Đề Xuất 2/2023 # Cấu Tạo Và Chức Năng Của Màng Tế Bào # Top 6 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 2/2023 # Cấu Tạo Và Chức Năng Của Màng Tế Bào # Top 6 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cấu Tạo Và Chức Năng Của Màng Tế Bào mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hình hiển vi điện tử cho thấy màng tế bào là một màng mỏng, khoảng 100A 0 gồm hai lớp sẫm song song kẹp giữa là một lớp nhạt. Mỗi lớp dày khoảng từ 25 đến 30 A 0. Lớp nhạt là lớp phân tử kép lipit còn hai lớp sẫm là do đầu của các phân tử prôtêin lồi ra khỏi lớp phân tử kép lipit tạo nên.

Màng lipit có thành phần cấu trúc và đặc tính cơ bản như sau :

Về thành phần hóa học, lipit màng được chia làm hai loại :

Tính chất chung của hai loại là mỗi phân tử đều có một đầu ưa nước và một đầu kỵ nước. Đầu ưa nước quay ra ngoài tế bào hoặc và trong tế bào để tiếp xúc với nước của môi trường hoặc của bào tương, còn đầu kỵ nước thì quay vào giữa, nơi tiếp giáp của hai phân tử lipit. Tính chất dấu đầu kỵ nước này đã làm chomàng luôn luôn có xu hướng kết dính các phân tử lipit với nhau để cho đầu kỵ nước ấy khỏi tiếp xúc với nước, và lớp phân tử kép lipit còn khép kín lại tạo thành một cái túi kín để cho tất cả các đầu kỵ nước được dấu kín khỏi nước. Nhờ tính chầt này mà màng lipit có khả năng tự động khép kín, tái hợp nhanh mỗi khi bị mở ra, xé ra hay tiếp thu một bộ phận màng lipit mới vào màng.

Hình 3.7. Cấu trúc phân tử phospholipid

Các loại phân tử này xếp xen kẽ với nhau, từng phân tử có thể quay xung quanh chính trục của mình và đổi chỗ cho các phân tử bên cạnh hoặc cùng một lớp phân tử theo chiều ngang. Sự đổi chỗ này là thường xuyên, chúng còn có thể đổi chỗ cho nhau tại hai lớp phân tử đối diện nhau nhưng rất hiếm xảy ra so với đổi chỗ theo chiều ngang. Khi đổi chỗ sang lớp màng đối diện photpholipit phải cho phần đầu ưa nước vượt qua lớp tiếp giáp kỵ nước giữa hai lá màng cho nên cần có sự can thiệp của một hoặc một số prôtêin màng.

+ Cholesterol :

Màng sinh chất của Eukaryota bao giờ cũng có thêm một lipit steroit trung tính; Cholesterol. Màng Prokaryota không có cholesterol. Cholesterol là một loại phân tử lipit nằm xen kẽ các photpholipit và rải rác trong hai lớp lipit của màng. Cholesterol chiếm từ 25 đến 30% thành phần lipit màng tế bào và màng tế bào là loại màng sinh chất có tỉ lệ Cholesterol cao nhất, màng tế bào gan tỉ lệ Cholesterol còn caohơn : 40% trên lipit toàn phần. Thành phần còn lại của lipit màng là glycolipit (khoảng 18%) và acid béo kỵ nước (khoảng 2%).

– Các phân tử prôtêin màng tế bào :

Gọi là xuyên màng vì phân tử prôtêin có một phần nằm xuyên suốt màng lipit và hai phần đầu của phân tử thì thò ra hai phía bề mặt của màng.

Về ví dụ prôtêin xuyên màng có thể kể:

– Glycophorin : một loại prôtêin xuyên màng có phần kỵ nước xuyên màng ngắn.

Chuỗi polypeptit có đuôi cacboxyl ưa nước quay và trong bào tương, có thể tham gia vào việc liên kết với các prôtêin khác bên trong màng. Các glycophorin có thể mang các tên phân tử khác nhau. Chức năng của chúng cũng đa dạng như chức năng của lớp áo tế bào.(sẽ nói rõ hơn ở phần sau)

– Prôtêin band3 xuyên màng: loại này được nghiên cứu đầu tiên ở màng hồng cầu. Đó là một phân tử prôtêin dài, phần kỵ nước xuyên trong màng rất dài, lộn vào lộn ra tới 6 lần.

– Prôtêin màng ngoại vi

Loại này chiếm khoản 30% thành phầìn prôtêin màng gặp ở mặt ngoài hoặc mặt trong tế bào. Chúng liên kết với đầu thò ra hai bên màng của các prôtêin xuyên màng. Kiểu liên kết này được gọi là hấp phụ, không phải là liên kết cộng hóa trị mà bằng lực tĩnh điện hay bằng các liên kết kỵ nước.

Lấy ví dụ ở hồng cầu: Fibronectin làprôtêin ngoại vi, ở phía ngoài màng còn actin,spectrin, ankyrin, Band4.1 thì ở phía trong màng.

Nhiều prôtêin màng ngoại vi khác cũng đã được phát hiện ở phía ngoài màng, chúng tham gia cùng các oligosaccarit có mặt trong lớp áo tế bào hoặc dưới lớp áo tế bào, đõng các vai trò khác nhau.

– Cacbonhydrat màng tế bào

Glycolipit cũng vậy, có phần cacbonhydrat quay ra phía ngoài tế bào cũng liên kết với một acid gọi là gangliosit cũng mang điện âm và góp phần cùng với các glycoprôtêin làm cho hầu hết các mặt ngoài của hầu hết tế bào mang điện tích âm.

Cả 3 thành phần: lipit màng, prôtêin xuyên màng và prôtêin ngoại vi cùng với cacbonhydrat glycosyl hóa tạo nên một lớp bao phủ tế bào gọi là áo tế bào (cell coat).

Tính chất chung là như vậy nhưng từng vùng, từng điểm một, thành phần và cấu trúc rất khác nhau tạo nên các trung tâm các ổ khác nhau phụ trách các chức năng khác nhau như nhận diện, đề kháng, truyền tin, vận tải … Điều chú ý là prôtêin bào tương không có glycosyl hóa. Ở vi khuẩn Eubacteria hầu như không có glycosyl hóa.

Sự hình thành màng tế bào : màng chỉ được sinh ra từ màng.

Màng tế bào được nhân lên mạnh nhất là trước lúc phân bào khi bào tương nhân đôi thì màng tế bào nhân đôi đủ cho hai tế bào con. Bào quan trực tiếp tổng hợp nên màng mới là lưới nội sinh chất có hạt. Màng lipit do màng lưới nội sinh chất không hạt tổng hợp, prôtêin màng do các ribosom bám trên lưới nội sinh chất có hạt tổng hợp. Nguồn gluxit lấy từ bào tương và một phần không nhỏ do các túi gôngi cung câp thông qua các túi tiết và các túi thải chất cặn bã.

2. Chức năng chung của màng tế bào

– Bao bọc tế bào, ranh giới giữa tế bào và môi trường- Là hàng rào cho phép vật chất qua lại màng theo hai cơ chế thụ động và chủ động

– Truyền đạt thông tin bằng các tín hiệu hóa học và vật lý học

+ Nhận diện : nhận diện tế bào quen, lạ, kẻ thù

+ Kích thích hoặc ức chế tiếp xúc giữa các tế bào, tế bào với cơ chấtLàm giá thể cho các enzym xúc tác các phản ứng sinh học các loại trên màng, cố định các chất độc dược liệu, virut, đề kháng bằng các cấu trúc trên màng.

– Vi khuẩn gam âm: có hai lớp màng. Màng trong là màng tế bào phụ trách vận chuyển chủ động chính. Màng ngoài cho phép thấmcác chất có trọng lượng phân tử lớn từ 1000 trở lên. Chứa prôtêin tên là porin tạo nên các kênh vận chuyển các phân tử ấy. Ngoài còn liên kết với nhiều oligosaccarit và lipit. Sự liên kết này khác nhau tùy loài.

– Giữa hai lớp màng là khoảng gian màng chứa peptidoglycan, các prôtêin và oligosaccarit làm cho tế bào trở nên cứng. Khoảng gian màng này chứa các prôtêin do bào tiết ra.

– Peptidoglycan được cấu trúc bởi các polymer tuyến tính của disaccarit N-acetyl glucosamin – N – acetylmuramic -axit. Các chuỗi này liên kết chéo với nhau bởi các peptit nhỏ chứa cả D- amino – axitvà L- amino – axit thường gặp ở trong cácprôtêin

Hình 3.8. Cấu trúc màng prokaryota

– Vi khuẩn gam dương : vi khuẩn gam + như Bacillus polymyxa chỉ có một lớp màng plasma photpholipit, không có màng ngoài và khỏang gian màng. Peptidoglycan của chúng dày hơn ở gam âm và vi khuẩn tiết prôtêin thẳng ra môi trường.

Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tế Bào

Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng nhỏ nhất của tất cả các cơ thể sống

Tất cả các tế bào được sinh ra từ tế bào mẹ

CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA TẾ BÀO(PHẦN 1) Người biên dich : TS Võ Văn Toàn Đại học Quy Nhơn Email : vovantoanqn06@yahoo.com.vnTế bào Là đơn vị sống nhỏ nhất Chỉ nhìn thấy dưới KHVSự phát hiện tế bào Robert Hooke (giữa TK 17)Quan sát mãnh nút bần Thấy một dãy các hộp trống Ông gọi là tế bào (cell)Học thuyết tế bào (1839)Theodor Schwann & Matthias Schleiden " Tất cả các cơ thể sống được cấu tạo từ tế bào"(50 năm sau) Rudolf Virchow "Tất cả các tế bào tạo ra từ tế bào"Các nguyên lý của thuyết tế bàoTất cả các cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bàoTế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng nhỏ nhất của tất cả các cơ thể sốngTất cả các tế bào được sinh ra từ tế bào mẹKích thước tế bào Tế bào có tỷ lệ giữa diện tích bề mặt trên thể tích lớnĐặc điểm của tất cả tế bào Có màng bao bên ngoàiChất nguyên sinh - ở dạng nửa lỏngCác bào quan - có chức năng riêng biệt Kiểm soát chung bởi ADNPhân loại tế bào Tế bào có nhân sơ (Prokaryotic) Tế bào có nhân thực (Eukaryotic)Tế bào có nhân sơ (tiền nhân)Là tế bào đầu tiên trên quả đấtDạng tế bào của vi khuẩn và ArchaeaTế bào có nhân sơ (tiền nhân)Không có màng nhân Có Nucleoid là vùng chứa ADNCác cơ quan tử không có màngTế bào có nhân thật Có màng nhân Bao gồm nấm, động vật nguyên sinh, thực vật và động vật Có nhiều bào quan ProtozoaTế bào động vật điển hìnhTế bào thực vật điển hìnhCác bào quanLà bộ phận của tế bào Có hai loại :Có nguồn gốc từ màngVi khuẩn là một bào quan Vi khuẩn giống như bào quan Nguồn gốc từ VK cộng sinhKết hợp từ thời kỳ nguyên thủy Lý thuyết nội cộng sinh Tiến hóa của tế bào hiện nay từ tế bào và sự cộng sinh với vi khuẩn Màng sinh chất Bao bọc tế bào Gồm lớp photpholipit kép và proteinPhospholipidPhân cực Đầu ưa nước Đuôi ghét nước Tương tác với nướcChuyển động qua màng sinh chất Một vài phân tử có thể chuyển động tự do Nước, CO2 , NH3, OxygenChất mang protein vận chuyển một số phân tửCác Protein gắn vào lớp lipit képMô hình khảm lỏng mô tả tính lỏng của lớp lipit kép với các protein Protein màng 1. Tạo kênh hoặc chất vận chuyển Vận chuyển các phân tử theo một chiều2. Là các cơ quan thụ cảm Nhận biết các chất hóa học, hoocmon Protein màng 3. Glycoprotein Nhận dạng loại tế bào 4. Các Enzyme Xúc tác tạo ra các chất Thành tế bào Có ở thực vật, nấm và protistBên ngoài màng sinh chất Các loại thành tế bào khác nhauThực vật - Đa số là celluloseNấm - gồm chitinTế bào chất Dung dịch nửa lỏng chứa các bào quan Thành phần của tế bào chất Gồm các sợi và tơ nối liền nhau Dạng lỏng = cytosolCác bào quan Các chất hòa tan, ion Khung xươngCác sợi và tơ Có 3 dạng sợi : Vi sợiSợi thoi (vi quản)Sợi liên kết Ba chức năng Chống đỡ về cơ học Kết hợp với bào quan Vận chuyển các chất A = actin, IF = intermediate filament, MT = microtubuleLông mao và roi Giúp cho sự chuyển động của tế bàoLông maoNgắnDùng để đưa các chất ra bên ngoài Roi (đuôi) Vận độngTìm tế bào trứng (tinh trùng) Điển hình như trung thể Cấu trúc của Cilia và FlagellaLà những bó vi sợi Liên kết với màng sinh chấtTrung thể Gồm nhiều cấu trúc vi sợiCó vai trò trong phân chia tế bào

Cấu Trúc Và Chức Năng Của Nhân Tế Bào?

Nhân tế bào là bào quan tối quan trọng trong tế bào sinh vật nhân chuẩn hay còn gọi là tế bào nhân thực. Nó chứa các nhiễm sắc thể của tế bào, là nơi diễn ra quá trình nhân đôi DNA và tổng hợp RNA. Mỗi tế bào có chứa một thể nhỏ hình cầu hoặc hình trứng gọi là nhân. Ở một số tế bào, nhân thường có vị trí khá cố định là trung tâm tế bào, ở một số tế bào khác nó lại tự do di động và có thể thấy ở bất kỳ chỗ nào.

a) Cấu tạo Màng nhân

Màng nhân ngăn cách nhân với tế bào chất bọc xung quanh nhân. Màng nhân gồm 2 lớp màng (và đó là những túi, những tế bào chứa). Một màng hướng vào nhân gọi là màng trong, một màng hướng vào tế bào chất gọi là màng ngoài. Màng nhân có cấu trúc không liên tục, nó có nhiều lỗ hình trụ, qua đó mà tế bào chất thông với nhân. Hệ thống lỗ có vai trò rất quan trọng trong quá trình trao đổi chất giữa nhân và tế bào chất. Vì các chất thấm qua lỗ là kết quả hoạt động tích cực của các chất chứa trong lỗ. Ngoài ra, hệ thống lỗ còn có chức năng nâng đỡ và cố định màng nhân. Màng nhân tham gia vào quá trình tổng hợp và chuyên chở các chất, tham gia vào quá trình sinh tổng hợp protein vì mặt ngoài của màng nhân có đính các thể ribosome.

Dịch nhân là bộ phận vô hình, trong suốt. Thành phần của dịch nhân gần giống như chất nền ngoại bào, có nhiều men và muối vô cơ. Trong dịch nhân có hạch nhân và chất nhiễm sắc.

c) Cấu tạo của hạch nhân

Trong thời kỳ tế bào không phân chia (gian kỳ), bao giờ chúng ta cũng quan sát thấy hạch nhân. Ở tiền kỳ, hạch nhânhoà tan vào trong nhân và biến mất; đến đầu mạt kỳ, hạch nhân lại xuất hiện ở dạng các thể dính với nhiễm sắc thể và đến gian kỳ tiếp theo, hạch nhân được hình thành trở lại. Hạch nhân thường có dạng hình cầu, nhưng cũng có thể biến đổi. Độ lớn của hạch nhân thay đổi tuỳ theo trạng thái sinh lý của tế bào, chủ yếu là tuỳ thuộc vào cường độ tổng hợp protein. Ở tế bào mà cường độ tổng hợp protein mạnh thường hạch nhân lớn hoặc nhiều hạch nhân và ở tế bào cường độ tổng hợp protein yếu thì ngược lại. Hạch nhân tổng hợp ARN ribosom rARN, giúp việc tạo ribosom, có vai trò quan trọng trong những tế bào sản ra nhiều protein.

d) Cấu trúc của chất nhiễm sắc

Chất nhiễm sắc (chromatine) Khi quan sát tế bào đã được nhuộm màu, người ta thấy các cấu trúc chứa chất nhiễm sắc, đó là những chất có tính bắt màu đặc biệt đối với một số thuốc nhuộm. Ta có thể quan sát thấy từng sợi hay búi nằm trong nhân và làm thành mạng lưới. Các búi chất nhiễm sắc được gọi là tâm nhiễm sắc (chromocentre hoặc caryosome). Cấu trúc của chất nhiễm sắc có thể thay đổi ở các tế bào khác nhau của cùng 1 cơ thể, hoặc ở tế bào cùng loại của các cơ thể khác nhau. Bản chất của chất nhiễm sắc là các ADN của nhiễm sắc thể (chromosome) ở dạng tháo xoắn. Nhiễm sắc thể có hình dáng và kích thước đặc trưng chỉ ở kỳ giữa (metaphase) của sự phân bào. Nhiễm sắc thể gồm có ADN, các protein histone và các protein không histone của nhiễm sắc thể. Cả 3 thành phần gộp lại là chất nhiễm sắc. Như vậy, cấu trúc chất nhiễm sắc của nhân ở gian kỳ chính là nhiễm sắc thể ở kỳ phân chia, nhưng ở trạng thái ẩn.

Chức năng của nhân tế bàoNhân có vai trò quan trọng trong việc điều hòa các quá trình xảy ra trong tế bào. Nó chứa các yếu tố di truyền hoặc là các gen xác định tính trạng của tế bào ấy hoặc của toàn bộ cơ thể, nó điều hòa bằng cách gián tiếp hoặc trực tiếp nhiều mặt hoạt tính của tế bào. Nhân tách biệt với tế bào chất bao quanh bởi một lớp màng kép gọi là màng nhân. Gọi là màng kép vì màng nhân có cấu tạo từ hai màng cơ bản. Màng nhân dùng để bao ngoài và bảo vệ DNA của tế bào trước những phân tử có thể gây tổn thương đến cấu trúc hoặc ảnh hưởng đến hoạt động của DNA. Màng nhân điều hòa sự vận chuyển chất từ tế bào chất vào nhân và ngược lại. Trong quá trình hoạt động, phân tử DNA được phiên mã để tổng hợp các phân tử RNA chuyên biệt, gọi là RNA thông tin (mRNA). Các mRNA được vận chuyển ra ngoài nhân, để trực tiếp tham gia quá trình tổng hợp các protein đặc thù. Ở các loài sinh vật nhân sơ, các hoạt động của DNA tiến hành ngay tại tế bào chất (chính xác hơn là tại vùng nhân).

Chuyên Đề Sinh Học Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tế Bào Vi Khuẩn

CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA TẾ BÀO VI KHUẨN

1

HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC…………………………………………………. I.1. Hình dạng………………………………………………………………………….. I.2. Kích thước………………………………………………………………………….

II.

CẤU TẠO, CHỨC NĂNG CÁC THÀNH PHẦN TBVK……………. II.1. Cấu tạo, chức năng của thành TBVK ( cấu trúc bắt buộc)………. II.2. Màng sinh chất( cấu trúc bắt buộc)……………………………………..

III.

MỘT SỐ NHÓM VI KHUẨN ĐẶC BIỆT…………………………….

III.1. Xạ khuẩn ( Vi khuẩn hình tia)………………………………………….. III.2. Vi khuẩn lam( vi khuẩn quang tự dưỡng giống TV)……………. III.3. Vi khuẩn cực nhỏ ( Mycoplasma, Ricketsia, xoắn thể)………… Phần III: HỆ THỐNG CÂU HỎI KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ……………………………. GỢI Ý TRẢ LỜI:……………………………………………………………………………………….. Phần IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ……………………………………………………………. TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………………………….

2

PHẦN I: MỞ ĐẦU I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Là một giáo viên của trường Chuyên Bắc Giang, trực tiếp giảng dạy lớp chuyên và bồi dưỡng HSG tôi có mong muốn biên soạn các chuyên đề phục vụ công việc của mình và cũng là góp phần để có thêm tài liệu tham khảo cho các em học sinh khối chuyên sinh tự học, tự luyện, nắm vững thêm kiến thức cơ bản và có kĩ năng tư duy khoa học nhằm đạt được kết quả cao nhất trong học tập. Chuyên đề này thiết kế phù hợp với yêu cầu về nội dung kiến thức của Tài liệu Giáo khoa chuyên sâu đáp ứng đòi hỏi về kiến thức cũng như kỹ năng tư duy của các kỳ thi chọn Học sinh giỏi Quốc gia và thi đại học hàng năm.

III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Nội dung của chuyên đề là sự tập hợp kiến thức cơ bản và nâng cao một cách hệ thống để học sinh dễ học, dễ nhớ. Hệ thống câu hỏi tự luận được biên soạn từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp với yêu cầu khắc sâu kiến thức cơ bản, nâng cao, mở rộng trong phạm vi chương trình mà Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành.

IV. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI Đề tàì là tài liệu quí giúp học sinh ôn tập một cách có hệ thống và hiệu quả kiến thức chuyên đề vi khuẩn. Đề tài cũng là tư liệu giảng dạy có giá trị thực tiễn. Tuy nhiên vì khả năng có hạn, nên không tránh khỏi hạn chế. Rất cảm ơn những kiến đóng góp của các bạn đồng nghiệp, các bạn đọc gần xa để chuyên đề được phong phú và hoàn thiện hơn.

3

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC I.1. Hình dạng Hình dạng vi khuẩn khác nhau ở loài này và loài khác, đối với các vi khuẩn đa hình thì hình dạng có thể khác nhau trong các giai đoạn sống khác nhau của chu kỳ sinh trưởng. -Vi khuẩn có các hình dạng chính:  Cầu ( cầu khuẩn)  Que ( trực khuẩn),  Xoắn ( xoắn khuẩn)  Phẩy ( phẩy khuẩn)

Một số vi khuẩn thường gặp * Cầu khuẩn – Nếu TB phân chia theo một phương và dính nhau thì gọi là song cầu khuẩn hoặc chuỗi cầu khuẩn.

4

– Khi phân chia theo 2 phương và dính nhau thì tạo thành tứ cầu khuẩn – Khi phân chia theo 3 phương và dính nhau tạo thành liên cầu khuẩn – Khi phân chia theo nhiều phương và dính nhau tạo thành tụ cầu khuẩn

* Trực khuẩn – Tương tự cũng có song trực khuẩn, tứ trực khuẩn

I.2.Kích thước Đơn vị đo kích thước của vi khuẩn là µm – Kích thước của vi khuẩn khoảng 1- 10µm – Kích thước tế bào vi khuẩn = 1/10 TB nhân thực

5

CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CÁC THÀNH PHẦN CỦA TẾ BÀO VI KHUẨN

6

– Ngoài peptidoglucan, thành TB còn chứa các thành phần khác. Dựa vào các thành phần khác khau đó và độ dày của lóp peptidoglucan mà vi khuẩn được chia làm 2 loại gồm: vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn gram âm.

7

Sơ đồ cấu tạo thành TB vi khuẩn G+ và vi khuẩn G* Cấu tạo thành TB vi khuẩn G+

8

– Không có axit teicoic – Ngoài lớp peptidoglucan là lớp màng ngoài thành lipopolysaccarit ( LPS). + Phần lipit gọi là lipit A là nội độc tố của vi khuẩn + Phần đường gồm polysaccarit lõi và polysaccarit O. Polysaccarit O được dùng trong phân loại vi khuẩn, là kháng nguyên O ( kháng nguyên bề mặt). + Kênh protein màng ngoài gọi là porin ( protein lỗ và đặc trưng ở vi khuẩn G-) – Khoảng giữa màng ngoài và màng sinh chất là không gian chu chất. – Bên ngoài cùng là lớp S Thành TB là cấu trúc rất phức tạp và bắt buộc của TBVK . Tuy nhiên có một số vi khuẩn không có thành TB như Mycoplasma. II.1.2.Các hợp chất có thể tác động vào thành TBVK – Lyzozym: cắt liên kết  1,4 glycozit giữa 2 phân tử NAM và NAG làm thành TB bị phá hủy. Khi VK mất thành  VK G+ biến thành TB trần và và VK G- trở thành thể hình cầu. + Tế bào trần: không còn tính kháng nguyên, không có khả năng phân chia, khả năng phục hồi thành khó, dễ lai các tế bào với nhau. + Thể hình cầu: còn kháng nguyên bề mặt do còn lớp LPS , khả năng phân chia chậm, khả năng phục hồi thành dễ, khó lai các tế bào với nhau – Penixilin cắt liên kết giữa aa thứ nhất và aa thứ 2 trong chuỗi tetrapeptit của NAM – Muroendopeptidaza cắt cầu nối aa giữa 2 phân tử NAM II.1.3.Phương pháp nhuộm Gram – Để phân biệt vi khuẩn G+ vi khuẩn G- người ta sử dụng phương pháp nhuộm Gram.Phương pháp nhuộm Gram là phương pháp nhuộm kép, dựa vào sự khác nhau trong cấu trúc thành vi khuẩn – Phương pháp nhuộm Gram:

9

+ Nhỏ một giọt dịch huyền phù vi khuẩn lên lam kính, cố định vết bôi trên ngọn lửa đèn cồn + Nhuộm màu bằng thuốc nhuộm tím kết tinh, củng cố màu nhuộm bằng dung dịch Lugol ( chứa iot). + Tẩy màu bằng ancol hoặc axeton ( 1 phút) cho tiêu bản mất màu, sau đó rửa lại bằng nước. + Nhuộm bổ sung bằng thuốc nhuộm màu đỏ ( Fuchsin), rửa nước, hong khô và soi kính. Kết quả: vi khuẩn G+ bắt màu tím, vi khuẩn G- bắt màu đỏ. – Cơ chế nhuộm Gram: Bản thân peptidoglican không bị nhuộm màu, nhưng ngăn cản sự thất thoát của tím kết tinh. Khi bị tẩy bằng cồn, ở vi khuẩn Gram dương, các lỗ ở peptidoglican dày lại có nhiều liên kết chéo, nên giữ được màu. Trong khi ở vi khuẩn Gram âm, lớp peptidoglican mỏng, các lỗ lớn nên không giữ được màu.Khi tẩy bằng dung môi đã làm tan lipit, nên kích thước lỗ càng lớn nên không giữ được màu. Khi nhuộm bổ sung bằng thuốc nhuộm màu đỏ, vi khuẩn Gram dương không bắt màu, vi khuẩn Gram âm bắt màu thuốc nhuộm bổ sung. II.1.4.Chức năng của thành – Duy trì hình dạng ổn định của TB – Duy trì áp suất thẩm thấu – Tham gia vào quá trình phân bào – Hỗ trợ sự chuyển động của tiên mao – Bảo vệ TB ( k/s, thuốc nhuộm, kim loại nặng, 1 số enzym phân giải…) II.2.Màng sinh chất( cấu trúc bắt buộc) – Cấu trúc của màng sinh chất: Giống Eu – Đặc điểm khác với màng ở sinh vật nhân chuẩn ( không chứa colesterol,lipit ở màng sinh chất chứa nội độc tố của VK)

10

– Chức năng: Hấp thu các chất dinh dưỡng, thực hiện quá trình hô hấp, gấp nếp thành mezosom là nơi định vị AND khi phân chia tế bào, chứa sắc tố ở VK quang hợp..) II.3. RBX 70S( cấu trúc bắt buộc) – Giống RBX của ty thể, lạp thể ở SV nhân chuẩn II.4.Vật chất nhân ( cấu trúc bắt buộc) – Nhân không có màng bao. – Nhân là đơn bội ( chỉ là 1 NST cấu tạo bởi 1 sợi AND dạng kép, mạch vòng)  đột biến là biểu hiện ngay. II.5.Glicocalix ( cấu trúc không bắt buộc) – Glicocalix là lớp bao ngoài cùng của TB, bao gồm cả màng giáp lẫn màng nhày. – Thành phần hóa họa của Glicocalix có thể là polysaccarit hoặc protein hoặc cả 2. – Nếu glicocalix được tổ chức chặt chẽ gắn chắc vào thành TB thì gọi là màng giáp, nếu cấu trúc lỏng lẻo không gắn chắc vào thành thì gọi là màng nhày. * Màng giáp giúp TB vi khuẩn thoát khỏi bị tiêu diệt bởi thực bào.

* Màng nhày: – Màng nhày có nhiều ở nhóm vi khuẩn G- Màng nhày hình thành trong những điều kiện: Quá dư thừa đường, quá dư thừa nitơ, cần tăng cường độc tính..) – Vai trò của màng nhày: Tăng cường độc tính của VK, cung cấp chất dd khi cần.

11

– Loại kháng nguyên có ở màng nhày: Kháng nguyên K II.6.Tiên mao và tiêm mao(cấu trúc không bắt buộc)

– Chức năng: vận chuyển – Loại kháng nguyên có ở tiên mao: Kháng nguyên H II.7.Nhung mao(cấu trúc không bắt buộc) – Các loại nhung mao: phổ thông, giới tính – Vai trò: + Nhung mao phổ thông là lông kết dính hông cầu. + Nhung mao giới tính là cầu tiếp hợp giữa hai VK.

12

II.8. Các vật thể ẩn nhập – Các chất dự trữ (cấu trúc không bắt buộc) – Các chất dự trữ vô cơ: P, S, N – Các chất dự trữ hữu cơ: Glucogen, lipit, cacboxysom, PHB II.9. Plasmit (cấu trúc không bắt buộc) – Cấu trúc của plasmit: Là yếu tố di truyền ngoài NST, mạch kép dạng vòng, có thể tiếp hợp hoặc không, có khả năng nhân đôi độc lập với AND của NST. – Chức năng của plasmit: Chứa gen qui định khả năng kháng thuốc, phân giải chất độc, kháng độc tố… II.10. Nội bào tử của vi khuẩn (cấu trúc không bắt buộc) – Cấu tạo của nội bào tử :6 lớp màng, có khả năng kháng nhiệt và hoá chất… – Điều kiện hình thành nội bào tử: Cuối giai đoạn sinh trưởng hoặc khi gặp điều kiện sống bất lợi. Khi điều kiện sống thuận lợi bào tử lại hoạt hoá, nứt vỏ và mọc ra. Nội bào tử không phải là bào tử sinh sản. – Mỗi TB vi khuẩn chỉ hình thành một nội bào tử ( chỉ một số khuẩn mới có khả năng hình thành nội bào tử)

III. MỘT SỐ NHÓM VK ĐẶC BIỆT III.1.Xạ khuẩn ( Vi khuẩn hình tia) * Đặc điểm: – Xạ khuẩn là VK G+, sống hiếu khí, hoại sinh, phần lớn không gây bệnh. – Cấu tạo dạng sợi ( khuẩn ty), đơn bào.

13

– Khuẩn lạc của chúng có hình phóng xạ từ tâm, có nhiều màu sắc: vàng, nâu, xám, trắng,đỏ… – Sinh sản bằng bào tử được hình thành trên đỉnh sợi khí sinh bằng cách đứt đoạn, đặc biệt bào tử còn có gai hoặc có lông( đặc điểm quan trọng dùng trong phân loại) * Vai trò của xạ khuẩn: SX kháng sinh( 80% kháng sinh hiện biết)

14

15

PHẦN III HỆ THỐNG CÂU HỎI KIỂM TRA- ĐÁNH GIÁ 1. Vẽ sơ đồ cấu tạo TB vi khuẩn và nêu chức năng của mỗi thành phần TB. 2. Nêu phương pháp nhuộm Gram phân biệt 2 nhóm vi khuẩn G + và G-. Giải thích tại sao 2 nhóm lại bắt màu thuốc nhuộm khác nhau? Sự phân biệt 2 nhóm vi khuẩn có ý nghĩa thực tiễn gì? 3. Nêu sự khác nhau về cấu trúc thành VK G- và VK G+. 4. Nêu các hợp chất có thể tác động vào thành vi khuẩn. Vị trí tác động. 5. Lyzozym tác động vào thành, vi khuẩn sẽ biến thành gì. Phân biệt thể hình cầu và tế bào trần. Nếu để chúng trong môi trưòng đẳng trương, ưu trưong, nhược trưong chúng sẽ như thế nào. 6. Vi khuẩn có những đặc điểm cơ bản nào mà người ta sử dụng chúng trong các nghiên cứu di truyền học hiện đại? 7. Nêu những điểm khác biệt nào giữa TB vi khuẩn và TB người khiến vi khuẩn có khả năng sinh sản nhanh hơn TB người? 8. Nêu cấu tạo của plasmit ở vi khuẩn. Plasmit có vai trò gì đối với vi khuẩn. Plasmit và phage ôn hoà khác nhau ở những điểm cơ bản nào. 9. Khi cho mô lá còn tươi và dễ phân giải vào một cốc nước, sau một thời gian sẽ có hiện tượng gì xảy ra. Giải thích ? 10.Phân biệt ADN của NST và ADN của plasmit ở vi khuẩn. 11.Nội bào tử có đặc điểm gì khiến chúng lại khó bị tiêu diệt ? 12.Sự giống và khác nhau cơ bản giữa VK và VSV cổ? 13.Những đặc điểm đặc trưng của vi khuẩn lam? 14.Vi khuẩn lam vừa có khả năng quang hợp vừa có khả năng cố định N. Đây là 2 mặt đối nghịch nhau, vì tất cả các hệ thống cố định N đều rất mẫn cảm với Oxi. Vậy ở vi khuẩn lam vấn đề này được giải quyết như thế nào ?

16

15.Xạ khuẩn có những đặc điểm gì ? Tại sao người ta dễ nhầm xạ khuẩn và nấm mốc. Phân biệt chúng trên môi trường nuôi cấy như thế nào 16.Mycoplasma là vi khuẩn nhỏ nhất, chúng không có thành tế bào. Chúng có mẫn cảm cảm với lyzozym và penixilin không. Chúng sống như thế nào. 17.Nêu các loại kháng nguyên có ở VK. Cầu khuẩn có kháng nguyên H không. Vì sao. 18.Clamidia sống ký sinh nội bào bắt buộc. Vậy chúng là vi khuẩn hay virut. Chúng gây bệnh gì cho người? 19.VK có dinh dưỡng bằng cách thực bào hay không. Vì sao. 20.Thành VK có phức tạp hơn thành nấm hay không. 21.Giải thích tại sao hộp đựng thực phẩm để lâu lại có hiện tượng biến dạng. 22.Giải thích như thế nào, mặc dù nhỏ bé, các SV nhân sơ có thể được xem là khổng lồ trong tác động chung lên trái đất và sự sống trên đó. 23. Hãy nêu và giải thích ít nhất 2 sự thích nghi cho phép sinh vật nhân sơ tồn tại trong môi trường quá khắc nghiệt đối với sinh vật khác? 24.So sánh tổ chức hệ gen và tổ chức tế bào của SV nhân sơ và SV nhân thực? 25.Những đặc điểm nào của SV nhân sơ giúp bổ sung thêm một lượng đáng kể biến dị di truyền cho quần thể qua mỗi thế hệ? 26.Nếu một chủng VK không gây bệnh có khả năng kháng một số kháng sinh, liệu chủng này có nguy cơ cho sức khoẻ con người? Giải thích. Thông thường sự tái tổ hợp di truyền trong quần thể vi khuẩn tác động như thế nào đến việc phát tán các gen kháng kháng sinh? 27.Hãy nêu ít nhất 2 cách mà các SV nhân sơ có ảnh hưởng dương tính tới bạn hiện nay? 28. Có hai môi trường nuôi cấy A và B. Trong mỗi môi trường là một loại VK khác nhau đang sinh trưởng bình thường. Thêm vào mỗi dung dịch enzyme lysosyme. Sau một thời gian thấy ở B số lượng VK tăng lên còn ở A thì không ? Có nhận xét gì về loại tế bào vi khuẩn ở mỗi môi trường ?

17

29. Đặc điểm nào trong cấu trúc của VK lam giúp nó có thể dễ dàng nổi trên mặt nước ? Điều này có lợi gì đối với đời sống của VK lam ? 30. Tại sao một tế bào VK chỉ có một ADN – NST nhưng lại có thể có nhiều plasmide? 31. Hầu hết VK lam là vi khuẩn quang hợp. Em có nhận xét gì về quang hợp của VK lam, VK lưu huỳnh màu tía và quang hợp của cây xanh. Trong hai loại VK quang hợp trên thì quá trình quang hợp nào tiến hoá hơn ? 32.Hãy phân biệt 3 cơ chế truyền AND từ một TB vi khuẩn sang một TB vi khuẩn khác? 33.Một VK chỉ cần aa metionin như một nguồn dd hữu cơ và sống trong các hang động không có as. Vi khuẩn này sử dụng phương thức dd nào? Giải thích? 34.Mô tả những gì bạn có thể ăn trong một bữa ăn thông thường nếu con người cũng như vi khuẩn lam có thể cố định N. 35.Chất độc của vi khuẩn gây nên triệu chứng làm tăng cơ hội cho vi khuẩn phát tán từ vật chủ này sang vật chủ khác. Liệu thông tin này có giúp bạn biết được độc tố đó là ngoại độc tố hay nội độc tố? Giải thích? 36.Nếu bạn đột nhiên và bất ngờ thay đổi chế độ ăn, điều đó sẽ có ảnh hưởng ntn đến đa dạng các loài SV nhân sơ sống trong đường ruột của bạn? 37.Phân biệt bốn phương thức dinh dưỡng chính? Phương thức nào chỉ có ở SV nhân sơ? 38.Không cần dùng biện pháp sinh học phân tử, người ta cũng có thể lập được bản đồ gen của vi khuẩn. Hãy cho biết đó là phương pháp gì và giải thích? 39. Màng nhày là gì? Vị trí của lớp màng nhày ở vi khuẩn. Bản chất của lớp màng nhày? Tại sao các vi khuẩn gây bệnh sẽ có độc lực mạnh hơn khi hình thành màng nhày?

18

40.Vi khuẩn lam và vi tảo có những đặc điểm gì khác nhau cơ bản? Những loại tảo nào được gọi là vi tảo? Giá trị kinh tế của vi khuẩn lam và vi tảo trong sản xuất sinh khối? 41.Xạ khuẩn là gì? Xạ khuẩn sinh sản như thế nào? 42.Xạ khuẩn và nấm khác nhau ở những điểm cơ bản nào? Vì sao dễ nhầm xạ khuẩn với nấm mốc? 43.Tại sao chỉ sinh vật nhân sơ mới có khả năng cố định N, phải chăng chỉ chúng mới có enzym nitrogenaza? 44.Phân biệt lông nhung và pili ở vi khuẩn. 45.Tại sao vi khuẩn G- lại có xu hướng kháng kháng sinh tốt hơn vi khuẩn G+? 46.Tại sao khi cho enzyme lysosyme tác động lên thành tế bào thì vi khuẩn và Archaea thì Archaea vẫn giữ được hình dạng ổn định ? 47.Sù kh¸c nhau gi÷a VK G+ vµ VK G-? 48. Dựa vào sự khác biệt nào giữa TB vi khuẩn và TB người mà người ta có thể dùng kháng sinh đặc hiệu chỉ để tiêu diệt vi khuẩn mà không làm tổn hại đến các TB người? 49.Đặc điểm cơ bản nào về TB và hệ gen của vi khuẩn giúp chúng có khả năng thích nghi cao với các điều kiện môi trường khác nhau? 50.Ngoài việc truyền gene theo hàng ngang, hãy đưa ra một giả thuyết khác để giải thích chủng vi khuẩn chúng tôi O157: H7 có gene mà chủng K – 12 không có. Làm thế nào có thể kiểm tra được giả thuyết của bạn?

19

GỢI Ý TRẢ LỜI: 1. Vẽ cấu tạo TBVK

20

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cấu Tạo Và Chức Năng Của Màng Tế Bào trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!