Đề Xuất 12/2022 # Cấu Tạo, Tính Chất Hóa Học, Điều Chế Và Ứng Dụng Của H2S (Hidro Sunfua) / 2023 # Top 15 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Cấu Tạo, Tính Chất Hóa Học, Điều Chế Và Ứng Dụng Của H2S (Hidro Sunfua) / 2023 # Top 15 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cấu Tạo, Tính Chất Hóa Học, Điều Chế Và Ứng Dụng Của H2S (Hidro Sunfua) / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hiđro sunfua) là khí không màu, mùi trứng thối, nặng hơn không khí (d ≈ 1,17). Hóa lỏng ở −60 0C, hóa rắn ở −86 0 C.

– Khí H 2S tan trong nước (ở 20 0C và 1atm, khí hiđro sunfua có độ tan S = 0,38g/100g H 2 O).

– Khí H 2S rất độc, chỉ cần 0,05 mg H 2S trong 1 lít không khí đã gây ngộ độc, chóng mặt, nhức đầu thậm chí chết nếu thở lâu trong H 2S.

– Hiđro sunfua tan trong nước tạo thành dung dịch axit sunfuhiđric. sunfuhiđric là rất yếu (yếu hơn axit cacbonic) và là axit 2 lần axit .

HH 2S + + HS– K 1= 6.10-8

HSH– + + S 2- K 2=10-14

Tùy theo tỉ lệ phản ứng có thể tạo thành các muối khác nhau:

– Dung dịch axit sunfuhiđric tiếp xúc với không khí, nó dần trở nên vẩn đục màu vàng, do oxi của không khí đã oxi hóa H 2S thành S 0:

Nếu không cung cấp đủ không khí hoặc ở nhiệt độ không cao lắm thì H 2S bị oxi hóa thành S0: 2H 2S + O 2 → H 2 O + 2S

b. Tác dụng với các chất khác

– Trong tự nhiên, hiđro sunfua có trong một số nước suối, trong khí núi lửa, khí thoát ra từ chất protein bị thối rữa,…

2. Điều chế

– Trong công nghiệp không sản xuất hiđro sunfua. Trong phòng thí nghiệm điều chế bằng phản ứng của dung dịch axit clihiđric với sắt (II) sunfua: FeS + 2HCl → FeCl 2 + H 2 S↑

1. Khái niệm

– Muối nitrat là muối của axit sufuhidric

– Muối sunfua của các kim loại nhóm IA, IIA (trừ Be) như Na 2S, K 2 S tan trong nước

– Muối sunfua của một số kim loại nặng như PbS, CuS… không tan trong nước, không tác dụng với dung dịch HCl, H 2SO 4 loãng.

– Muối sunfua của những kim loại còn lại như ZnS, FeS,… không tan trong nước, nhưng tác dụng với dung dịch HCl, H 2SO 4 loãng sinh ra khí H 2S: ZnS + 2H 2SO 4 → ZnSO 4 + H 2S↑ – Một số muối sunfua có màu đặc trưng: CdS màu vàng, CuS, FeS, Ag2S,…màu đen.

– Cho dung dịch H 2S vào dung dịch CuSO 4 có hiện tượng kết tủa màu đen.

Cấu Tạo, Tính Chất Hóa Học, Điều Chế Và Ứng Dụng Của Sắt / 2023

 

I. Lịch sử về nguyên tố sắt

 -  Trong thời kỳ từ thế kỷ 12 đến thế kỷ 10 TCN, đã có sự chuyển đổi nhanh chóng từ công cụ, vũ khí đồng thau sang sắt ở Trung Cận Đông. Yếu tố quyết định của chuyển đổi này không phải là sự xuất hiện của các công nghệ luyện sắt cao cấp hơn mà là sự cạn kiệt của các nguồn cung cấp thiếc. Thời kỳ chuyển đổi này diễn ra không đồng thời trên thế giới, là dấu hiệu cho thời kỳ văn minh mới được gọi là Thời đại đồ sắt.

 

II. Cấu tạo và vị trí của sắt trong bảng tuần hoàn

 - Cấu hình e nguyên tử: 26Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2.

 - Vị trí: Fe thuộc ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.

 - Cấu hình e của các ion được tạo thành từ Fe:            

Fe2+     1s22s22p63s23p63d6

Fe3+     1s22s22p63s23p63d5

 

 

III. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí

1. Trạng thái tự nhiên 

 - Trong tự nhiên, người ta chỉ gặp sắt tự do trong các mảnh thiên thạch. Nhưng  hợp chất của sắt tồn tại dưới dạng quặng thì rất phong phú, có rải rác nhiều nơi trên Trái Đất (sắt chiếm 5% khối lượng vỏ Trái Đất, đứng hàng thứ hai sau nhôm).

 

 - Quặng hematit, có hai loại: 

  + Hematit đỏ, chứa Fe2O3 khan.

  + Hematit nâu, chứa Fe2O3.nH2O 

 - Quặng manđehit chứa Fe3O4 là quặng giàu sắt nhất, nhưng hiếm có trong tự nhiên.

 - Quặng xiđehit chứa FeCO3

 - Quặng pirit chứa FeS2, có nhiều trong tự nhiên.

 - Quặng sắt có giá trị sản xuất gang là manđehit và hematit.

 

2. Tính chất vật lí

 - Màu trắng hơi xám, dẻo, dễ rèn, dễ dát mỏng, kéo sợi; dẫn nhiệt và dẫn điện kém đồng và nhôm.

 - Sắt có tính nhiễm từ nhưng ở nhiệt độ cao (8000C) sắt mất từ tính. T0nc = 15400C.

 

IV. Tính chất hóa học

 - Fe là chất khử trung bình. Trong các phản ứng, Fe có thể nhường 2 hoặc 3e:

Fe → Fe3+ + 3e

Fe → Fe2+ + 2e

 

1. Tác dụng với các phi kim

  Sắt tác dụng với hầu hết các phi kim khi đun nóng:

 - Với halogen → muối sắt (III) halogenua (trừ iot tạo muối sắt II):

2Fe + 3X2 → 2FeX3 (t0)

 - Với O­2:                    

3Fe + 2O2 → Fe3O4 (t0)

* Lưu ý: Khi giải bài tập dạng này thì sản phẩm tạo thành là hỗn hợp gồm Fe và các oxit sắt.

 - Với S:                      

Fe + S → FeS (t0)

 

2. Tác dụng với nước

– Fe không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường, ở nhiệt độ cao, sắt phản ứng mạnh với hơi nước:

3Fe + 4H2O → Fe3O4 + 4H2 (< 5700C)

3. Tác dụng với dung dịch axit 

a. Với H+ (HCl, H2SO4 loãng… ) → muối  sắt (II) + H2

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2

 

b. Tác dụng với các axit có tính oxi hóa mạnh (HNO3, H2SO4 đậm đặc)

 - Fe thụ động với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội → có thể dùng thùng Fe chuyên chở axit HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội.

 - Với dung dịch HNO3 loãng → muối sắt (III) + NO + H2O:

Fe + 4HNO3 loãng → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

 - Với dung dịch HNO3 đậm đặc → muối sắt (III) + NO2 + H2O:

Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O

 - Với dung dịch H2­SO4 đậm đặc và nóng → muối sắt (III) + H2O + SO2:

2Fe+ 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

* Lưu ý: Sản phẩm sinh ra trong phản ứng của Fe với HNO3 hoặc H2SO4 đậm đặc là muối sắt (III) nhưng nếu sau phản ứng có Fe dư hoặc có Cu thì tiếp tục xảy ra phản ứng:

2Fe3+ + Fe → 3Fe3+            

Hoặc          

2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+              

 

4. Tác dụng với dung dịch muối

 - Fe đẩy được những kim loại yếu hơn ra khỏi muối → muối sắt (II) + kim loại.

Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4

 - Fe tham gia phản ứng với muối Fe3+ → muối sắt (II):

2FeCl3 + Fe → 3FeCl2

* Lưu ý: Với muối Ag+, Fe có thể tham gia phản ứng để tạo thành muối Fe3+:

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

Fe(NO3)2 + AgNO3 dư → Fe(NO3)3 + Ag

 

IV. Điều chế và ứng dụng 

1. Điều chế

 - Sắt được điều chế theo phương pháp nhiệt luyện.

        Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2

 

2. Ứng dụng

 

-  Sắt là kim loại được sử dụng nhiều nhất, chiếm khoảng 95% tổng khối lượng kim loại sản xuất trên toàn thế giới. Sự kết hợp của giá thành thấp và các đặc tính tốt về chịu lực, độ dẻo, độ cứng làm cho nó trở thành không thể thay thế được, đặc biệt trong các ứng dụng như sản xuất ô tô, thân tàu thủy lớn, các bộ khung cho các công trình xây dựng. Thép là hợp kim nổi tiếng nhất của sắt, ngoài ra còn có một số hình thức tồn tại khác của sắt như:

Gang thô (gang lợn) chứa 4% – 5% cacbon và chứa một loạt các chất khác như lưu huỳnh, silic, phốt pho. Đặc trưng duy nhất của nó: nó là bước trung gian từ quặng sắt sang thép cũng như các loại gang đúc (gang trắng và gang xám).

Gang đúc chứa 2% – 3.5% cacbon và một lượng nhỏ mangan. Các chất có trong gang thô có ảnh hưởng xấu đến các thuộc tính của vật liệu, như lưu huỳnh và phốt pho chẳng hạn sẽ bị khử đến mức chấp nhận được. Nó có điểm nóng chảy trong khoảng 1420–1470 K, thấp hơn so với cả hai thành phần chính của nó, làm cho nó là sản phẩm đầu tiên bị nóng chảy khi cacbon và sắt được nung nóng cùng nhau. Nó rất rắn, cứng và dễ vỡ. Làm việc với đồ vật bằng gang, thậm chí khi nóng trắng, nó có xu hướng phá vỡ hình dạng của vật.

Thép carbon chứa từ 0,5% đến 1,5% cacbon, với một lượng nhỏ mangan, lưu huỳnh, phốt pho và silic.

Sắt non chứa ít hơn 0,5% cacbon. Nó là sản phẩm dai, dễ uốn, không dễ nóng chảy như gang thô. Nó có rất ít cacbon. Nếu mài nó thành lưỡi sắc, nó đánh mất tính chất này rất nhanh.

Các loại thép hợp kim chứa các lượng khác nhau của cacbon cũng như các kim loại khác, như crôm, vanađi, môlipđen, niken, vonfram, v.v.

Ôxít sắt (III) được sử dụng để sản xuất các bộ lưu từ tính trong máy tính. Chúng thường được trộn lẫn với các hợp chất khác, và bảo tồn thuộc tính từ trong hỗn hợp này.

 

 

Trung tâm luyện thi, gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng

LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN CHI TIẾT

ĐÀO TẠO NTIC  

Địa chỉ: Đường nguyễn lương bằng, P.Hoà Khánh Bắc, Q.Liêu Chiểu, Tp.Đà Nẵng Hotline: 0905540067 - 0778494857 

Email: daotaontic@gmail.com

Lysin C6H14N2O2: Tính Chất Hóa Học, Tính Chất Vật Lí, Điều Chế, Ứng Dụng. / 2023

Tính chất của Lysin C6H14N2O2: tính chất hóa học, tính chất vật lí, điều chế, ứng dụng

I. Định nghĩa

– Định nghĩa: Lysin là một amino axit có công thức hoá học là C 6H 14N 2O 2

– Tên gọi:

+ Tên thay thế: Axit 2,6-điaminohexanoic

+ Tên bán hệ thống: Axit α,ε-aminocaproic

+ Tên thường: Lysin

– Kí hiệu: Lys

II. Tính chất vật lí và nhận biết

– Lysin là chất rắn tan trong nước.

III. Tính chất hóa học

1. Tác dụng với dung dịch bazơ (do có nhóm COOH):

Lysin có tính bazo nên nó làm đổi màu qùy tím và phenolphtalein

2. Tác dụng với dung dịch axit (do có nhóm NH2):

– Tác dụng với dung dịch bazơ (do có nhóm COOH)

– Tác dụng với dung dịch axit (do có nhóm NH 2)

3. Phản ứng este hóa nhóm COOH :

Tương tự axit cacboxylic, lysin phản ứng được với ancol cho ra este

IV. Điều chế

– Do là một axit amin thiết yếu, lysin không được tổng hợp trong cơ thể động vật mà phải lấy từ thức ăn chứa lysin.

– Trong thực tế người ta có thể tổng hợp lysin từ caprolactam. Trong công nghiệp, lysin được sản xuất bởi sự lên men của Corynebacterium glutamicum, sản lượng hơn 600.000 tấn một năm.

V. Ứng dụng

– Lysin là một thành phần quan trọng của tất cả các protein trong cơ thể. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc hấp thu canxi, tạo cơ bắp, phục hồi sau chấn thương hay sau phẫu thuật, sự tổng hợp các hormone, enzym, và các kháng thể.

– Sản xuất thức ăn chăn nuôi chứa lysin là một ngành công nghiệp lớn của thế giới. Lysin là một thành phần bổ sung quan trọng trong thức ăn chăn nuôi do nó là một axit amin rất quan trọng đến sự phát triển của nhiều loại vật nuôi cho thịt như heo, gà.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Wiki tính chất hóa học trình bày toàn bộ tính chất hóa học, vật lí, nhận biết, điều chế và ứng dụng của tất cả các đơn chất, hợp chất hóa học đã học trong chương trình Hóa học cấp 2, 3.

tinh-chat-cua-amino-axit.jsp

Tính Chất Hóa Học, Điều Chế Và Ứng Dụng Của Oxi / 2023

I. Lịch sử về nguyên tố oxi

– Ôxy được phát hiện bởi dược sĩ người Thụy Điển Carl Wilhelm Scheele năm 1771, nhưng phát hiện này không được công nhận ngay, và phát hiện độc lập khác của Joseph Priestley vào ngày 1 tháng 8 năm 1774 được biết đến nhiều hơn. Nó được Antoine Laurent Lavoisier đặt tên năm 1774.

II. Cấu tạo và vị trí của oxi trong bảng tuần hoàn

III. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí

1. Trạng thái tự nhiên

– Ôxy là nguyên tố phổ biến nhất ở vỏ Trái Đất. Người ta ước tính nó chiếm 46.7% khối lượng của vỏ Trái Đất. Ôxy chiếm khoảng 87% khối lượng các đại dương (là H 2O, hay nước) và 20% theo thể tích bầu khí quyển Trái Đất (là O 2, ôxy phân tử, hay O 3, ôzôn). Các hợp chất của ôxy, chủ yếu là ôxít của các kim loại, silicat (SiO 32−) và cacbonat (CO 32−), tìm thấy trong đất và đá.

2. Tính chất vật lí

– Oxi là chất khí không màu, không mùi, không vị, nặng hơn không khí một ít. Oxi ta ít trong nước (ở 20 oC, một lít nước chỉ hoà tan 31 ml oxi). Dưới áp suất của khí quyển, oxi hoá lỏng ở – 183 o C. Oxi lỏng có màu xanh da trời, bị nam châm hút.

IV. Tính chất hóa học

– Oxi là một phi kim hoạt động mạnh. Độ âm điện của nó lớn (3,50, chỉ kém flo) nên trong tất của các dạng hợp chất, trừ hợp chất với flo, oxi đều thể hiện số oxi hoá -2.

– Oxi tạo ra oxit với hầu hết các nguyên tố.

– Nó phản ứng trực tiếp với tất cả các kim loại, trừ vàng và bạch kim.

2. Tác dụng với phi kim

– Oxi cũng phản ứng trực tiếp với các phi kim, trừ halogen tạo thành oxit axit.

– Hoặc tạo thành oxit không tạo muối.

– Oxi tác dụng với các chất có tính khử, các hợp chất hữu cơ,…

– Những phản ứng mà oxi tham gia đều là oxi hoá – khử, trong đó oxi là chất oxi hoá :

– Sự cháy, sự gỉ, sự hô hấp và thối rữa là những quá trình xảy ra với sự tham gia của oxi.

– Oxi có vai trò quan trọng trong công nghiệm luyện kim.

V. Điều chế và ứng dụng

1. Điều chế

a. Trong phòng thí nghiệm

b. Trong công nghiệp

– Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.

2. Ứng dụng

– Ôxy được sử dụng làm chất ôxy hóa, chỉ có flo có độ âm điện cao hơn nó. Ôxy lỏng được sử dụng làm chất ôxy hóa trong tên lửa đẩy. Ôxy là chất duy trì sự hô hấp, vì thế việc cung cấp bổ sung ôxy được thấy rộng rãi trong y tế. Những người leo núi hoặc đi trên máy bay đôi khi cũng được cung cấp bổ sung ôxy. Ôxy được sử dụng trong công nghệ hàn cũng như trong sản xuất thép và rượu mêtanon.

– Ôxy, như là một chất kích thích nhẹ, có lịch sử trong việc sử dụng trong giải trí mà hiện nay vẫn còn sử dụng. Các cột chứa ôxy có thể nhìn thấy trong các buổi lễ hội ngày nay. Trong thế kỷ 19, ôxy thường được trộn với nitơ ôxít để làm các chất giảm đau.

Trung tâm luyện thi, gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cấu Tạo, Tính Chất Hóa Học, Điều Chế Và Ứng Dụng Của H2S (Hidro Sunfua) / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!