Đề Xuất 5/2022 # Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử, Phân Lớp Electron Và Bài Tập # Top Like

Xem 9,306

Cập nhật nội dung chi tiết về Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử, Phân Lớp Electron Và Bài Tập mới nhất ngày 22/05/2022 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 9,306 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Cấu Hình Electron (E) Nguyên Tử Và Bài Tập Vận Dụng
  • Ecu Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Ecu
  • Ecu Là Gì Trong Ô Tô? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Làm Việc Của Ecu
  • Hệ Thống Ecu: Vai Trò, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Từ A
  • Ecu Là Gì Trong Ô Tô? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • – Các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử.

    – Trong nguyên tử thì số electron (e) = số proton (p) = số hiệu nguyên tử (Z): e = p = Z.

    II. Lớp Electron và phân lớp Electron

    – Ở trạng thái cơ bản, các electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao (từ gần hạt nhân ra xa hạt nhân) và sắp xếp thành từng lớp.

    – Các electron ở gần nhân liên kết bền hơn với hạt nhân. Vậy electron ở lớp trong có mức năng lượng thấp hơn so với ở các lớp ngoài.

    – Các electron trên cùng 1 lớp có mức năng lượng gần bằng nhau

    – Xếp theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến cao, các lớp e này được ghi bằng các số nguyên tử theo thứ tự n= 1, 2, 3, 4,… với tên gọi : K, L, M, N,…

    – Các e trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.

    – Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường: s, p, d, f.

    – Các electron ở phân lớp s gọi là electron s, electron ở phân lớp p gọi là electron p,…

    + Lớp thứ nhất (lớp K, n = 1) có 1 phân lớp s

    + Lớp thứ hai (lớp L, n = 2) có 2 phân lớp s, p

    + Lớp thứ ba (lớp M, n = 3) có 1 phân lớp s, p, d

    + Lớp thứ bốn (lớp N, n = 4) có 2 phân lớp s, p, d, f

    – Obitan nguyên tử là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà ở đó xác suất có mặt electron là lớn nhất (90%).

    – Ký hiệu Obitan: AO

    – Trên 1 AO chỉ chứa tối đa 2 electron được gọi là electron ghép đôi.

    – Nếu trong 1 AO chứa 1 electron thì được gọi là e độc thân.

    – Nếu trong AO không chứa electron nào được gọi là AO trống.

    – Phân lớp s có 1 AO hình cầu

    – Phân lớp p có 3 AO hình số 8 nổi

    – Phân lớp d có 5 AO và phân lớp f có 7 AO hình dạng phức tạp

    1. Số electron tối đa trong một phân lớp, phân lớp electron bão hòa.

    – Trên 1 Obitan nguyên tử chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron.

    * Ví dụ: phân lớp s chứa 1 AO ⇒ số e tối đa trong phân lớp s = 2.1 = 2.

    * Phân lớp Electron bão hòa.

    – Phân lớp đã đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa

    2. Số Electron tối đa trong 1 phân lớp, lớp electron bão hòa

    – Lớp electron đã đủ số e tối đa được gọi là lớp electron bão hòa

    – Lớp electron bão hòa khi các phân lớp electron trong lớp đó bão hòa

    III. Bài tập về cấu tạo vỏ nguyên tử và phân lớp electron

    Chọn đáp án đúng.

    – A đúng. Z = 75, số khối A = 75 + 110 = 185

    – Hạt chứa 20 notron và 19 proton và 19 electron. Suy ra Z = 19, số khối A = 19 + 20 = 39.

    Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử flo là 9. Trong nguyên tử flo, số electron ở mức năng lượng cao nhất là:

    A. 2. B. 5. C. 9. D. 11.

    – Đáp án đúng: B. 5

    – Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử flo là 9, suy ra flo có 9 electron phân bố vào các phân lớp như sau: 1s 22s 22p 5. Vậy flo có 5 electron ở mức năng lượng cao nhất.

    A. 6 B. 8 C. 14 D. 16

    Hãy chọn đáp số đúng.

    – Đáp án đúng: D. 16

    – Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 mức năng lượng, lớp thứ 3 có 6 electron, như vậy có sự phân bố như sau 1s 22s 22p 63s 23p 4.

    ⇒ Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử X là 16+.

    b) Tại sao lớp N chứa tối đa 32 electron.

    a) Lớp: Cho biết số nguyên tố trong cùng chu kì.

    – Phân lớp: Cho biết số obitan và số electron tối đa trong một phân lớp

    – Lớp và phân lớp khác nhau ở điểm: Lớp cho biết số nguyên tố trong chu kì, còn phân lớp cho biết số obitan và số electron tối đa.

    b) Lớp N là lớp thứ 4 có các phân lớp s, p, d, f có số electron tối đa tương ứng các phân lớp là 2, 6, 10, 14 ([….]4s 24p 64d 104f 14) nên số electron tối đa là 32.

    – Hãy xác định số proton, số proton trong hạt nhân và số electron ở vỏ electron của nguyên tử.

    – Hãy xác định sự phân bố electron trên các lớp.

    – Ta có, Z= 18 suy ra trong hạt nhân Ar có 18p và 22n (40 – 18), lớp vỏ electron của nguyên tử có 18e được phân bố như sau: 1s 22s 22p 63s 23p 6.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Cấu Tạo Vỏ Electron Của Nguyên Tử
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Giàn Lạnh Điều Hòa
  • Dàn Nóng, Dàn Lạnh, Từ A
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Dàn Lạnh Điều Hòa
  • Cấu Tạo, Nguyên Lý Và Chức Năng Của Dàn Lạnh Điều Hòa
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử, Phân Lớp Electron Và Bài Tập trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100