Đề Xuất 12/2022 # Cấu Trúc Bài Thi C1 Advanced (Cae) Và Cách Tính Điểm / 2023 # Top 13 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Cấu Trúc Bài Thi C1 Advanced (Cae) Và Cách Tính Điểm / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cấu Trúc Bài Thi C1 Advanced (Cae) Và Cách Tính Điểm / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Kỹ năng Đọc và Sử dụng tiếng Anh (1 giờ 30 phút): gồm 8 phần với 56 câu hỏi, chiếm 40% trên tổng số điểm.

● Phần 1: Trong phần này, bạn sẽ đọc một đoạn text ngắn trong đó có 8 chỗ trống, bạn là phải chọn từ cần điền vào chỗ trống từ một trong 4 lựa chọn A, B,C,D có sẵn. ( 1 điểm cho mỗi câu đúng)

● Phần 2: Trong phần này, bạn sẽ đọc một đoạn text ngắn trong đó có 8 chỗ trống. Bạn phải điền từ phù hợp vào mỗi chỗ trống đó. (1 điểm cho mỗi câu đúng)

● Phần 3: Trong phần này, bạn sẽ đọc một đoạn text ngắn , có 8 chỗ trống, bạn phải sử dụng những từ đã cho để điền vào sao cho phù hợp. Phần này kiểm tra bạn cách mà từ ngữ được hình thành trong tiếng anh, bao gồm prefixes và suffixes, và spelling rules.( 1 điểm cho mỗi câu đúng)

● Phần 4: Bạn viết lại câu mà vẫn giữ nguyên nghĩa của câu ban đầu, tức là bạn được đưa một câu hoàn chỉnh và theo sau là một câu không hoàn chỉnh, sau đó viết lại sao cho nó có nghĩa giống với câu 1 với điều kiện sử dụng từ đã cho sẵn. Phần này có 6 câu hỏi tất cả. Phần này kiểm tra bạn cả từ vựng và ngữ pháp. ( 2 điểm cho mỗi câu đúng)

● Phần 5: Trong phần này là bài đọc gồm 6 câu hỏi trắc nghiệm, lựa chọn A,B,C,D. (2 điểm mỗi câu đúng)

● Phần 6: là phần thuộc dạng Mutiple Matching, tìm câu trả lời có sẵn là thuộc đoạn văn nào. Gồm 4 câu hỏi. (1 câu được 2 điểm)

● Phần 7: Trong phần này học viên cần chọn một trong các phương án ,A,B,C,D, E, F để điền vào chỗ trống sau cho phù hợp nhất. Gồm 6 câu hỏi. (1 câu được 2 điểm.

● Phần 8 : là phần thuộc dạng Mutiple Matching, tìm câu trả lời có sẵn là thuộc đoạn văn nào. Gồm 10 câu hỏi. (1 điểm mỗi câu đúng

Kỹ năng Viết (1 giờ 30 phút): gồm 2 phần thi, thí sinh cần viết 220-260 từ cho mỗi phần; chiếm 20% trên tổng số điểm.

● Phần 1: Viết essay (bắt buộc)

● Phần 2: Chọn 1 trong các loại proposal, letter/email, report hoặc review.

Kỹ năng Nghe (khoảng 40 phút): Gồm 4 phần với 30 câu hỏi, chiếm 20% trên tổng số điểm.

● Phần 1: 6 câu hỏi trắc nghiệm A,B,C (cho 3 đoạn hội thoại khác nhau, mỗi đoạn 2 câu)

● Phần 2: 8 câu điền vào chỗ trống từ còn thiếu.

● Phần 3: 6 câu hỏi trắc nghiệm A,B,C, D trong cùng 1 đoạn hội thoại

● Phần 4: gồm 10 câu cho 2 nhiệm vụ, sẽ có 5 speakers, bạn phải tìm đáp án phù hợp với mỗi phần của từng speakers.

+ 1 điểm cho mỗi câu đúng

Kỹ năng Nói (15 phút): Gồm 4 phần nhằm kiểm tra khả năng giao tiếp trực diện của bạn. Bạn sẽ tham gia thi nói với 1 hoặc 2 thí sinh khác, chiếm 20% trên tổng số điểm.

● Sẽ có 1 nhóm 2 bạn thi chung hoặc nếu nhóm cuối mà bị lẻ thì sẽ thi 3 bạn

● Phần 1: (2 phút) Giám khảo sẽ đặt câu hỏi cho bạn và người thi chung để 2 bạn làm thành 1 đoạn hội thoại. Câu hỏi sẽ về sở thích , việc học tập, sự nghiệp của bạn hoặc những thông tin cá nhân khác.

● Phần 2: Giám khảo sẽ đưa ra 3 bức hình và yêu cầu bạn nói điều gì đó về bức tranh trong 1 phút mà không được ngắt quãng. Sau đó giám khảo sẽ yêu cầu thí sinh còn lại nhận xét về những gì bạn đã nói trong 30 giây. Sau đó sẽ đổi lượt bạn nghe và nhận xét.

CÁCH TÍNH ĐIỂM TỪNG PHẦN THI:

Kết quả bài thi CAE được tính như thế nào?

● Đạt Grade A (200-210): Thí sinh xuất sắc thể hiện năng lực cao hơn trình độ C1sẽ được nhận được Chứng chỉ CAE ở trình độ C2;

● Đạt Grade B (193-199) hoặc Grade C (180-192): Thí sinh đạt Grade B hoặc C sẽ nhận được chứng chỉ CAE ở trình độ C1.

● Chứng chỉ ở trình độ B2 (160-179): Nếu kết quả của thí sinh dưới trình độ C1 và ở trình độ B2, thí sinh sẽ được nhận chứng chỉ ở trình độ B2.

CÁC ĐẦU SÁCH ÔN THI:

Destination B2

Destination C1 & C2

Cambridge Certificate in English Advanced series, book 1-6

Advanced Trainers 1, 2

Grammar and Vocabulary for Advanced

Improve Your Skills for Advanced: Listening, Speaking, Reading and Use of English, Writing.

Objective Advanced Student’s Book & Workbook

Complete Advanced Student’s Book & Workbook

Compact Advanced Student’s Book & Workbook

Succeed in CAE: 10 Practice Tests

Hãy gửi yêu cầu tư vấn của bạn cho chúng tôi

Học Viện Ngôn Ngữ Cambridge TIÊN PHONG TRONG ĐÀO TẠO TIẾNG ANH CHUẨN CAMBRIDGE TẠI VIỆT NAM

Bài 1: Cấu Trúc Bài Thi Hsk / 2023

Published on

HSK là từ viết tắt của Hanyu Shuiping Kaoshi (汉语水平考试), là kỳ thi chuẩn cấp quốc gia được lập ra để kiểm tra trình độ Hán ngữ của những người có tiếng mẹ đẻ không phải là tiếng Hán (Tiếng Trung hay tiếng Hoa).

1. TỰ HỌC HSK ONLINE BÀI 1: CẤU TRÚC BÀI THI HSK. w w w.thihs k .c om

3. HSK là từ viết tắt của Hanyu Shuiping Kaoshi (汉语水平考试), là kỳ thi chuẩn cấp quốc gia được lập ra để kiểm tra trình độ Hán ngữ của những người có tiếng mẹ đẻ không phải là tiếng Hán (Tiếng Trung hay tiếng Hoa). HSK là gì?

4. Giống như các chứng chỉ ngoại ngữ khác, chúng chỉ HSK có hiệu lực trong 2 năm kể từ ngày cấp. Và có giá trị trên toàn thế giới. Hiệu lực của HSK?

5. Ở Việt Nam, kỳ thi HSK được tổ chức vào đầu tháng 5 và tháng 12 hàng năm, bắt đầu nhận hồ sơ đăng ký từ tháng 3 và tháng 10 hàng năm. Thời gian thi HSK?

6. Việt Nam hiện tại có 4 địa điểm thi HSK. * Tại Hà Nội: phòng 408 – Nhà A1, Phòng Hợp tác & Phát Triển – Trường Đại Học Ngoại Ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội – số 2, đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, Tp Hà Nội. * Tại Thái Nguyên: khoa Ngoại Ngữ – Đại học Thái Nguyên (đối diện trường PTTH Vùng cao Việt Bắc) (0280 3648 492 – dtnns.sfl@tnu.edu.vn) Cơ quan, tổ chức tiếp nhận hồ sơ thi HSK?

7. * Tại Huế: Trường Đại Học Ngoại Ngữ – Đại học Huế – 57 Nguyễn Khoa Chiêm, Tp. Huế (0543 830 722 – hufl.hskkaodian@gmail.com) * Tại Hồ Chí Minh: phòng 410, dãy nhà A – Trường Đại học Sư phạm chúng tôi – 280 An Dương Vương, phường 4, quận 5, chúng tôi (hsk@hcmup.edu.vn) Cơ quan, tổ chức tiếp nhận hồ sơ thi HSK?

8. * Các trường ĐH tại Trung Quốc dựa vào HSK để đánh giá năng lực ngôn ngữ của du học sinh và cũng là căn cứ để các công ty, tổ chức tuyển nhân viên. HSK dùng để làm gì?

9. HSK gồm 6 cấp, tương ứng với số điểm cao dần: * HSK 1 – HSK 2: sơ cấp * HSK 3 – HSK 4: trung cấp * HSK 5 – HSK 6: cao cấp. Đăng ký thi HSK ở cấp độ nào thì được đánh giá, cho điểm và cấp chứng chỉ ở cấp độ đó (Không đạt thì cũng không được xuống cấp dưới, đạt điểm cao cũng không được đưa lên cấp độ trên). Các cấp bậc trong kỳ thi HSK?

10. Cấu trúc đề thi HSK? Cấp độ Nội dung thi Số câu Tổng điểm Thời gian HSK 1 Điền thông tin thí sinh 5 phút Nghe Phần 1 5 20 100 khoảng 15 phút Phần 2 5 Phần 3 5 Phần 4 5 Điền vào tờ đáp án 3 phút Đọc Phần 1 5 20 100 17 phút Phần 2 5 Phần 3 5 Phần 4 5 Tổng cộng 40 200 khoảng 40 phút

11. Cấu trúc đề thi HSK? Cấp độ Nội dung thi Số câu Tổng điểm Thời gian HSK 2 Điền thông tin thí sinh 5 phút Nghe Phần 1 10 35 100 khoảng 25 phút Phần 2 10 Phần 3 10 Phần 4 5 Điền vào tờ đáp án 3 phút Đọc Phần 1 5 25 100 22 phút Phần 2 5 Phần 3 5 Phần 4 10 Tổng cộng 60 200 khoảng 55 phút

12. Cấu trúc đề thi HSK? Cấp độ Nội dung thi Số câu Tổng điểm Thời gian HSK 3 Điền thông tin thí sinh 5 phút Nghe Phần 1 10 40 100 khoảng 35 phút Phần 2 10 Phần 3 10 Phần 4 10 Điền vào tờ đáp án 5 phút Đọc Phần 1 10 30 100 25 phútPhần 2 10 Phần 3 10 Viết Phần 1 5 10 100 10 phút Phần 2 5 Tổng cộng 80 300 khoảng 80 phút

13. Cấu trúc đề thi HSK? Cấp độ Nội dung thi Số câu Tổng điểm Thời gian HSK 4 (biết 1200 từ) Điền thông tin thí sinh 5 phút Nghe Phần 1 10 45 100 khoảng 30 phút Phần 2 15 Phần 3 20 Điền vào tờ đáp án 5 phút Đọc Phần 1 10 40 100 40 phútPhần 2 10 Phần 3 20 Viết Phần 1 10 15 100 25 phút Phần 2 5 Tổng cộng 100 300 khoảng 105 phút

14. Cấu trúc đề thi HSK? Cấp độ Nội dung thi Số câu Tổng điểm Thời gian HSK 5 (biết 2500 từ) Điền thông tin thí sinh 5 phút Nghe Phần 1 20 45 100 khoảng 30 phútPhần 2 25 Điền vào tờ đáp án 5 phút Đọc Phần 1 15 45 100 45 phútPhần 2 10 Phần 3 20 Viết Phần 1 8 10 100 40 phút Phần 2 2 Tổng cộng 100 300 khoảng 125 phút

15. Cấu trúc đề thi HSK? Cấp độ Nội dung thi Số câu Tổng điểm Thời gian HSK 6 (biết 5000 từ) Điền thông tin thí sinh 5 phút Nghe Phần 1 15 50 100 khoảng 35 phút Phần 2 15 Phần 3 20 Điền vào tờ đáp án 5 phút Đọc Phần 1 10 50 100 50 phút Phần 2 10 Phần 3 10 Phần 4 20 Viết Làm văn 1 100 45 phút Tổng cộng 101 300 khoảng 140 phút

16. 谢谢 Cảm ơn w w w.thihs k .c om

Cấu Trúc Bài Thi Chứng Chỉ B1 / 2023

1. Trình độ nói

– Có thể cung cấp tương đối chi tiết thông tin, ý kiến, có thể miêu tả, báo cáo và kể lại một sự kiện/tình huống.

– Có thể sử dụng đa dạng các cấu trúc đơn giản và một số cấu trúc phức tạp nhưng đôi khi lược bỏ/giảm bớt một số thành phần như mạo từ, động từ thì quá khứ. Tuy nhiên vẫn mắc nhiều lỗi phát âm và ngữ pháp, đôi khi gây cản trở giao tiếp.

– Có thể sử dụng tập hợp những từ dùng hàng ngày, ngữ đoạn và thành ngữ quen thuộc.

– Có thể đạt mức l ưu loát trong giao tiếp thông thường, nhưng vẫn còn nhiều chỗ ngập ngừng.

– Có thể trao đổi qua điện thoại những vấn đề quen thuộc, nhưng còn gặp nhiều khó khăn và lúng túng khi không có hình ảnh/phương tiện nghe nhìn hỗ trợ.

2. Trình độ nghe

– Có thể hiểu khá nhiều từ ngữ thông thường và một số lượng rất hạn chế các thành ngữ.

– Có thể hiểu các diễn ngôn trong ngữ cảnh rõ ràng, về các kinh nghiệm và kiến thức chung.

– Có thể đôi lúc yêu cầu người nói nhắc lại.

– Có thể nghe hiểu, đoán trước được các lời nhắn đơn giản trên điện thoại, nhưng vẫn gặp nhiều khó khăn.

3. Trình độ đọc

– Học viên có thể đọc và nắm ý chính, hiểu các từ chủ yếu và chi tiết quan trọng trong một bài văn xuôi đơn giản (ba đến năm đoạn) hoặc bài đọc không theo hình thức văn xuôi trong ngữ cảnh sử dụng ngôn ngữ có yêu cầu khá cao.

– Có thể tìm hai hoặc ba chi tiết cụ thể trong các bài đọc dạng văn xuôi, bảng, biểu và lịch trình dùng cho mục đích phân tích, so sánh.

– Có thể hiểu tin nhắn, thư, lịch trình, hành trình được đánh máy hoặc viết tay rõ ràng.

– Có thể lấy thông tin về các chủ điểm quen thuộc từ các bài đọc có bố cục rõ ràng, gần gũi với kiến thức nền và trải nghiệm bản thân.

– Có thể thường xuyên dùng từ điển đơn ngữ dạng đơn giản, thiết kế cho người học như ngôn ngữ thứ hai hoặc ngoại ngữ.

– Ngôn ngữ của bài đọc chủ yếu là cụ thể và sát với thực tế, với một số mục từ trừu tượng, chứa đựng các khái niệm chuyên môn và có thể đòi hỏi kỹ năng suy luận ở mức độ thấp để hiểu (ví dụ người học có thể đoán một vài từ mới bằng cách nhận ra tiền tố và hậu tố).

4 Trình độ viết

– Học viên có khả năng hoàn thành các nhiệm vụ viết tương đối phức tạp.

– Có thể truyền đạt có hiệu quả các thông tin quen thuộc trong một bố cục chuẩn quen thuộc.

– Có thể viết các bức thư và bài viết dài một, hai đoạn.

– Có thể điền mẫu khai xin việc với các nhận xét ngắn về kinh nghiệm, khả năng, ưu điểm; có thể làm báo cáo.

– Có thể viết lại các thông tin đơn giản, nghe được hoặc nhìn thấy; có thể ghi chép khi nghe các bài trình bày ngắn hoặc từ các tài liệu tham khảo.

– Có thể ghi chép thông tin từ bảng, biểu dưới dạng một đoạn văn mạch lạc.

– Có thể ghi lại lời nhắn điện thoại hàng ngày.

– Thể hiện khả năng kiểm soát viết tốt với các cấu trúc đơn giản song vẫn gặp khó khăn với một số cấu trúc phức tạp; một số câu/ cụm từ viết ra nghe chưa tự nhiên (ghép từ).

Thang Điểm Toeic Mới Nhất Và Cách Tính Điểm Bài Thi Toeic / 2023

Trong quá trình tổ chức các khóa luyện thi TOEIC, Trung tâm Ngoại ngữ CFL đã nhận được rất nhiều câu hỏi của các bạn Sinh viên Đại học Bách Khoa và các bạn học viên của CFL về thang điểm và cách tính điểm bài thi TOEIC. Đây cũng là băn khoăn và thắc mắc của nhiều bạn Sinh viên các trường Đại học khác đang có nhu cầu tìm hiểu về bài thi TOEIC. Tuy nhiên để hiểu rõ về cách tính điểm, trước tiên chúng ta cần tìm hiểu về bài thi TOEIC.

Một bài thi TOEIC truyền thống gồm 02 phần:

Phần 1 – Listening: Phần thi nghe được dùng để kiểm tra kỹ năng nghe tiếng Anh của thí sinh, bao gồm 100 câu, các câu hỏi này được đọc trực tiếp trên đài cassette (không in trên đề thi). Thí sinh có tất cả 45 phút để vừa nghe vừa điền các phương án trả lời.

Phần 2 – Reading: Phần đọc hiểu được dùng để kiểm tra vốn từ vựng, ngữ pháp tiếng Anh và khả năng đọc hiểu các đoạn văn ngắn. Phần này bao gồm 100 câu hỏi được in trực tiếp trên đề thi, và thí sinh có tất cả 75 phút để làm bài.

Như vậy một bài thi TOEIC hoàn chỉnh bao gồm 200 câu hỏi và thí sinh sẽ cần hoàn thành trong 120 phút hay 2 giờ đồng hồ.

Theo tư duy thông thường chúng ta sẽ cho rằng nếu mỗi câu được tính 1 điểm thì bài thi TOEIC tối đa sẽ đạt 200 điểm, hoặc nếu mỗi câu tính 5 điểm thì bài thi TOEIC tối đa sẽ đạt 1000 điểm. Tuy nhiên không phải như vậy! Theo quy định bài thi TOEIC tối đa chỉ có 990 điểm và được quy đổi theo một cách riêng để đánh giá đúng trình độ của thí sinh.

Thang điểm và cách tính điểm bài thi TOEIC

Bảng quy đổi điểm nghe, điểm đọc của bài thi TOEIC năm 2018

Như vậy điểm TOEIC là một con số chẵn, giống như hồi trẻ con chúng ta hay chơi trò chơi “bịt mắt bắt dê” và được tính từ 5 điểm, 10 điểm, 15 điểm… cho tới 450 điểm và cuối cùng là 990 điểm. Những câu trả lời đúng đầu tiên có giá trị điểm rất thấp, càng trả lời được nhiều câu chúng ta càng có cơ hội đạt tới những điểm số cao hơn rất nhiều.

VD1: Thí sinh Mai Phương T tham dự kỳ thi kiểm tra đầu vào và đạt kết quả như sau:

Phần thi nghe: đúng 30 câu / 100 được quy đổi thành 125 điểm

Phần thi đọc: đúng 40 câu / 100 được quy đổi thành 175 điểm

Vậy thí sinh này được tất cả là 125+175 = 300 điểm TOEIC. Thí sinh T sẽ phải nỗ lực rất nhiều và nên tham gia các khóa học tiếng Anh cơ bản GE2 và GE3 để bổ sung kiến thức nền trước khi bước vào luyện thi TOEIC

VD2: Thí sinh Đàm Vĩnh H tham dự kỳ thi TOEIC tại trung tâm Ngoại ngữ CFL năm 2014 và đạt kết quả như sau:

Phần thi nghe: đúng 40 câu / 100 được quy đổi thành 185 điểm

Phần thi đọc: đúng 35 câu /100 được quy đổi thành 145 điểm

Vậy thí sinh này được tất cả là 185 + 145 = 330 điểm TOEIC và chưa đạt chuẩn đầu ra tiếng Anh. Thí sinh H cần tham gia thêm khóa luyện thi TOEIC 400+ và khóa luyện thi TOEIC 450+ để có thể đạt 450 điểm

VD3: Thí sinh Lý Nhã K tham dự kỳ thi TOEIC tại trung tâm Ngoại ngữ CFL năm 2014 và đạt kết quả như sau:

Phần thi nghe: đúng 60 câu / 100 được quy đổi thành 305 điểm

Phần thi đọc: đúng 56 câu /100 được quy đổi thành 275 điểm

Vậy thí sinh Lý Nhã K được tất cả là 315 + 275 = 590 điểm TOEIC và đạt chuẩn đầu ra tiếng Anh. Tuy nhiên nếu muốn đạt TOEIC 650 thì thí sinh này cần tham gia thêm khóa luyện thi TOEIC 650+.

Chúng ta cũng cần lưu ý: thang điểm TOEIC này không phải là thang quy đổi duy nhất mà có thể có sự khác biệt giữa các đề thi / bộ đề thi, tùy thuộc vào mức độ khó dễ của từng đề / bộ đề mà có sự điều chỉnh cho phù hợp. Và với các kỳ thi cấp chứng chỉ tiếng Anh nội bộ (dạng thức TOEIC) tại trường ĐH Bách Khoa thì hiện tại ban chấm thi sử dụng thang điểm nói trên.

Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn hiểu rõ và có thể tự tính điểm bài thi TOEIC của mình, từ đó có thể lập kế hoạch để ôn luyện và tích lũy điểm số cao hơn sau mỗi lần tham dự các kỳ thi.

Khánh Lam – Trung tâm Ngoại ngữ CFL

Comments

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cấu Trúc Bài Thi C1 Advanced (Cae) Và Cách Tính Điểm / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!