Đề Xuất 12/2022 # Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Cầu Chì Fuse / 2023 # Top 17 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Cầu Chì Fuse / 2023 # Top 17 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Cầu Chì Fuse / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Cầu chì – Khái niệm và yêu cầu

Cầu chì là một loại khí cụ điện dùng để bảo vệ thiết bị và lưới điện tránh sự cố ngắn mạch, thường dùng để bảo vệ cho đường dây dẫn, máy biến áp, động cơ điện, thiết bị điện, mạch điện điều khiển, mạch điện thắp sáng.

Cầu chì có đặc điểm là đơn giản, kích thước bé, khả năng cắt lớn và giá thành rất rẻ nên được ứng dụng rộng rãi.

Cầu chì và vỏ cầu chì Schneider Electric

1.1. Các tính chất và yêu cầu của cầu chì:

Cầu chì có đặc tính làm việc ổn định, không tác động khi có dòng điện mở máy và dòng điện định mức lâu dài đi qua.

Đặc tính A – s của cầu chì phải thấp hơn đặc tính của đối tượng bảo vệ.

Khi có sự cố ngắn mạch, cầu chì tác động phải có tính chọn lọc.

Việc thay thế cầu chì bị cháy phải dễ dàng và tốn ít thời gian.

2. Cầu chì – Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

2.1. Cấu tạo của Cầu chì

Cầu chì bao gồm các thành phần sau:

Phần tử ngắt mạch: Đây chính là thành phần chính của cầu chì, phần tử này phải có khả năng cảm nhận được giá trị hiệu dụng củ dòng điện qua nó. Phần tử này có giá trị điện trở suất bé (thường bằng bạc, đồng hay các vật liệu dẫn có giá trị điện trở suất nhỏ lân cận với các giá trị nêu trên…). Hình dạng của phần tử có thể ở dạng là một dây (tiết diện tròn), dạng băng mỏng.

Thân của cầu chì: Thường bằng thuỷ tính, ceramic (sứ gốm) hay các vật liệu khác tương đương. Vật liệu tạo thành thân của cầu chì phải đảm bảo được hai tính chất:

– Có độ bền cơ khí.

– Có độ bền về điệu kiện dẫn nhiệt và chịu đựng được các sự thay đôi nhiệt độ đột ngột mà không hư hỏng.

Vật liệu lấp đầy (bao bọc quanh phần tử ngắt mạch trong thân cầu chì):

Thường bằng vật liệu Silicat ở dạng hạt, nó phải có khả ngăng hấp thụ được năng lượng sinh ra do hồ quang và phải đảm bảo tính cách điện khi xảy ra hiện tượng ngắt mạch.

Các đấu nối: Các thành phần này dùng định vị cố định cầu chì trên các thiết bị đóng ngắt mạch; đồng thởi phải đảm boả tính tiếp xúc điện tốt.

2.2. Nguyên lý hoạt động của Cầu chì

Đặc tính cơ bản của cầu chì là sự phụ thuộc của thời gian chảy đứt với dòng điẹn chạy qua (đặc tính Ampe – giây). Để có tác dụng bảo vệ, đường Ampe – giây của cầu chì tại mọi điểm phải thấp hơn đặc tính của đối tượng cần bảo vệ.

Đối với dòng điện định mức của cầu chì: Năng lượng sinh ra do hiệu ứng Joule khi có dòng điện định mức chạy qua sẽ toả ra môi trường và không gây nên sự nóng chảy, sự cân bằng nhiệt sẽ được thiết lập ở một giá trị mà không gây sự già hoá hay phá hỏng bất cứ phần tử nào của cầu chì.

Đối với dòng điện ngắn mạch của cầu chì: Sự cân bằng trên cầu chì bị phá huỷ, nhiệt năng trên cầu chì tăng cao và dẫn đến sự phá huỷ cầu chì

2.3. Phân loại, ký hiệu, công dụng của Cầu chì

Cầu chì dùng trong lưới điện hạ thế có nhiều hình dạng khác nhau, trong sơ đồ nguyên lý ta thường ký hiệu cho cầu chì theo một trong các dạng sau: 

Ký hiệu của cầu chì

Cầu chì có thể chia thành hai dạng cơ bản, tùy thuộc vào nhiệm vụ:

Cầu chì loại g: Cầu chì dạng này chỉ có khả năng ngắt mạch, khi có sự cố hay quá tải hay ngắn mạch xảy ra trên phụ tải.

Cầu chì loại a: Cầu chì dạng này chỉ có khả năng bảo vệ duy nhất trạng thái ngắn mạch trên tải.

Muốn phân biệt nhiệm vụ làm việc của cầu chì, ta cần căn cứ vào đặc tuyến Ampe - giây (là đường biểu diễn mô tả mối quan hẹ giữa dòng điện qua cầu chì và thời gian ngắt mạch của cầu chì).

ICC: Giá trị dòng điện ngắn mạch.

IS: Giá trị dòng điện quá tải.

Với cầu chì loại g: Khi có dòng ICC qua mạch nó phải ngắt mạch tức thì, và khi có dòng IS qua mạch cầu chì không ngắtm ạch tức thì mà duy trì một khoảng thời gian mới ngắt mạch (thời gian ngắt mạch và giá trị dòng IS tỉ lệ nghịch với nhau).

Do đó nếu quan sát hai đặc tính Ampe – giây của hai loại cầu chì a và g; ta nhận thấy đặc tính Ampe – giây của cầu chì loại a nằm xa trục thời gian (trục tung) và cao hơn đặc tính Ampe – giây của cầu chì loại g.

Đặc tính Ampe – giây của các loại cầu chì

2.4. Các đặc tính điện áp của cầu chì

Điện áp định mức là giá trị điện áp hiệu dụng xoay chiều xuất hiện ở hai đầu cầu chì (khi cầu chì ngắt mạch), tần số của nguồn điện trong phạm vi 48Hz đến 62Hz.

Dòng điện định mức là giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều mà cầu chì có thể tải liên tục thường xuyên mà không làm thay đổi đặc tính của nó.

Dòng điện cắt cực tiểu là giá trị nhỏ nhất của dòng điện sự cố mà dây chì có khả năng ngắt mạch. Khả năng cắt định mức là giá trị cực đại của dòng điện ngắn mạch mà cầu chì có thể cắt.

CÔNG TY TNHH ĐIỆN PHAN KHANG

Phan Khang Electric

Hãy liên hệngay hôm nay để có được sự phục vụ tốt nhất.

✜ Công ty TNHH Điện Phan Khang

✜ 4C Kha Vạn Cân, KP Bình Đường 2, P. An Bình, TP Dĩ An, Tỉnh Bình Dương.

 0977993677

✜ Hotline :

Van Cầu, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Van Cầu / 2023

PGTech là nhà phân phối các loại Van công nghiệp trong đó có loại Van cầu thường được sử dụng phổ biến trong các thiết kế hệ đường ống hệ nước và hệ hơi (van cầu hơi), hệ điều khiển tự động. Để giúp Quý bạn đọc, khách hàng của PGTech có thêm hiểu biết về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của Van cầu, chúng tôi xin trình bày bài viết khái quát nhất về van cầu để quý bạn đọc có cái nhìn tốt hơn về loại van này.

Chuyên viên kỹ thuật của PGTech trình bày van cầu điều khiển điện của Belimo Thụy Sỹ

Van cầu (Globe Valve) được sử dụng cho việc điều chỉnh dòng chảy trong một đường ống. Van cầu được sử dụng để kiểm soát hoặc ngăn chặn dòng chảy của chất lỏng hoặc khí qua một đường ống. Van cầu được đặt tên theo hình dạng – hình cầu với hai nửa của thân van được ngăn cách bởi một bộ phận kiểm soát dòng chảy (baffle) bên trong thân van.

Van cầu được gọi là van cầu hơi, van cầu yên ngựa, van cầu chữ ngã hay van cầu chữ S do tính chất sử dụng cho ứng dụng và hình dạng của van cầu mà người ta gọi theo tên như vậy. Van cầu có dạng van cầu nối ren và van cầu nối bích dạng van cầu tay quay. Nếu là van cầu điều khiển thì chỉ có van cầu nối bích, tham khảo van cầu điều khiển điện của Belimo.

Ghế của van cầu nằm ở giữa và song song với đường ống, và lỗ trên ghế được đóng lại bằng đĩa hoặc chốt. Van cầu có thể được cơ cấu để điều khiển lưu lượng theo cả hai hướng.

Mặc dù các van cầu có sự giảm áp suất cao hơn van cửa và van bi nhưng chúng có thể được sử dụng khi áp suất qua van giảm không phải là một yếu tố kiểm soát. van cầu cũng có một bộ phận kiểu đĩa có thể di chuyển và một ghế đệm vòng tròn cố định trong thân hình cầu. Van cầu cũng được biết đến như là van tiết lưu. Van cầu nối ren có kích cỡ từ DN15 tới DN50 cụ thể là DN15, DN20, DN25, DN32, DN40 và DN50 còn van cầu nối bích có kích cỡ DN50, DN64, DN80, DN100, DN125, DN150, DN200, DN250, DN300, DN350, DN400, DN450, DN500, DN600, DN700, DN800 áp lực làm việc PN10, DN16, PN25, PN40…

Bộ phận kiểm soát dòng chảy nằm bên trong van cầu giúp định hướng dòng lưu lượng.Các van cầu thường không phù hợp với chất bùn sệt do bị cản trở bởi vách ngăn.

Do tính nhạy cảm với áp suất và khả năng dễ ăn mòn, dể đảm bảo được chất lượng vận hành hệ thống chúng ta cần cân nhắc các yếu tố sau:

Hệ thống nước làm mát, nơi lưu lượng cần được điều chỉnh

Các hệ thống dầu nhiên liệu có lưu lượng được điều chỉnh và độ kín nước là rất quan trọng

Dùng cho hệ hơi và và hệ đường ống nước cần độ đóng kín và an toàn là những điểm quan tâm chính

Dùng cho cấp nước, thực phẩm, hoá học, hệ thống thoát nước và chiết xuất không khí ngưng tụ

Nắp nồi hơi, ống thoát nước, lỗ thông hơi chính và cống rãnh thoát nước

Hệ thống dầu nhờn tuabin

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của Van Cầu

Van cầu nối bích/ Van cầu lắp bích/ Van cầu mặt bích/

Van cầu gang nối bích/ Van cầu gang lắp bích/ Van cầu gang mặt bích

Van cầu gang tay quay/ Van cầu gang tay quay nối bích/ Van cầu gang tay quay lắp bích/ Van cầu gang tay quay mặt bích

Van cầu nối ren/ Van cầu lắp ren/Van cầu đồng nối ren/ Van cầu đồng lắp ren/ Van cầu gang nối ren (lắp ren)

Van cầu tay quay lắp ren/ Van cầu tay quay nối ren/ Van cầu tay vặn nối ren/ Van cầu tay vặn lắp ren

Van cầu hơi nối bích/ Van cầu hơi lắp bích/ Van hơi yên ngựa lắp ren lắp bích/ Van cầu chữ ngã chữ S

Van cầu yên ngựa/ Van cầu gang yên ngựa/ Van cầu gang chữ ngã (chữ S)/ Van cầu tay quay/ Van cầu tay vặn

Quả thực van cầu có rất nhiều cách để người ta gọi tên, nhưng tựu chung lại van là van cầu theo cách gọi về chất liệu như van cầu gang, van cầu đồng còn liên kết là chỉ đích danh dạng van cầu theo kết nối.

C opyright@ – Bản quyền bài viết thuộc về PGTech Việt Nam

Ban Biên Tập Tin Tức: PGTECH

Biên Tập Viên: Kỹ Sư Tuấn Quang

Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của / 2023

Để có thể sử dụng máy dò kim loại hiệu quả thì quý khách hàng nhất định cần nắm vững về cấu tạo cũng như nguyên lý làm việc của các dòng thiết bị này. Do vậy sau đây, Yên Phát xin gửi tới quý khách một số thông tin cơ bản về vấn đề này, hy vọng quý khách sẽ nâng cao hiệu suất tìm kiếm kim loại.

Cấu tạo của máy dò kim loại

Cấu tạo chung của tất cả các loại máy dò kim loại

Dù được chia thành nhiều dòng máy khác nhau như: máy dò tìm kim loại cầm tay, máy dò kim loại dưới lòng đất,… nhưng các sản phẩm này đều bao gồm các bộ phận cơ bản sau:

Máy dò kim loại được cấu tạo bởi nhiều bộ phận khác nhau

– Bộ thăng bằng: có nhiệm vụ giữ cho máy dò luôn ổn định khi ta sử dụng để quét, kiểm tra người hay vật chứa kim loại.

– Hộp điều khiển: có chứa các bộ phận nhỏ như mạch điện, loa, bảng điều khiển, pin và có thể bao gồm cả vi xử lí.

– Cán: là bộ phận kết nối giữa hộp điều khiển máy dò và cuộn dây, thường có thể điều chỉnh dễ dàng để người dùng thoải mái nhất khi sử dụng.

– Cuộn dây dò: còn được gọi bằng những cái tên khác như đầu dò, ăng ten,… là bộ phận thực hiện nhiệm vụ nhận biết sự có mặt của kim loại.

Về cơ bản cấu tạo của máy dò kim loại thực phẩm không khác nhiều so với các loại máy thông thường, một số bộ phận có thêm ở loại máy này đó là:

– Đầu tìm kiếm: Tác dụng của bộ phận này cũng như tên gọi của chúng là để dò quét ra kim loại có trong thực phẩm.

– Đầu xử lý tín hiệu: Bộ phận này có vai trò tiếp nhận mọi thông tin từ dây thu, sau đó phân tích để đưa ra kết luận về mục tiêu.

– Bộ phận loại bỏ tự động: Bộ phận loại bỏ tự động sẽ loại bỏ tất cả các sản phẩm có kim loại bên trong ra khỏi dây chuyển sản xuất.

Ngoài ra cấu tạo máy dò kim loại trong thủy sản cũng tương tự như đối với trong thực phẩm. Quý khách hàng cũng có thể tham khảo những thông tin trên nếu đang thắc mắc về vấn đề này.

Nguyên lý hoạt động của máy dò kim loại

Nguyên lý hoạt động của máy dò kim loại dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Cụ thể là sau khi bật nguồn, người dùng sẽ di chuyển đầu dò của máy trong khu vực tìm kiếm. Máy sử dụng cuộn dây phát để tạo ra trường điện từ và cuộn dây thu để thu trường cảm ứng.

Nguyên lý hoạt động của máy dò kim loại

Nếu không có dị vật kim loại trong khu vực thăm dò, cuộn dây thu sẽ chỉ thu được trường bình thường. Còn nếu có vật kim loại dẫn điện ở khu vực này thì sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng và làm lệch trường ở cuộn dây thu. Mức lệch trường sẽ phụ thuộc vào độ dẫn điện, độ lớn của vật thể kim loại và khoảng cách đến đầu dò.

Cụ thể là nếu có một mảnh kim loại ở trong khu vực thăm dò của máy dò kim loại thì khi điện từ trường biến đổi sẽ sinh ra dòng cảm ứng, đưa tín hiệu phản hồi về máy. Khi đó, người sử dụng có thể phát hiện được vàng bạc, kho báu, các đồ dùng kim loại bị thất lạc, bom hay các loại vũ khí khác.

Các loại máy dò có kiểu phát trường phức tạp và xử lý tín hiệu thu đặc biệt thì có độ nhạy cao hơn và dễ sử dụng hơn. Nhiều dòng máy dò kim loại nhập khẩu sử dụng công nghệ hiện đại còn có thể hiển thị được loại kim loại và độ sâu của đối tượng dưới lòng đất.

Nhìn chung nguyên lý máy dò kim loại thực phẩm hay bất kỳ một loại máy dò khác thì cũng có chung một nguyên lý hoạt động như trên. Đó là dựa vào hiện tượng cảm ứng điện để phát hiện ra kim loại.

Nguyên Lý Hoạt Động Và Cấu Tạo Của Diode / 2023

Nguyên lý và cấu tạo

Diode được cấu tạo bằng mối nối P-N, lớp N thừa điện tử, lớp P thiếu điện tử đồng thờ chứa các phần tử mang điện dạng lỗ trống tạo ra hàng rào điện thế vào khoảng 0,6 V.

Phân cực ngược:

Phân cực thuận:

Ở nhiệt độ bình thường có độ dẫn điện nằm giữa chất dẫn điện và chất cách điện.

Loại P: phần tử mang điện là lỗ trống – mang điện tích dương.

Loại N: phần tử mang điện là các electron – mang điện tích âm.

Khi ta đặt một điện áp lên diode, cực dương gắn với lớp P và cực âm gắn với lớp N, khi đó điện tử được chuyển từ lớp N qua lớp P. Còn các hạt mang điện được chuyển từ lớp P sang lớp N và như vậy có một dòng điện chạy qua diode.

Khi điện áp ngược được đặt lên diode (cực dương gắn với lớp N và cực âm gắn với lớp P), điện tử và phần tử mang điện dạng lỗ trống và các điện tử tự do bị kéo ra xa mối nối, kết quả chỉ có dòng điện rò vào khoảng vài mA có thể chạy qua.

Khi điện áp ngược tiếp tục tăng các điện tích cũng tăng gia tốc gây lên va chạm dây chuyền làm hàng rào điện thế bị chọc thủng và diode mất tính chất dẫn điện theo một chiều (diode bị hỏng).

Trên hình vẽ, đầu ra của lớp P gọi là Anode (A) và lớp N là Cathode (K).

Đặc tính Volt – Ampere (V – A)

Đặc tính có hai nhánh: nhánh thuận tương ứng với trạng thái dẫn điện (nằm ở góc phần tư I) và nhánh nghịch tương ứng với trạng thái ngắt (nằm ở góc phần tư III).  Giải thích các ký hiệu :

– U0: điện áp khóa của diode, U0 = 0,3V  0,6V tùy theo chất bán dẫn.

– UF: điện áp thuận của diode

– UR: điện áp ngược của diode (điện áp đánh thủng)

– IF: dòng điện thuận chạy qua diode.

Trạng thái đóng ngắt:

Khi điện áp đặt vào anode và cathode lớn hơn điện áp khóa của diode thì diode sẽ dẫn điện, ngược lại thì diode sẽ khóa (không dẫn điện).

– UAK < U0: diode ngưng dẫn.

Ta xét với trườg hợp diode ly tưởng :

– UAK < 0: diode ngưng dẫn.

Các tính chất động của Diode

Quá trình chuyển mạch là quá trình diode chuyển từ trạng thái dẫn điện sang trạng thái ngắt.

Trong khoảng [0 – t0] diode dẫn và dòng qua nó là dòng thuận IF.

Tại thờ điểm t0 diode ngắt, dòng qua diode (dòng thuận) giảm dần về 0.

Khi t = t1: dòng thuận tiến tới 0, nhưng do chuyển động của các hạt dẫn nên diode tiếp tục dẫn với dòng có chiều ngược lại.

Khi t = t2: các hạt dẫn tiêu tán hết, diode khôi phục khả năng khoá áp ngược.

Khi t = t3: dòng ngược giảm về 0. Qúa trình ngắt diode kết thúc.

Thờ gian phục hồi tính nghịch: trr = t3 – t1 ≤ 10-6 s. 

Mạch bảo vệ Diode

Để hạn chế ảnh hưởng của hiện tượng quá áp và bảo vệ cho diode công suất, ta mắc song song với diode mạch lọc RC. Tuy nhiên, các diode công suất trên thực tế đã tích hợp sẳn mạch RC.

Các đại lượng định mức của diode

Điện áp định mức: là điện áp ngược lớn nhất (URM) có thể lặp lại tuần hoàn trên diode.

Dòng điện định mức: là dòng điện thuận lớn nhất (IFM) chạy qua diode mà không làm cho diode bị hỏng.

Để tăng khả năng chịu áp tải ta ghép nối tiếp các diode, để tăng khả năng chịu dòng tải ta ghép song song các diode.

Các thông số chính của diode

Điện áp:

– Giá trị điện áp đánh thủng UBR

– Giá trị cực đại điện áp ngược lập lại: URRM

– Giá trị cực đại điện áp ngược không lập lại: URSM

Dòng điện:

– Giá trị trung bình cực đại dòng điện thuận: IF(AV)M

– Giá trị cực đại dòng điện thuận không lập lại: IFSM

Đặc tính phục hồi của diode

Khi chuyển từ trạng thái dẫn điện sang trạng thái khóa, có khoảng thời gian ngắn diode dẫn dòng ngược gọi là thời gian phục hồi ngược trr (rr: reverse recovery) trước khi thật sự khóa. Dòng điện này ứng với việc xả và nạp nược lại các điện tích của mối nối (tương ứng tụ điện mối nối) khi diode bị phân cực nghịch.

– trr có trị số khá lớn ở diode tần số công nghiệp làm cho chúng không thể làm việc ở vài chục KHz, nhưng khá bé, cỡ vài micro giây ở diode phục hồi nhanh (fast recovery). Ngoài trr, đặc tính phục hồi của diode còn đặc trưng qua điện tích Qrr là tích phân của dòng điện ngược theo t.

– Ảnh hưởng của đặc tính phục hồi: Diode phục hồi nhanh (được dùng cho mạch đóng ngắt tần số cao). Dòng ngược tăng dần đến Ir và giảm về 0 rất nhanh sau đó. Sự thay đổi đột ngột tạng thái của dòng điện này sẽ tạo ra quá áp cho các phần tử mạch hay gây nhiễu do các L của mạch hay ký sinh do tốc độ tăng (giảm) dòng di/dt lớn.

Ta có trr = ta + tb. Nếu cho tb là không đáng kể thì trr = ta.

Vậy với Qrr cho trước, để giảm Ir cần phải hạn chế di/dt khi khóa.

Không chỉ diode, SCR với tư cách là chỉnh lưu có điều khiển cũng gặp vấn đề tương tự. Nguyên lý bảo vệ so lệch máy phát 87G Mô hình hệ thống điều khiển SCADA

Phân loại Diode

Theo sụt áp thuận, loại thường (dùng silic) từ 0,6 đến 1,2V, thường tính bằng  1V. Ở mạch dòng lớn hơn, áp thấp có thể dùng công nghệ Schottky, để có sụt áp thuận bé 0,2-0,4V.

Có loại diode dòng bé dùng cho mạch xử lý tín hiệu, diode công suất chịu dòng lớn hơn cho mạch điện tử công suất, diode làm việc ở mạch cao tần có tụ điện mối nối bé.

Diode công suất chia làm hai loại: dùng ở tần số công nghiệp (diode chỉnh lưu) và diode dùng cho mạch đóng ngắt ở tần số cao.

Có thể bạn thích: Mô hình trạm biến áp ngầm, trạm biến áp trong nhà, trạm biến áp ngoài trời.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Cầu Chì Fuse / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!