Đề Xuất 11/2022 # Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Xúc Đào / 2023 # Top 16 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 11/2022 # Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Xúc Đào / 2023 # Top 16 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Xúc Đào / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

*Chú ý: Một số loại máy khác như máy ủi, máy xúc lật cũng có thể làm việc được như máy xúc đào.

1. Máy xúc đào là gì?

Máy xúc đào còn gọi là máy đào là một loại máy cơ giới có thể sử dụng đa năng, chủ yếu dùng trong ngành xây dựng, khai thác khoáng sản.

Máy xúc đào sử dụng nguyên lý có tay cần gắn liền với gầu đào để thực hiện đào, xúc, múc, đổ cát, sỏi, đất đá, các loại khoáng sản, vật liệu xây dựng rời hay liền thô (di chuyển trong cự ly ngắn).

Trong xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, máy đào là loại máy xây dựng có vai trò lớn trong công tác đào vận chuyển đất cát, ngoài ra máy đào còn tham gia vào các hoạt động khác như giải phóng mặt bằng, bốc xếp vật liệu, vận chuyển vật liệu, phá vỡ công trình.

2. Cấu tạo máy đào (máy xúc đào, máy đào đất)

Máy xúc đào gồm có một tay cần, gầu đào và ca-bin gắn trên một mâm quay.

Hệ thống thuỷ lực trên máy xúc đào gồm một số chi tiết chính sau: Thùng dầu thuỷ lực, bơm thuỷ lực, cụm van phân phối chính và các van điều khiển, mô tơ quay toa, mô tơ di chuyển, các xi lanh thuỷ lực, đường ống dẫn dầu, lọc dầu thuỷ lực, két làm mát dầu thuỷ lực.

3. Nguyên lý làm việc của máy xúc đào

Khi động cơ (1) làm việc, công suất được truyền qua bánh đà đến bơm thuỷ lực. Bơm thuỷ lực (2) làm việc, hút dầu từ thùng dầu và đẩy đến cụm van phân phối chính (8).

Trên ca bin người vận hành sẽ tác động đến các cần điều khiển thiết bị công tác, quay toa, di chuyển. Khi có sự tác động của người vận hành một dòng dầu điều khiển sẽ được mở đi đến cụm van phân phối chính. Dòng dầu điều khiển này sẽ có tác dụng đóng/mở cụm van phân phối tương ứng cho thiết bị công tác, quay toa, di chuyển. Đường dầu chính đến các xi lanh (7) cần, tay gầu hoặc gầu. Như vậy thiết bị công tác có thể làm việc theo ý muốn của người vận hành. Đường dầu đi đến mô tơ quay toa (5) hoặc mô tơ di chuyển (3) làm cho các mô tơ này quay. Mô tơ sẽ kéo cho toa quay hoặc kéo xích thông qua truyền động cuối và bánh sao làm cho xe di chuyển được.

Đường dầu trước khi về thùng được làm mát ở két mát và được lọc bẩn ở lọc dầu thuỷ lực. Áp lực của hệ thống thuỷ lực được giới hạn bởi van an toàn, thông thường được lắp ở cụm van phân phối chính. Khi áp lực hệ thống đạt đến giới hạn của van thì van sẽ mở ra và cho dầu chảy về thùng.

Các loại máy đào gầu nghịch điều khiển bằng hệ thống thủy lực được sử dụng rộng rãi hơn các loại chạy điện.

4. Phân loại máy xúc đào

4.1 Phân loại máy đào theo loại bánh xe:

a. Máy đào (máy xúc đào, máy đào đất) bánh lốp

Chúng ta có thể hình dung máy xúc đào bánh lốp giống như một chiếc ô tô cỡ lớn.

Loại máy đào bánh lốp thích hợp di chuyển trên địa hình bằng phẳng như đường nhựa, đường bê tông, đường đất phẳng… Tốc độ di chuyển của máy đào bánh lốp khá nhanh, khoảng 30-40km/h. Máy đào bánh lốp thường được sử dụng trong các công việc nhẹ như khai thác đất, cát, sỏi… các loại gầu đào dung tích nhỏ.

b. Máy đào (máy xúc đào, máy đào đất) bánh xích

Máy xúc đào bánh xích chuyên dùng cho các công trình làm việc nặng như khai thác đá lớn.

Máy đào bánh xích có tốc độ di chuyển chậm, khoảng 5-6km/h. Máy đào bánh xích có phạm vi di chuyển hạn chế, thường hay sử dụng ở các địa hình đất đá gồ ghề, các loại gầu đào có dung tích lớn. Đặc biệt máy xúc gầu nghịch còn có thể hoạt động trên mọi địa hình nên đất yếu.

4.2 Phân loại máy đào theo gầu đào:

a. Máy đào (máy xúc đào, máy đào đất) gầu thuận

Máy xúc đào gầu thuận hay còn gọi là xúc đào gầu ngửa thuộc dòng máy xúc đào những đời đầu, hiện nay không còn thông dụng. Bạn có thể hình dung máy hoạt động thao tác xúc giống như một chiếc xẻng, xúc đất từ dưới lên, thích hợp cho việc đào đất đá và các vật liệu khác nằm cao hơn với vị trí máy đào đứng. Đối với máy đào gầu thuận, nên chọn loại ô tô tải có dung tích thùng xe chứa được từ 3-5 gầu máy để làm việc hiệu quả nhất.

Máy xúc đào gầu thuận thường được sử dụng trong các công trình hạ tầng lớn như khai thác mỏ đá, làm công trình thủy điện… Máy xúc đào gầu thuận có cơ cấu tay đào chỉ thích hợp cho việc đào đất đá ở độ cao lớn hơn độ cao máy đào đang đứng.

Nếu sử dụng máy đào gầu thuận làm việc thấp hơn độ cao máy đang đứng thì năng suất làm việc sẽ rất thấp.

Khi muốn đào hố, móng thấp hơn vị trí máy đang đứng, máy đào gầu thuận phải tự đào đường dốc xuống cho mình để xuống được chỗ làm việc. Điều cần lưu ý là vị trí hố máy đào gầu thuận làm việc phải khô ráo, nếu không sẽ bị mưa ngập máy, dẫn đến không làm việc được.

Máy đào gầu thuận làm việc hiệu quả ở địa hình bằng phẳng, dùng để đào đất ở vùng đồi núi, thuận lợi cho việc bố trí máy đào đứng thấp hơn khối đất cần đào.

Máy đào gầu thuận có lực đào khỏe, do gầu đào của máy bắt đầu đào tự vị trí cánh tay đòn gần nhất máy. Máy đào gầu thuận thường lớn hơn máy đào gầu nghịch, năng suất đào cũng cao hơn nhiều lần.

b. Máy xúc đào gầu nghịch (gầu sấp)

Máy xúc đào gầu nghịch hay còn gọi là máy đào gầu sấp là loại máy đào đang dùng phổ biến hiện nay. Giống như nguyên lý làm việc của chiếc cuốc, máy đào gầu nghịch thao tác từ trên xuống, thường dùng để đào các hố móng sâu hơn vị trí nền đất tự nhiên. Máy đào gầu nghịch thường dùng để đứng một chỗ đào đất, đổ đống trên bờ hay đổ lên các phương tiện vận chuyển, chủ yếu làm việc ở độ cao thấp hơn vị trí máy đang đứng. Tuy nhiên máy vẫn dùng để đào đất ở độ cao lớn hơn máy đang đứng, thường dùng trong đào đất dưới hầm.

Khi bắt đầu đào, máy xúc đào nghịch phải tiếp đất ở vị trí xa trọng tâm máy đào nhất (máy đào thuận tiếp đất ở vị trí gần máy nhất) cho nên máy đào nghịch thường có dung tích gầu không lớn, nhỏ hơn so với máy đào thuận cùng công suất. Các loại máy xúc đào nghịch thường có dung tích gầu phổ biến từ 0,15 – 1 mét khối. Máy xúc đào gầu nghịch thường phối hợp với loại ô tô tải có dung tích thùng xe chứa được 6-9 gầu đào của máy đào gầu nghịch là hợp lý.

Các loại máy xúc đào gầu nghịch tuy có dung tích gầu đào nhỏ nhưng lại làm việc đa năng hơn máy đào gầu thuận. Do vị trí đứng làm việc cao hơn vị trí đang đứng nên không phải làm đường công vụ cho máy xuống vị trí làm việc như máy đào gầu thuận. Đồng thời cấu tạo gầu đào thuận lợi cho việc tạo điểm tựa cho máy (cần và gầu khoan như một chân càng vững chắc thứ 5, ngoài hệ thống 4 bánh lốp hay bánh xích), giúp máy đào có thể làm việc trên mọi địa hình.

Khi máy gặp sự cố như bị sa lầy, bị lật xuống hố, bị mất thăng bằng… thì cần gầu đào có thể làm chân trụ chống đỏ để tự thân máy có thể giải cứu cho máy.

4.3 Phân loại máy đào theo dung tích đào

a. Máy đào (máy xúc đào, máy đào đất) mini

Tùy từng loại bánh đào khác nhau, gầu đào khác nhau mà có nhiều loại model máy khác nhau. Thông thường máy đào mini có dung tích gầu nhỏ, từ 0,15- dưới 1 khối, trong tải xe giao động từ 1,2 – 3,5 tấn.

Phụ thuộc vào mục đích sử dụng máy đào khác nhau mà có những dải gầu khác như cho nhà xây dựng lựa chọn như: gầu đào 0,15 khối, gầu đào 0,2 khối, gầu đào 0,3 khối, gầu đào 0,5 khối, gầu đào 0,8 khối, gầu đào 1 khối…

Máy đào mini có hai loại bánh lốp và bánh xích thích hợp với nhiều loại môi trường làm việc khác nhau. Nếu cùng một dung tích gầu, thì máy đào bánh lốp có giá cao hơn máy đào bánh xích.

b. Máy xúc đào cỡ lớn

Máy đào cỡ lớn có các dải gầu đào từ 1 khối trở lên. Máy đào cỡ lớn thường dùng để khai thác khoáng sản nặng, to, làm việc trong các công trình lớn.

Máy đào cỡ lớn có công suất động cơ cao, trọng tải máy từ chục đến trăm tấn. Những máy đào cỡ lớn thường là máy đào bánh xích, làm việc siêu nặng, có hệ thống bơm thủy lực siêu khỏe, đào sâu từ 5-10 mét, tay cần với xa được từ 13-20 mét.

4.4 Phân loại máy đào theo động cơ:

a. Máy xúc đào thủy lực

Hệ thống thủy lực trên máy xúc đào gồm các bộ phận: Bơm thủy lực, thùng dầu thủy lực, cụm van phân phối chính và các van điều khiển, mô tơ quay toa, mô tơ di chuyển, các xy lanh thủy lực, lọc dầu thủy lực, đường ống dẫn dầu, két làm mát dầu thủy lực.

Hệ thống thủy lực trên máy đào thường có 2 bơm thủy lực chính, một bơm dầu. Trên các máy có công suất lớn có thêm một mạch thủy lực làm  mát riêng sẽ có thêm bơm dầu thủy lực mạch quạt làm mát.

Đầu ra của bơm, tốc độ động cơ, áp suất hệ thống có mối quan hệ mật thiết với nhau khi làm việc và được điều khiển thông qua hộp điều khiển bơm và động cơ.

Trong quá trình làm việc, hộp đen sẽ kiểm soát các tín hiệu từ tay ga, màn hình cảm biến lực đầu ra của bơm, cảm biến ga, cảm biến động cơ, rồi gửi tín hiều điều khiển tốc độ của động cơ. Dòng dầu điều khiển từ bơm dầu điều khiển sẽ đi qua van điện tử tỉ lệ  đến điều khiển góc mở đĩa nghiêng của 2 bơm thủy lực chính. Điều này giúp kiểm soát được đầu ra của bơm phù hợp với tải làm việc và công suất của động cơ.

Để hệ thống thủy lực của máy đào làm việc tốt thì tất cả các bộ phận của hệ thống thủy lực phải được kiểm tra thường xuyên, luôn ở trong tình trạng tốt. Các tín hiệu đầu vào và các tín hiệu đầu ra của hộp điều khiển phải nằm trong tiêu chuẩn của nhà sản xuất.

b. Máy xúc đào chạy điện

Máy xúc đào chạy điện sử dụng dòng điện 3 pha để làm việc. Nhưng hiện nay máy xúc đào chạy điện, máy đào chạy điện không còn được dùng phổ biến nữa.

5. Cách tính dung tích gầu máy xúc đào

Năng suất của máy đào đối với đất tơi xốp có thể được ước tính theo công thức sau:

N =  ( 8 X ( Số chu kỳ đào đổ x Hệ số độ sâu đào và góc quay  x Hệ số thời gian làm việc) x ( Dung tích gầu X Hệ số đầy vơi của gầu)

Lưu ý: Mỗi ca công tác tiêu chuẩn của máy đào là 8 giờ.

Năng suất của máy đào đối với đất liên thổ được ước tính theo công thức sau:

NĐấtLiềnThổ = N / Hệ số độ tơi ban đầu của đất xới rời tơi xốp vừa được máy đào lên.

6. Thông số kỹ thuật máy xúc đào

Đối với một chiếc máy đào, người sử dụng cần quan tâm tới các thông số sau:

– Bán kính đào: Bán kính đào lớn nhất Rmax = R, Bán kính đào nhỏ nhất (bán kính khi bắt đầu đào) Rmin = R2; (m).

– Bán kính đổ R1; (m)

– Chiều cao đổ đất H1; (m)

– Chiều cao đào tối đa H; (m)

– Chiều cao tâm quay cần S; (m)

– Dung tích gầu Vgầu; (m3)

– Khoảng cách tâm quay cần đến tâm máy T; (m)

7. Năng suất máy xúc đào

Bảng hệ số đầy gầu của máy đào:

Loại đất của hố đào Hệ số đầy gầu

Đất thường, đất phù sa 0,80-1,10

Cát sỏi 0,90-1,00

Đất sét cứng 0,65-0,95

Đất sét nhão 0,50-0,90

Đá nổ mìn văng xa 0,70-0,90

Đá nổ mìn om 0,40-0,70

Bảng số chu kỳ đào-đổ tiêu chuẩn trong mỗi giờ công tác của máy đào gầu nghịch cơ cấu thủy lực:

Loại đất của hố đào Cỡ máy đào gầu nghịch theo dung tích gầu

Máy đào gầu nghịch loại đầu kéo bánh lốp (wheel tractor) Máy đào gầu nghịch loại nhỏ (≤ 0,76 m3) Máy đào gầu nghịch loại vừa (0,94-1,72 m3) Máy đào gầu nghịch loại lớn (≥ 1,72 m3)

Loại đất mềm (cát, sỏi, đất phù sa) 170 (chu kỳ/giờ) 250 (chu kỳ/giờ) 200 (chu kỳ/giờ) 150 (chu kỳ/giờ)

Loại đất cứng vừa (đất thường, đất sét mềm) 135 (chu kỳ/giờ) 200 (chu kỳ/giờ) 160 (chu kỳ/giờ) 120 (chu kỳ/giờ)

Loại đất cứng (đất sét cứng, đá) 110 (chu kỳ/giờ) 160 (chu kỳ/giờ) 130 (chu kỳ/giờ)

  • hu kỳ/giờ)

    Bảng hệ số ảnh hưởng, của độ sâu đào và góc quay máy từ nơi đào đến nơi đổ, tới năng suất của máy đào gầu nghịch:

    Độ sâu đào so với chiều sâu đào lớn nhất của máy Góc quay máy từ nơi đào đến nơi đổ

    45o 60o 75o 90o 120o 180o

    H = 30%Hmax 1,33 1,26 1,21 1,15 1,08 0,95

    H = 50%Hmax 1,28 1,21 1,16 1,10 1,03 0,91

    H = 70%Hmax 1,16 1,10 1,05 1,00 0,94 0,83

    H = 90%Hmax 1,04 1,00 0,95 0,90 0,85 0,75

    8. Máy xúc đào nhập khẩu

    a. Máy đào (máy xúc đào, máy đào đất) Hàn Quốc

    Máy đào (máy xúc đào, máy đào đất) Kobelco

    KOBELCO là tập đoàn sản xuất công nghiệp đa nghành nghề đa quốc gia được thành lập vào năm 1905, với phương châm luôn chú trọng vào cải tiến và phát minh độc lập duy nhất.

    Các máy xúc đào của Kobelco đều được trang bị động cơ của Hino, với công suất mã lực cao. Động cơ máy xúc đào Kobelco  được trang bị tubo tăng áp, hệ thống phun nhiên liệu điều khiển điện tử. Máy xúc đào Kobelco có thể ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, và do có nhiều chế độ làm việc khác nhau nên luôn có thể chọn được chế độ làm việc tối ưu với suất tiêu hao nhiên liệu nhỏ nhất.

    Trên thị trường máy xúc đào hiện nay các đơn vị chuyên sản xuất máy xúc đào đã có nhiều cải tiến về hình dáng, động cơ, kết cấu bên trong cho đến phân loại bánh lốp, bánh xích v.v… với nhiều mục đích sử dụng khác nhau của các nhà thầu xây dựng, nhưng Kobelco vẫn luôn đứng vững vị trí số một trong bảng xếp hạng các nhà cung cấp máy xúc đào hàng đầu thế giới.

    b. Máy đào (máy xúc đào, máy đào đất) Nhật Bản

    Máy đào (máy xúc đào, máy đào đất) Komatsu

    Máy xúc đào Komatsu có cần và tay cần được thiết kế chuyên biệt phù hợp với tất cả các công việc, đặc biệt là các công việc nặng. Được cấu tạo từ thép chịu lực đặc biệt giúp cần và tay cần hoạt động bền bỉ, giúp tiết kiệm nhiên liệu vận hành.

    Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Khoan / 2023

    Cũng như các thiết bị điện khác thì nắm rõ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy khoan sẽ giúp sử dụng bền nhất và hoạt động mạnh mẽ.

    Ngày nay, có thể nói máy khoan cầm tay có mặt ở tất cả công trình xây dựng, xưởng chế tạo, thi công nội thất… Máy khoan cầm tay trợ giúp con người trong công việc giúp khoan tường, bắt vít… Nhưng để có thể sử dụng máy hoạt động tốt nhất, bền lâu nhất và thậm chí có thể tự sửa chữa khi máy khoan gặp sự cố thì người dùng cần phải hiểu rõ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy khoan.

    1. Cấu tạo của máy khoan cầm tay

    Để có thể hiểu rõ nguyên lý hoạt động của máy khoan cầm tay chúng ta nên biết rõ cấu tạo và chức năng của từng bộ phận:

    1-Thân máy bao gồm tay cầm

    2-Nguồn điện cấp cho máy

    3-Bộ khởi động máy bao gồm điều chỉnh điện áp và chiều quay của động cơ.

    4-Giá đỡ chổi than và chổi than

    5-Rô to của động cơ (phần động cơ quay).

    6-Stato của động cơ (phần động cơ đứng yên)

    7-Quạt gió làm mát

    8-Bánh răng truyền động.

    9-Trục khoan

    10-Đầu kẹp mũi khoan gắn trên trục khoan của máy khoan cầm tay.

    11-Vòng bi trục động cơ.

    Chắc chắn rằng có rất nhiều người dùng không hề biết về cấu tạo của các dòng máy khoan cầm tay bởi đa số chỉ lựa chọn sản phẩm và sử dụng một cách thông thường.

    2. Nguyên lý hoạt động của máy khoan cầm tay

    Máy khoan cầm tay cũng giống như các thiết bị cầm tay khác, máy hoạt động dựa vào động cơ bên trong máy. Khi cung cấp dòng điện cho máy qua cục biến thiên dòng điện, chuyển từ xoay chiều qua 1 chiều đi tới chổi than và Roto giúp động cơ hoạt động.

    Roto quay sẽ truyền chuyển động qua bộ truyền động làm cho trục khoan quay, song song đó quạt gió của máy cũng hoạt động để giúp làm mát động cơ giúp động cơ không bị quá nhiệt.

    Đầu trục quay nối với đầu kẹp mũi khoan, khi trục quay thì truyền tới đầu kẹp mũi khoan quay, qua đó giúp mũi khoan có thể khoan hay bắt vít.

    Dựa trên nguyên lý hoạt động của máy khoan mà chúng ta có thể thấy rõ công suất của máy khoan phụ thuộc rất lớn vào công suất của động cơ, do vậy tùy vào mục đích sử dụng mà chọn lựa công suất phù hợp để giúp máy hoạt động hiệu quả và kéo dài độ bền của động cơ cũng như máy khoan.

    Ngoài động cơ (Roto và Stato) thì cũng cần phải quan tâm tới chổi than, bộ điều chỉnh điện áp và chiều quay của động cơ.

    Bạn thấy đó cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy khoan hết sức đơn giản, nhưng có thể dựa vào đây để chọn mua máy phù hợp cũng như công suất máy phù hợp với mục đích công việc. Và ở Kết Nối Trực Tuyến của chúng tôi hiện đang cung cấp rất nhiều sản phẩm máy thương hiệu thì nhiều nhà cung cấp hàng đầu trên thế giới. Đến với chúng tôi bạn sẽ được tư vấn và chọn mua sản phẩm tốt nhất và phù hợp nhất với công việc của bạn.

    Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Lạnh / 2023

    1 Máy lạnh là gì?

    Máy lạnh là một thiết bị gia dụng sử dụng điện năng để thay đổi nhiệt độ trong phòng theo nhu cầu của người sử dụng.

    Trên thị trường, máy lạnh thường được chia thành 2 loại là máy lạnh một chiều và máy lạnh hai chiều. Cụ thể:

    Máy lạnh một chiều chỉ có khả năng làm lạnh nên thường được gọi là máy lạnh.

    Máy lạnh hai chiều vừa có tính năng làm lạnh (dùng vào mùa hè) và tính năng sưởi ấm (dùng vào mùa đông), có thể gọi là điều hòa.

    2 Cấu tạo của máy lạnh

    Dàn lạnh máy lạnh: Gồm các ống đồng được uốn thành nhiều lớp và được đặt trong một dàn lá nhôm rất dày có tác dụng hấp thụ nhiệt trong phòng để môi chất lạnh mang ra bên ngoài. Bên cạnh đó, dàn lạnh còn có các bộ phận sau: Mặt nạ, lưới lọc, cảm biến hoạt động, cánh đảo gió dọc, đầu gió ra, cánh đảo gió ngang,…

    Dàn nóng máy lạnh: Bộ phận này cũng có cấu tạo giống dàn lạnh gồm các ống đồng được uốn thành nhiều lớp đặt trong dàn lá nhôm. Chúng có nhiệm vụ xả nhiệt ra ngoài môi trường khi môi chất lạnh đã hấp thụ nhiệt tại dàn lạnh và di chuyển đến dàn nóng.

    Lốc máy lạnh: Lốc máy lạnh còn được gọi là máy nén máy lạnh, có tác dụng hút chân không ở dàn lạnh, nén gas sang dạng lỏng ở dàn nóng nhằm giúp quá trình xả nhiệt hiệu quả nhất.

    Quạt dàn lạnh: Bộ phận này tạo ra luồng không khí lưu thông liên tục qua dàn lạnh để việc hấp thụ nhiệt tốt hơn. Nếu quạt dàn lạnh chạy yếu hoặc không chạy, máy lạnh sẽ không thể làm mát.

    Quạt dàn nóng: Quạt dàn nóng thổi không khí xuyên qua dàn nóng, giúp việc xả nhiệt ra môi trường bên ngoài hiệu quả nhất.

    Van tiết lưu: Đây bộ phận hạ áp gas sau khi gas qua dàn nóng để tản nhiệt. Gas đi qua van tiết lưu sẽ được chuyển sang dạng khí với áp suất thấp và nhiệt độ thấp.

    Ống dẫn gas: Là một bộ phận quan trọng, ống dẫn gas có nhiệm vụ dẫn ga từ dàn lạnh đến dàn nóng. Ống dẫn gas thường được làm bằng đồng, chịu được áp suất và nhiệt độ cao, không bị oxi hóa.

    Bảng điều khiển: Được lắp trên cục lạnh, bảng điều khiển là bộ phận điều hành và kiểm soát toàn bộ hoạt động của điều hòa.

    Tụ điện: Tụ điện có tác dụng giúp động cơ điện của máy nén khởi động.

    Ngoài những bộ phận chính trên, cấu tạo của điều hòa, máy lạnh còn có nhiều bộ phận khác như cảm biến nhiệt dàn lạnh, khung vỏ, máng nước, bộ phận an toàn,…

    3 Nguyên lý hoạt động của máy lạnh

    Bước 1: Sau khi qua van tiết lưu, gas (môi chất làm lạnh) sẽ có áp suất thấp, nhiệt độ thấp.

    Bước 2: Môi chất lạnh đi qua dàn lạnh sẽ hấp thụ nhiệt từ môi trường xung quanh. Quạt gió trong cục lạnh hút không khí trong phòng, đẩy qua dàn lạnh để làm lạnh rồi đưa trở lại phòng.

    Bước 3: Môi chất mang nhiệt sẽ được đưa đến máy nén. Tại đây, gas sẽ được nén tới áp suất cao hơn.

    Bước 4: Gas có nhiệt nhiệt độ cao, áp suất cao được đưa qua dàn nóng để làm mát nhờ quạt và dàn lá nhôm tản nhiệt. Khi đi qua dàn nóng, môi chất sẽ có nhiệt độ thấp hơn.

    Bước 5: Gas tiếp tục được đưa đến van tiết tiết lưu để giảm áp suất, giảm nhiệt và bắt đầu một chu trình mới.

    Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Rửa Xe Máy / 2023

    Đối với những khách hàng đang có ý định kinh doanh mở dịch vụ rửa xe thì chắc chắn đang rất quan tâm đến những thiết bị hỗ trợ công việc vệ sinh xe cộ.

    Hiện nay tại các tiệm rửa xe máy, loại máy sử dụng để làm việc chủ yếu là máy rửa xe có áp lực phun rửa trung bình. Cấu tạo máy xịt rửa xe gồm các bộ phận chính sau:

    – Đầu bơm: là bộ phận quan trọng nhất của một chiếc máy xịt rửa xe. Để chọn được chiếc máy bơm rửa xe tốt đáp ứng nhu cầu sử dụng thì trước tiên người dùng phải chọn máy có đầu bơm tốt.

    – Motor: không kém đầu bơm, motor cũng là một trong những bộ phận rất quan trọng trên chiếc máy rửa xe. Hầu hết các loại máy rửa xe máy thường sử dụng động cơ điện. Ngoài ra một số máy sử dụng động cơ xăng hoặc dầu diesel.

    – Ống cao áp: là ống dẫn nước từ máy đến ống phun để xịt rửa xe.

    Ngoài ra các thiết bị phun rửa xe còn có một số bộ phận khác như: công tắc điện, rơ le nhiệt, khởi động từ,…

    Nguyên lý hoạt động của máy rửa xe máy

    Có thể thấy nguyên lý hoạt động của máy rửa xe tương đối đơn giản đơn giản nên người dùng thường không gặp khó khăn trong quá trình sử dụng.

    Đầu tiên, khi khởi động máy, motor bắt đầu quay, ống dẫn nước vào của máy rửa xe sẽ hút nước từ thùng chứa bên ngoài vào trong máy. Ở đầu ống dẫn thường có một bộ lọc để ngăn chất bẩn, rác vụn đi vào, tránh nguy cơ tắc nghẽn. Nước được đưa vào phần vỏ bọc hai lớp xung quanh động cơ để làm nguội motor. Dưới năng lượng được sinh ra từ động cơ, piston của động cơ sẽ chuyển động lên, xuống để kéo nước qua một van hút vào buồng piston sau đó đẩy qua van áp suất về phía ống dẫn nước áp lực cao để đưa ra vòi phun. Các vòi phun hẹp sẽ tiếp tục làm tăng áp lực của nước, thực hiện xịt tia nước để làm sạch xe.

    Với nguyên lý hoạt động đơn giản cùng những tính năng đặc biệt ưu việt, máy phun rửa xe Palada PD 80/2.2 hiện nay rất được ưa chuộng ở các cửa hàng chuyên dịch vụ rửa xe máy chuyên nghiệp. Model có áp lực tự điều chỉnh từ 30 – 80Bar, sử dụng 2 motor cảm ứng, lưu lượng nức 15.4 lít/phút, cùng súng phun cao áp 3 tia cho hiệu quả làm sạch vượt trội. PD 80/2.2 có thiết kế nhỏ gọn, phía dưới được lắp bánh xe chắc chắn giúp dễ dàng di chuyển, tiết kiệm diện tích, đặc biệt ở những cửa hàng nhỏ.

    Bạn đang đọc nội dung bài viết Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Xúc Đào / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!