lấy một ít quần áo ấm)– You’d better give me your address. (Bạn nên cho tôi địa chỉ của bạn)

2.6 Động từ nguyên mẫu không to sử dụng với WHY

Chúng ta sẽ sử dụng động từ nguyên mẫu không to với Why khi đưa ra lời đề nghị

Ví dụ:

Why wait until tomorrow? (Tại sao phải chờ đến ngày mai?)

Why not buy a new bed? (Tại sao không mau một cái giường mới)

Why walk when we can go in the car? (Tại sao lại đi bộ khi chúng ta có thể đi vào xe)

3. Cách dùng In addition trong tiếng Anh

3.1. Addition – Định nghĩa.

“Addition” có mang ý nghĩa phổ biến nhất đó là là quá trình thêm những, hay một giá trị vào một điều gì đó, nói cách khác, Addition là sự cộng, phép cộng:

Ví dụ:

Twice a week the children are tested in basic mathematical skills such as addition (= calculating the total of different numbers put together) and subtraction. (Hai lần một tuần những em được rà soát những kỹ càng năng toán học cơ bản như phép cộng (= tính toán tổng số những con số khác cộng lại) và phép trừ.)

Trong những trường hợp, Addition cũng mang ý tức là “cũng như” hoặc “ngoài ra”, về mặt ý nghĩa, nó tương đương với cụm từ “As well (as)”.

Ví dụ:

In addition to his apartment in Manhattan, he has a villa in Italy and a castle in Scotland. (Cũng như căn hộ của anh ấy tại Manhattan, anh ấy còn một biệt thự tại Ý và một lâu đài tại ScotLand)

Ví dụ:

A secretary would be a welcome/useful addition to our staff. (Một thư ký sẽ là một sự bổ sung thiết yếu và rất được chào đón cho nhóm nhân viên của chúng ta.)

I hear you’re expecting a small addition to the family (= you are going to have a baby)! (Tôi nghe nói rằng bạn đang mong đợi một sự bổ sung nho ít cho gia đình (= bạn sẽ có một em bé)!) – (Một cách hài hước)

“Addition” có thể có tức là hoạt động thêm, bổ sung một chất, hoặc một vật nào đó vào một cái gì khác. Ví dụ:

Most working environments are improved by the addition of (= by adding) a few plants and pictures. (Hầu hết môi trường làm việc được cải thiện bằng cách bổ sung (= thêm) một vài cây trồng và tranh ảnh.)

“Addition” còn mang một nghĩa mở rộng nữa là xây thêm một phần nào đó cho một ngôi nhà hoặc một tòa nhà khác. Ví dụ:

We’re building an addition to our house. (Chúng tôi đang xây phần phụ cho ngôi nhà)

Tổng hợp Cách dùng cấu trúc Not only but also đảo ngữ trong tiếng anh Phân biệt cách sử dụng kind of và sort of trong tiếng anh

3.2 Cấu trúc và cách dùng in addition to – và phân biệt với an addition to.

Cấu trúc của in addition to:

In addition to + Noun/ Pronoun/V_ing:

Cụm từ này có tức là “Bên cạnh cái gì đó”. Cụm này được sử dụng để trình làng thêm một điều gì bên cạnh cái đã nói tại trước.

Ví dụ:

In addition to her great beauty, she is also well-known for her talent. (Bên cạnh vẻ đẹp tuyệt trần, nàng còn lừng danh về tài năng.)

In addition to taking part in courses of solf skills, these students enroll on other courses for their future occupation. (Ngoài việc tham dự những khóa học kỹ càng năng mềm, những sinh viên này còn ghi danh vào những khóa học khác cho nghề nghiệp tương lai của họ.)

Với nghĩa này, ta còn có cụm từ chuyển tiếp “In addition” đầu bảng câu, phân cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.

Ví dụ:

In addition, smoking causes lung cancer. (Ngoài ra, hút thuốc còn gây ra bệnh ung thư phổi nữa.)

Cấu trúc something is an addtion to something else ( danh từ dưới cấu trúc này phải là danh từ đếm được): cái gì đó được thêm vào một cái khác, để cải thiện cái khác đó tốt hơn. Được dịch: “là yếu tố bổ sung cho …”

Ví dụ:

This excellent book will be a welcome addition to the library of any student. (Quyển sách xuất chúng này sẽ là một yếu tố bổ sung có giá trị cho thư viện của bất luôn sinh viên nào.)

Có thể chú ý thấy “an addtion to” là một cụm từ danh từ xếp sau to be, còn “in addtion (to) …” là cụm từ giới từ thường đặt đầu câu hoặc cuối câu tùy văn phong người viết.

4.1 Cấu trúc

Dạng khẳng định: Be able to có nghĩa giống như can.

Dạng phủ định là “be not able to” hay “be unable to” để chỉ không có khả năng làm việc gì.

Note: Ví dụ: ✔ Có thể dùng “be able to V” tại nhiều thì và nhiều dạng khác nhau. ✔ Ta sử dụng “be able to” để diễn tả khả năng đặc biệt của ai đó.

The boy is able to swim when he was 6 years old. ( Anh ấy có thể bơi từ lúc 6 tuổi)

You will be able to get high points. ( Bạn có thể sẽ đạt điểm cao).

The boy hasn’t been able to ride bike. (Cậu bé vẫn chưa thể chạy xe đáp được).

4.2 Cách dùng

Be able to có thể được sử dụng thay thế cho Can, nhưng Can được dùng phổ biến trong nhiều trường hợp hơn.

Khác với Can trong một số trường hợp, Be able to được dùng để chỉ những khả năng, năng lực nhất thời.

Ví dụ:

He is not able to swim, the swimming pool is closed today.

He can’t swim, he has never learnt how.

Dùng để chỉ sự thành công dưới việc thực hiện hành động (succeeded in doing )

Ví dụ: I finished my work early and so was able to go to the pub with my friends.

Can chỉ có 2 dạng là Can – Hiện ở và Could – quá khứ. Vì thế, khi thiết yếu chúng ta phải dùng Be able to

Ví dụ: I haven’t been able to sleep recently.

5. Cách dùng Possible trong tiếng Anh

Tính từ

Chúng ta dùng Impossible khi muốn nói một điều gì, sự việc, sự kiện gì đó là không thể. Nó chẳng thể xảy ra, còn đó, thực hiện hay đạt được mục đích.

Ví dụ:

He made it impossible for me to say no.

She ate three plates of spaghetti and a dessert? That’s impossible. I don’t believe it!

It’s broken into so many pieces, it’ll be impossible to put it back together again .

The document was smudged and impossible to read.

The ground was frozen hard and was impossible to excavate.

Finding somewhere cheap to live in the city centre is an impossible task.

No one could have climbed that wall – it’s physically impossible.

Impossible còn được sử dụng để miêu tả một tình huống bất khả thi là cực kỳ hạn chế để khắc phục hoặc rất khó để có thể khắc phục được:

Ví dụ:

It’s an impossible situation – she’s got to leave him but she can’t bear losing her children.

She was in an impossible situation

Clergy and parents are being put through impossible situations each and every year.

Those of them in that impossible situation have all my empathy, and best wishes for a happy resolution.

That wrong knowing of the nature of the world puts them in an impossible situation.

For some people such a situation might be unacceptable or even an impossible affairs.

The situation is impossible, but my love for the village is too great for me to leave.

The entire programme was based around the index, so it appeared to be an impossible situation.

She added they would put people from Pool in an impossible situation.

Trong văn nói, thỉnh thoảng Impossible dòn được hiểu như là một điều hết sức tồi tệ, một điều vô cùng không được mong đợi.

Ví dụ:

I had to quit job because my boss was impossible.

My sister is impossible when she’s tired – you can’t do anything to please her.

What an arrogant impossible fool!

He was confusing enough when he was alive but now, when he’s dead, he’s impossible.

Danh từ

Khi là một danh từ, The Impossible (có “the” phía trước) được sử dụng với ý tức là một điều chẳng thể nào xảy ra hoặc còn đó được

Ví dụ:

Tienganhcaptoc.vn

She wants a man who is attractive and funny as well, which is asking the impossible in my opinion.

Cấu Trúc There Is/There Are Trong Tiếng Anh / 2023

Cấu trúc THERE IS/THERE ARE

Trước khi vào bài, có thể một số bạn cần ôn lại động từ TO BE.

Công thức thể xác định: 

THERE IS + Danh từ số ít + Trạng ngữ (nếu có)

Lưu ý:

+ Trước danh từ số ít đếm được, cần dùng A hoặc AN hoặc ONE  (xem lại bài Mạo từ bất định A/AN nếu cần)

+ Trước danh từ số ít không đếm được không thêm A/AN nhưng có thể thêm NO (không),  A LITTLE (một ít), LITTLE (ít) , MUCH (nhiều), A LOT OF (rất nhiều)

+ THERE IS có thể viết tắt là THERE’S

Ví dụ:

There is an apple on the table = Có 1 trái táo trên bàn.

There is no water in the tank = Không có tí nước nào trong bồn.

There is a lot  of sugar in vietnamese white coffee = Có rất nhiều đường trong cà phê sữa kiểu Việt Nam.

 THERE ARE + Danh từ số nhiều + Trạng ngữ (nếu có).

Lưu ý:

+ Trước danh từ số nhiều, thường có số từ từ hai trở lên (TWO, THREE, FOUR) hoặc không có số từ mà có MANY (nhiều), A FEW (một số), SOME (vài) A LOT OF (rất nhiều)

+ THERE ARE có thể viết tắt là THERE’RE

Ví dụ:

There are twenty  members online now = Có 20 thành viên đang trực tuyến hiện giờ.

There are good people and bag people everywhere. = Có người tốt và người xấu ở mọi nơi (Ở đâu cũng có người tốt, kẻ xấu).

There are a lot of beggars in Viet Nam= Có rất nhiều người ăn xin ở Việt Nam.

Công thức thể phủ định:

THERE IS NOT + ANY + Danh từ số ít (nếu có).

THERE IS NOT viết tắt: THERE ISN‘T

Lưu ý:

+ Ở thể phủ định, dùng dạng viết tắt nhiều hơn.

Ví dụ:

There is not any fat in skim milk. = Không có chất béo trong sữa không béo.

There isn’t any money in my wallet. = Trong bóp tiền của tôi, không có lấy 1 xu.

THERE ARE NOT + ANY + Danh từ số nhiều(nếu có).

THERE ARE NOT viết tắt:  THERE AREN’T

Ví dụ:

There aren’t many Xich Los in district 1. = Ở quận 1, không có nhiều xe xích lô.

There aren’t any Xich  Los on Le Loi street district 1. = Trên đường Lê Lợi, không có chiếc xe xích lô nào.

Công thức thể nghi vấn:

IS THERE ANY + Danh từ số ít + Trạng ngữ (nếu có)?

Ví dụ:

Is there any milk in the fridge? =Trong tủ lạnh có sữa không?

Is there anyone home? = Có ai ở nhà không?

Is there a way to fix this computer ? = Có cách sửa máy vi tính này không?

  

ARE THERE ANY + Danh từ số nhiều + Trạng ngữ (nếu có)?

Trong bếp có trứng không?

Cấu Trúc Need Trong Tiếng Anh / 2023

1. Định nghĩa cấu trúc Need trong tiếng Anh

“Need” /niːd/, là một động từ trong tiếng Anh mang nghĩa là “cần”. Ngoài ra, Need còn có nghĩa là sự cần thiết, nhu cầu khi đóng vai trò là một danh từ tiếng Anh.

Người ta thường dùng cấu trúc need để nói về sự quan trọng, cần thiết, thể hiện sự đòi hỏi,  hay một yêu cầu về một việc gì đó.

Ví dụ:

I want to know your

needs

.

(Tôi muốn biết nhu cầu của bạn.)

I don’t

need

anything from him.

(Tôi không cần bất cứ thứ gì từ anh ta.)

2. Cấu trúc Need và cách dùng

Cấu trúc Need thường được biết đến như cấu trúc với một động từ khuyết thiếu. Tuy nhiên, cấu trúc need còn được sử dụng với nhiều vai trò khác nhau nữa đấy. Cùng tìm hiểu một số cách dùng need trong tiếng Anh nhe

Need được dùng như một danh từ

Khi là một danh từ, “need” mang nghĩa là “nhu cầu, sự cần thiết”.

Một số cấu trúc Need khi là danh từ:

If need be, S + V…: Nếu cần/ khi cần,…

Ví dụ: If need be, you can call us anytime.

(Nếu cần, bạn có thể gọi cho chúng tôi bất cứ lúc nào.)

There is a great need for + danh từ/ V-ing: Rất cần thiết phải có/làm gì…

Ví dụ: There is a great need for listening to music to relax.

(There is a great need for listening to music to relax.)

In case of need, S + V…: Trong trường hợp cần thiết,…

Ví dụ: I’m very busy. Please call me only in case of need.

(Tôi rất bận. Vui lòng gọi cho tôi chỉ trong trường hợp cần thiết.)

There is no need for someone to do something: Ai đó chưa cần phải làm làm gì…

Ví dụ: There is no need for you to go to school. Today is Sunday.

(Bạn không cần phải đi học đâu. Hôm nay là chủ nhật.)

Have need of something = stand/ be in need of something: cần cái gì

Ví dụ: I have need of flour to make a cake.

(Tôi cần bột để làm bánh.) 

Ngoài ra, “need” mang nghĩa là “khi hoạn nạn, lúc khó khăn, tình cảnh túng thiếu”.

Ví dụ: 

I am grateful to Mike for always helping me in my

need.

(Tôi biết ơn Mike vì đã luôn giúp đỡ tôi khi tôi cần.)

Mike always finds a way to overcome

the need

by himself.

(Mike luôn tự mình tìm cách vượt qua sự khó khăn.)

Need được dùng như một động từ thường

Cấu trúc need được sử dụng như một động thường có 2 trường nghĩa:

Need – Yêu cầu ai cái gì, thiếu cái gì (nói về nhu cầu).

S (người) + need(s) + to V: ai đó cần làm gì…

Ví dụ: 

I

need to check

my entire file today

(Tôi cần kiểm tra toàn bộ tệp của mình hôm nay.)

Mike

needs to apologize

to the class for his actions.

(Mike cần xin lỗi cả lớp vì hành động của mình.)

S (vật) + need(s) + V-ing = S (vật) + need to + be+ V-pp: Cái gì đó cần được làm…

Ví dụ: 

This house is very degraded. It

needs fixing

.

= This house is very degraded. It needs to be fixed.

(Ngôi nhà này rất xuống cấp. Nó cần được sửa chữa.)

Dani’s bedroom

needs cleaning

up right away.

= Dani’s bedroom needs to be cleaned up right away.

(Ngôi nhà này rất xuống cấp. Nó cần được sửa chữa.)

S + didn’t need + to V: đã không phải…

Cấu trúc need này diễn tả một việc không cần phải làm, Thực tế ở trong qua khứ điều này chưa xảy ra.

Ví dụ: 

You

didn’t need to

be gone to the party tonight.

(Bạn không cần phải đi dự tiệc tối nay.)

You didn’t need to cook dinner because I have already booked a table at a restaurant.

(Bạn không cần phải nấu bữa tối vì tôi đã đặt bàn ở một nhà hàng.)

Need – Cần phải (chỉ sự bắt buộc)

Ví dụ: 

We

need

to do internships to gain experience.

(Chúng ta cần thực tập để tích lũy kinh nghiệm.)

I

need

to study harder to pass the upcoming exam.

(Tôi cần phải học tập chăm chỉ hơn để vượt qua kỳ thi sắp tới.)

Need được dùng như một động trợ động từ (động từ khuyết thiếu)

Trong câu nghi vấn: 

Need + S + V (nguyên mẫu) + (O)…?: Ai đó có cần làm gì không…?

Ví dụ: 

Need

I come back here?

(Tôi có cần quay lại đây không?)

Need

you rest?

(Bạn cần nghỉ ngơi không?)

S + needn’t + V (nguyên mẫu) + O…: Ai đó không cần làm gì…

Ví dụ: 

I

needn’t go

to school tomorrow.

(Tôi không cần phải đi học vào ngày mai.)

You

needn’t say

anything. I already know all of it.

(Bạn không cần phải nói bất cứ điều gì. Tôi đã biết tất cả.)

Cấu trúc Need + have + V-pp: lẽ ra nên…

Cấu trúc need này diễn tả một sự việc lẽ ra nên được làm trong quá khứ. Tuy nhiên trong thực tế lại không được thực hiện.

Ví dụ: 

Mike

needs have finished

his work.

(Họ lẽ ra nên hoàn thành công việc của họ.)

You

need have woken

up earlier.

(Bạn lẽ ra nên thức dậy sớm hơn.)

Cấu trúc Needn’t + have + V-pp: lẽ ra không nên…

Nói về sự việc không nên xảy ra nhưng trên thực tế đã xảy ra rồi.

Ví dụ: 

You

needn’t have helped

him.

(Bạn lẽ ra không cần phải giúp anh ta.)

They

needn’t have acted

so foolishly and then suffer unfortunate consequences.

(Họ lẽ ra không nên hành động dại dột như vậy để rồi phải gánh chịu hậu quả đáng tiếc.)

Phủ định của Need

Cấu trúc need có 2 dạng phủ định:

Don’t/Doesn’t/Didn’t need + to V;

Needn’t + V.

Ví dụ: 

You

don’t need to water

the plants because there is an automatic watering machine.

(Bạn không cần tưới cây vì đã có máy tưới tự động.)

You

needn’t water

the plants because there is an automatic watering machine.

(Bạn không cần tưới cây vì đã có máy tưới tự động.)

Lưu ý khi sử dụng cấu trúc Need

Động từ bán khuyết thiếu “need”không được sử dụng thường xuyên trong thể khẳng định. Gần như luôn có từ phủ định trong câu kể cả với câu khẳng định, ví dụ như: “no one”, “no thing”,…;

Khi chuyển từ câu khẳng định sang phủ định, ta dùng “needn’t” hoặc “need not”. KHÔNG DÙNG “don’t”, “doesn’t” hay “didn’t” trước need.

Câu hỏi với need không phổ biến.Trong câu hỏi, “need” đóng vai trò là trợ động từ. (tức là không có do/does/did).

Need khuyết thiếu chỉ mang nghĩa phủ định khi trong câu phủ định hoặc câu nghi vấn.

3. Phân biệt cấu trúc need và Have to

Cấu trúc need và Have to thường rất hay bị nhầm lẫn do cũng mang trường nghĩa tương tự nhau. Tuy nhiên, chúng vẫn có sự khác biệt với mục đích sử dụng:

Have to: nghĩa vụ hay điều cần phải làm vì không còn sự lựa chọn nào khác;

Need: điều cần làm để đạt được mục đích nào đó.

Ví dụ: 

You

have to

submit a report to take the graduation exam.

(Bạn phải nộp báo cáo để được dự thi tốt nghiệp.)

You

need to

practice more to become a pianist.

(Bạn cần luyện tập nhiều hơn nữa để trở thành nghệ sĩ piano.)

Bài tập: Chia động từ

I need…………… (work) harder if I want to pass the exam.

My son needs…………… (change) his suitcase because it is broken.

My mother needs…………… (go) to the supermarket tomorrow.

The grass needs…………… (cut) because it’s very high.

This plant hasn’t been watered for a long time, it needs…………… (water).

This bedroom hasn’t been cleaned for months, it needs…………… (clean) today.

Those screws are loose, they need…………… (tighten).

Your dress is too long, it needs…………… (take up).

You don’t need…………… (come) to the meeting, I’ll be there.

Your hair is too dirty, it needs…………… (wash) immediately.

Đáp án:

To work

To change

To go

Cutting

Watering

Cleaning

Tightening

Taking up

To come

Washing

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cấu Trúc Be Able To Trong Tiếng Anh / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!