Đề Xuất 12/2022 # Cấu Tạo Mạng Tinh Thể Của Kim Loại Nguyên Chất / 2023 # Top 18 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Cấu Tạo Mạng Tinh Thể Của Kim Loại Nguyên Chất / 2023 # Top 18 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cấu Tạo Mạng Tinh Thể Của Kim Loại Nguyên Chất / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Vật rắn chia làm 2 nhóm: Tinh thể và vô định hình

Trong vật rắn tinh thể, các chất điểm sắp xếp theo một quy luật trật tự hình học nhất định. Trong các vật rắn vô định hình các chất điểm sắp xếp hỗn loạn

Tất cả các kim loại và hợp chất của chúng ở trạng thái rắn đều là vật tinh thể (có cấu tạo tinh thể). Chúng có nhiệt độ nóng chảy hoặc đông đặc xác định

Để nghiên cứu các quy luật sắp xếp các chất điểm trong vật tinh thể người ta nêu ra khái niệm về mạng không gian (mạng tinh thể) hình 3a

+Trong điều kiện thường và áp suất khí quyển hầu hết các kim loại tồn tại ở trạng thái rắn ngoại trừ thủy ngân. Ở trạng thái này các nguyên tử của các kim loại xắp xếp theo một trật tự nhất định trong không gian tạo thành mạng tinh thể.

+Mạng tinh thể là mô hình không gian mô tả quy luật hình học của sự sắp xếp

các chất điểm(nguyên tử, ion hay phân tử) trong vật tinh thể.

+Mạng tinh thể bao gồm các mặt đi qua chất điểm, các mặt này luôn luôn song

song cách đều nhau và được gọi là mặt tinh thể.

+Khối cơ bản là các khối đơn giản giống nhau mà xếp theo ba chiều đo thì có được mạng tinh thể.. khối cơ bản là hình khối nhỏ nhất có cách sắp xếp chất điểm đại diện chung cho mạng tinh thể.

Trong mạng tinh thể, ion chiếm chỗ các nút mạng và dao động quanh các điểm nút đó như dao động quanh các vị trí cân bằng. Mạng tinh thể như gồm bởi các mặt đi qua các chất điểm, các mặt này luôn luôn song song và cách đều nhau gọi là các mặt tinh thể (H3b)

nhất đặc trưng cho một loại mạng gọi là ô cơ bản hay ô cơ sở (H3c)

a) Dạng thực ô cơ sở b) Phần thể tích các nguyên tử trong 1 ô c) Khối cơ bản

Những nguyên tử trên phương đường chéo khối (a 3 ) tiếp xúc với nhau còn theo phương đường chéo mặt và cạnh a xếp rời nhau tạo nên những lỗ hổng có kích thước bé

a: gọi là thông số mạng (hằng số mạng, chu kỳ mạng…)

Mật độ nguyên tử của mạng (mật độ khối) là phần thể tích tính ra % của mạng do

các nguyên tử chiếm chỗ được xác định bằng công thức

Mv = (n.v)/V x 100% Số nguyên tử trong ô mạng n = Bán kính nguyên tử: r =( a 3 )/4

Thể tích của 1 nguyên tử : v = 4/3 ð.r Thể tích ô mạng: V = a

Ta tính được Mv = 68% . Mv càng cao thì thể tích riêng nhỏ, KLR cao

-Thông số mạng là kích thước cơ bản của mạng tinh thể, ở đây có thể tính ra được khoảng cách 2 ngtử bất kỳ trong mạng

Thông số mạng được đo bằng Ao hay kX

Mạng LPTT chỉ có 1 TSM là a. khoảng cách 2 ngtử gần nhau nhất là d Các kim loại có kiểu mạng này là Fe

Các nguyên tử (ion) nằm ở các đỉnh và giữa (tâm) các mặt của hình lập phương.

Các kim loại: Fe, Cu, Ni, Al, Pb… có kiểu mạng lập phương diện tâm.

Hình 5: kiểu mạng lập phương diện tâm

a) Dạng thực ô cơ sở b) Phần thể tích các nguyên tử trong 1 ô

Các nguyên tử xếp sít nhau trên phương đường chéo mặt nên mặt tinh thể chéo hợp bởi phương này có các nguyên tử xếp sít nhau. Trên phương đường chéo khối và cạnh a các nguyên tử xếp rời nhau và tạo nên các lỗ hổng với số lượng ít hơn song kích thước lớn hơn

Mv = 74% với n = … Khoảng cách 2 ngtử gần nhau hay d =.

Các ngtử có kiểu mạng này là : Fễ, Cu, Ni, Al, Pb…

Hình 6: Kiểu mạng lục giác xếp chặt

a) Dạng thực ô cơ sở b) Phần thể tích các nguyên tử trong 1 ô c) Khối cơ bản

Bao gồm 12 nguyên tử nằm ở các đỉnh, 2 nguyên tử nằm ở giữa 2 mặt đáycủa hình lăng trụ lục giác và 3 nguyên tử nằm ở khối trung tâủ khối lăng trụ tam giác cách nhau.

Khối cơ bản kiểu mạng này như gồm bởi 3 lớp nguyên tử xếp sít nhau, các ngtử lớp đáy dưới xếp sít nhau rồi đến 3 ngtử ở giữa xếp vào khe lõm của lớp đáy do đó chúng cũng xếp sít nhau, các ngtử lớp đáy trên lại xếp vào các khe lõm của lớp giữa nhưng có vị trí trùng với vị trí lớp đáy dưới

Mv = 74% . Kiểu mạng này có 2 thông số mạng là a và c. Vì các lớp xếp sít nhau

nên a và c lại có sự tương quan

Trường hợp lý tưởng c/a = 1,633 (√8/3 ). Thực tế ít gặp nên người ta quy ước nếu

c/a trong khoảng 1,57 đến 1,64 được coi là xếp chặt

VD: c/a của Be = 1,5682 ; Mg = 1,6235. Khi c/a khác giá trị trên quá nhiều thì được coi là không xếp chặt

VD: c/a của Zn = 1,8563 ; của Cd = 1,8858 c/a được gọi là độ chính phương

Hình 7: Khối cơ bản của kiểu mạng chính phương thể tâm

Các kim loại không có kiểu mạng này, song đây là 1 kiểu mạng rất quan trọng của một tổ chức khi nhiệt luyện có được ( Kiểu mạng của tổ chức Maxtenxit ) có thể coi mạng CPTT là LPTT bị kéo dài ra theo trục Z

Nó có 2 thông số mạng là c và a. tỷ số c/a được coi là độ chính phương

Khá nhiều kim loại có đặc tính là ở các nhiệt độ và áp suất khác nhau một nguyên tố có thể tồn tại với những kiểu mạng khác nhau. Tính chất này được gọi là tính thù hình

Các dạng thù hình của cùng 1 nguyên tố được ký hiệu bằng các chữ cái hy lạp …

Trong kỹ thuật phải chú ý đến tính thù hình của KL vì khi chuyển biến thù hình sẽ gây ra các biến đổi quan trọng về thể tích và tính chất

VD: Nung sắt đến 911 độ có sự chuyển biến Feα (Mv=68%) sang Fe (Mv = 74%) thể tích giảm đi đột ngột. Khi làm nguội thì ngược lại, đó chính là quá trình tôi thép : mạng tinh thể của Fe biến đổi từ Fe sang Feα thể tích tăng sẽ không có lợi, gây ứng suất (hình vẽ)

Sn ở t0 thường (Sn- mạng chính phương diện tâm) khi làm nguội < -30 độ

C có 2 dạng thù hình kim cương và graphít với 2 kiểu mạng rất khác nhau (kim cương và lục giác) t/c khác hẳn nhau: kim cương = 10.000HB, không dẫn điện còn Graphít rất mềm dẫn điện dễ vỡ vụn. Có điều đặc biệt là cả 2 dạng thù hình cùng

Tl Cao Học:các Loại Mạng Tinh Thể Kim Loại / 2023

Bộ môn Hoá vô cơ – Khoa Hoá học – Trường ĐHSP Hà Nội2cấu trúc tinh thể31.Mạng tinh thể kim loại:Mạng lập phương tâm diện (lptd)Mạng lục phương chặt khít (lpck)Mạng lập phương tâm khối (lptk)Kim loại kết tinh chủ yếu theo ba kiểu mạng tinh thể:* Nguyên tử kim loại được coi như nh?ng quả cầu cứng, có kích thước như nhau, được xếp chặt khít vào nhau thành từng lớp.Trong tinh thể kim loại, các nguyên t? kim loại chiếm gi? các nút mạng.Lực liên kết là lực liên kết giứa các kim loạiCấu trúc tinh thể *Sù s¾p xÕp c¸c qu¶ cÇu ®ång nhÊt *Coi c¸c ®¬n vÞ cÊu tróc lµ c¸c qu¶ cÇu cøng vµ ®ång nhÊt. Trªn mét líp cã 2 c¸ch s¾p xÕp c¸c qu¶ cÇu nµy * S¾p xÕp thø nhÊt lµ ®Æc khÝt nhÊt gäi lµ ®Æc khÝt s¸u ph­¬ng

Sự sắp xếp các nguyên tử kim loạiSự sắp xếp các nguyên tử kim loại

Sự sắp xếp đặc khít 6 phương tại lớp thứ 2:Hốc bát diệnHốc tứ diện Sự sắp xếp các nguyên tử kim loại7Hốc bát diệnHốc tứ diện1.1. Sự sắp xếp các nguyên tử kim loại1.1. Sự sắp xếp các nguyên tử kim loạiCấu trúc lục phương chặt khítHốc tứ diệnCấu trúc l?c phương chặt khítSố quả cầu trong một ô cơ sở: 4.1/6 + 4.1/12 + 1 = 2Số phối trí của mỗi nguyên tử kim loại là 12Dộ đặc khít: 74%Mạng lập phương tâm diệnHốc bát diệnCấu trúc lập phương tâm diệnSố quả cầu trong một ô cơ sở: 6.1/2 + 8.1/8 = 4+ Số phối trí của mối nguyên tử kim loại là 12Cấu trúc lập phương tâm khối

Sè qu¶ cÇu trong mét ” c¬ së: 1+8.1/8 = 2Sè phèi trÝ cña mçi nguyªn tö kim lo¹i b”ng 8Đé ®Æc khÝt: 68%Sự sắp xếp các nguyên tử kim loại

Lục phương chặt khít(Be, Mg, Zn, Cd, Ti, Zr, Ru …)Lập phương tâm mặt(Cu, Ag, Au, Al, Ni, Pd, Pt …)17Hinh phối trí của các mạng tinh thể kim loạiTetrahedral T+Octahedral OTetrahedral T-Hốc tứ diện và hốc bát diện19Hốc tứ diện và hốc bát diện20Xác định các hốc tứ diện và bát diện trong mạng lục phương chặt khít (lpck)Số hốc tứ diện : 4Số hốc bát diện : 221Xác định các hốc tứ diện và bát diện trong mạng lập phương tâm mặt (lptm)Số hốc tứ diện : 8 hốcSố hốc bát diện : 1 + 12.1/4 = 4 hốc22Số quả cầu trong một ô cơ sở: 4.1/6 + 4.1/12 + 1 = 2Tính độ đặc khít của mạng lục phương chặt khít23Tính độ đặc khít của mạng lập phương tâm mặtSố quả cầu trong một ô cơ sở: 6.1/2 + 8.1/8 = 4Another look at the FCC Unit Cell25Tính độ đặc khít của tinh thể lập phương tâm khốiSố quả cầu trong một ô cơ sở: 1+8.1/8 = 226Bảng tổng quát các đặc điểm của các mạng tinh thể kim loại27Tính khối lượng riêng của kim loạiKhối lượng của 1 nguyên tử kim loại: Thể tích một quả cầu : Một quả cầu chiếm trong trong một không gian :Với P là độ đặc khít của mạng tinh thể: 68 hoặc 74%Khối lượng riêng của kim loại là: D=M/V=28áp dụng tính tỷ khối của tinh thể NiBán kính rNi = 1,24 = 1,24 .10-8 cmDộ đặc khít của mạng lptm: 74%29* Quy tắc Engel và Brewer cho biết cấu trúc tinh thể kim loại hoặc hợp kim phụ thuộc vào số e s và p độc thân trung bỡnh trên một nguyên tử kim loại ở trạng thái kích thích: aáp dụng:Tinh thể natriNa : 1s22s22p63s1 ? a = 1 ? tinh thể mạng lptkSố phối trí 8Tỉ khối lý thuyết: 0,919Tỉ khối thưc ngiệm: 0,97Tinh thể magieMg : 1s22s22p63s2 ? 1s22s22p63s13p1 ? a = 2 ? tinh thể mạng lpckSố phối trí của Mg là 12Tỉ khối lý thuyết: 1,742Tỉ khối thực nghiệm: 1,74Tinh thể nhômAl : 1s22s22p63s23p1 ? 1s22s22p63s13p2 ? a = 3 tinh thể mạng lptmSố phối trí: 12+ Tỉ khối lý thuyết: 2,708+ Tỉ khối thực nghiệm: 2,733Xác định tỷ khối của Na, Mg, Al.34Bảng các tính chất của Na, Mg, Al361.2.Liên kết kim loạiThuyết khí electronThuyết vùngThuyết khí electron38Thuyết khí electronSự trượt lên nhau của lớp trong tinh thể kim loạiSự dịch chuyển lớp ion trong tinh thể ionThuyết vùng (thuyết MO áp dụng cho hệ nhiều nguyên tử)* N AO cã møc năng l­îng gÇn nhau tæ hîp thµnh N MO cã møc năng l­îng kh¸c nhau. N cµng lín thi c¸c møc năng l­îng cµng gÇn nhau vµ t¹o thµnh vïng năng l­îng42Thuyết vùng (thuyết MO áp dụng cho hệ nhiều nguyên tử)Các AO hoá trị s, p, d của kim loại có nang lượng khác nhau sẽ tạo ra nh?ng vùng nang lượng khác nhau. Các vùng này có thể xen phủ hoặc cách nhau một vùng không có MO gọi là vùng cấm.* Các e chiếm các MO có nang lượng từ thấp đến cao, mỗi MO có tối đa hai e. Vùng gồm các MO đã bão hoà e gọi là vùng hoá trị. Vùng MO không bị chiếm hoàn toàn trong đó e có khả nang chuyển động tự do là vùng dẫn* Các e trong vùng hoá trị không có khả nang dẫn điện.* Các e trong vùng dẫn có thể dẫn điện khi có nang lượng đủ lớn thắngđược lực hút của các cation kim loạiThuyết vùngTinh thể LitiVùng 2pVùng 2sTinh thể magiêVùng 2pVùng 2s2p2sEMg3Mg4MgMg2Vùng xen phủ46Sự hinh thành các vùng nang lượng trong tinh thể kim loại Li và Mg47Tính dẫn điện của các chấtXin chân thành cảm ơn!

Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Máy Dò Kim Loại / 2023

Máy dò kim loại là thiết bị đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực an ninh sân bay, nghiên cứu khảo cổ, phát hiện kim loại hoặc đá quý…. Và chúng ta thường chỉ biết đến ứng dụng của máy dò kim loại, mà không để ý đến cấu tạo cũng như nguyên lý hoạt động của thiết bị hữu ích này.

Tại sao cần phải nắm được cấu tạo và nguyên lý máy dò kim loại? Những kiến thức này có thể giúp ích được gì trong việc sử dụng máy dò tìm kim loại? Câu trả lời dành cho tất cả người dùng, đó là: nắm được cấu tạo và nguyên lý làm việc có thể giúp người dùng phát huy tối đa tiện ích mà thiết bị này mang lại; đồng thời người dùng có thể tự xử lý khi máy gặp sự cố.

Trong bài viết này, Điện máy Hoàng Liên sẽ cung cấp cho người dùng những thông tin hữu ích về cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy dò kim loại.

Cấu tạo máy dò tìm kim loại

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều dòng máy dò tìm kim loại, ví dụ như: máy dò kim loại cầm tay, máy dò dưới lòng đất, máy dò 3D…. Mỗi loại máy đều có những ưu điểm riêng, thích hợp làm việc trong những môi trường làm việc cụ thể. Tuy nhiên nếu xét về cấu tạo máy dò kim loại, các dòng sản phẩm này đều có cấu tạo chung như sau:

– Bộ phận phát tín hiệu dao động: Bộ phận này chịu trách nhiệm tìm kiếm kim loại và sẽ phát tín hiệu cảnh báo nếu phát hiện ra kim loại trong khu vực dò tìm.

– Bộ phận dò tín hiệu phản hồi: Vai trò của bộ phận này là tìm kiếm tín hiệu dao động phát ra từ kim loại và báo cho người dùng biết.

Máy dò kim loại sẽ phát ra tín hiệu khi phát hiện kim loại trong khu vực dò tìm

Nguyên lý làm việc của máy dò tìm kim loại

Với cấu tạo gồm 2 thành phần chính như trên, nguyên lý làm việc của thiết bị này như sau: Máy dò kim loại sẽ phát ra điện từ trường trong khu vực dò tìm, khi xuất hiện kim loại trong khu vực dò tìm thì điện từ trường biến đổi sinh ra dòng cảm ứng xung quanh vật thể kim loại đó và gây ra tín hiệu phản hồi. Bộ phận thu tín hiệu phản hồi sẽ thu được sóng phản hồi từ kim loại và dẫn người dùng tìm thấy vị trí có kim loại. Máy càng đến gần vị trí có kim loại thì tín hiệu phát ra càng lớn và ngược lại.

Ngoài nguyên lý hoạt động cơ bản trên, những dòng sản phẩm hiện đại trên thị trường hiện nay còn sử dụng công nghệ siêu cảm biến hoặc sử dụng công nghệ quét sóng radar để tìm kiếm kim loại dưới lòng đất có độ sâu từ 20 – 40m.

Mua máy dò kim loại ở đâu?

Điện máy Hoàng Liên – đại lý phân phối máy dò kim loại chính hãng, chất lượng và uy tín trên địa bàn Hà Nội được người dùng tin tưởng trong nhiều năm qua. Hoàng Liên có nhiều sản phẩm đa dạng về cả dòng sản phẩm và giá tiền, vì vậy người dùng có thể dễ dàng tìm được sản phẩm đáp ứng được nhu cầu sử dụng.

Ngoài ra, Điện máy Hoàng Liên còn mang đến cho người dùng dịch vụ bảo hành và hỗ trợ sửa chữa, bảo dưỡng chu đáo và chuyên nghiệp. Đội ngũ kỹ thuật giàu kinh nghiệm luôn sẵn sàng hỗ trợ người dùng giải quyết sự cố máy gặp phải trực tiếp hoặc hướng dẫn qua điện thoại. Nhờ dịch vụ chăm sóc khách hàng chu đáo nên khách hàng đến với Hoàng Liên ngày càng đông. Để được hỗ trợ thêm về cách sử dụng và bảo dưỡng máy dò tìm kim loại; hãy liên hệ với Điện máy Hoàng Liên theo số hotline: 0989 937 282.

Tính Chất Hoá Học Của Kim Loại Kiềm, Hợp Chất Của Kim Loại Kiềm Và Bài Tập / 2023

I. Vị trí cấu tạo của Kim loại kiềm

– Kim loại kiềm thuộc nhóm IA. Gồm các nguyên tố: liti (Li), natri (Na), kali (K), rubiđi (Rb), Xêsi (Cs) và Franxi (Fr).

– Cấu hình electron nguyên tử: Li: [He]2s 1 Na: [Ne]3s 1 K: [Ar]4s 1 Rb: [Kr]5s 1 Cs: [Xe]6s 1

– Kim loại kiềm có năng lượng ion hóa nhỏ ⇒ dễ cho e thể hiện tính khử mạnh

– Số oxi hóa: trong mọi hợp chất, nguyên tố kim loại kiềm chỉ có số oxi hóa +1

– Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp.

– Khối lượng riêng nhỏ (Li là kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất)

– Độ cứng nhỏ: các kim loại kiềm đều mềm, có thể cắt bằng dao

* Nguyên nhân: Kim loại kiềm có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối, cấu trúc tương đối rỗng. Mặt khác, trong tinh thể các nguyên tử và ion liên kết với nhau bằng liên kết kim loại yếu

III. Tính chất hoá học của Kim loại kiềm

1. Kim loại kiềm tác dụng với hầu hết các phi kim

a) Tác dụng với Oxi b) Tác dụng với Clo

2K + Cl 2 → 2KCl

* Với halogen, lưu huỳnh:

– Các kim loại kiềm bốc cháy trong khí clo khi có mặt hơi ẩm ở nhiệt độ cao. Với brom lỏng, K, Rb, Cs nổ mạnh, Li và Na chỉ tương tác trên bề mặt. Với iot, các kim loại kiềm chỉ tương tác mạnh khi đun nóng. Khi nghiền kim loại kiềm với bột lưu huỳnh sẽ gây phản ứng nổ.

* Với nitơ, cacbon, silic: Chỉ có Li có thể tương tác trực tiếp tạo Li 3N, Li 2C 2, Li 6Si 2 khi đun nóng.

2. Kim loại kiềm tác dụng với axit

– Kim loại kiềm khử mạnh ion H+ trong dung dịch axit HCl và H 2SO 4 loãng thành khí hidro (phản ứng mạnh thường gây nổ khi tiếp xúc axit)

2Na + 2HCl → 2NaCl + H 2 ↑

2K + 2HCl → 2KCl + H 2 ↑

– Các kim loại kiềm có thế điện cực rất âm, vì thế chúng phản ứng mạnh với nước giải phóng khí hidro

* Tổng quát: 2M + 2H 2O → 2MOH + H 2 ↑

IV. Một số hợp chất quan trọng của Kim loại kiềm

– Chất rắn, không màu, dễ nóng chảy (t = 322 0 C), hút ẩm mạnh (dễ chảy rữa), tan nhiều trong nước.

– Khi tan trong nước, NaOH phân li hoàn toàn thành ion: NaOH → Na+ + OH–

* NaOH tác dụng với axit: NaOH + HCl

HCl + NaOH → NaCl + H 2 O

(tỉ lệ số mol NaOH : CO 2 là 1:1)

(tỉ lệ số mol NaOH : CO2 là 2:1)

* NaOH tác dụng với dung dịch muối: NaOH + CuSO4

– Nấu xà phòng, chế phẩm nhuộm, tơ nhân tạo, tinh chế quặng nhôm trong công nghiệp luyện nhôm và dùng trong công nghiệp chế biến dầu mỏ.

a) Tính chất vật lí của natri hidrocacbonat

– Chất rắn, màu trắng, ít tan trong nước.

b) Tính chất hóa học của natri hidrocacbonat * Phản ứng phân hủy:

* NaHCO3 là hợp chất lưỡng tính: vừa tác dụng với dd axit vừa tác dụng với dd bazơ

c) Ứng dụng của natri hidrocacbonat

– Dùng trong công nghiệp dược phẩm (chế thuốc đau dạ dày,…) và công nghiệp thực phẩm (làm bột nở,…)

– Là hoá chất quan trọng trong công nghiệp thuỷ tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi

a) Tính chất vật lí Kali nitrat

– Là những tinh thể không màu, bền trong không khí, tan nhiều trong nước.

b) Tính chất hóa học Kali nitrat c) Ứng dụng của Kali nitrat

– Dùng làm phân bón (phân đạm, phân kali) và chế tạo thuốc nổ. Thuốc nổ thông thường (thuốc súng) là hỗn hợp 68% KNO 3 , 15%S và 17%C (than) Phản ứng cháy của thuốc súng:

IV. Bài tập về Kim loại kiềm và các hợp chất kim loại kiềm

Bài 2 trang 111 SGK Hóa 12: Cation M+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2s 22p 6. M+ là cation nào sau đây?

* Lời giải bài 2 trang 111 SGK Hóa 12:

Bài 3 trang 111 SGK Hóa 12: Nồng độ phần trăm của dung dịch tạo thành khi hòa tan 39 g kali kim loại vào 362 g nước là kết quả nào sau đây?

A. 15,47%. B. 13,87%.

C. 14%. D. 14,04%.

* Lời giải bài 3 trang 111 SGK Hóa 12:

– Phương trình phản ứng

– Theo bài ra, số mol K là: n K = 39/39 = 1(mol)

– Theo PTPƯ, số mol KOH: n KOH = n K = 1(mol)

⇒ Khối lượng KOH là: m KOH = 56.1 = 56 (g)

⇒ Nồng độ C% (KOH) = (56/400).100% = 14%

Bài 4 trang 111 SGK Hóa 12: Trong các muối sau, muối nào dễ bị nhiệt phân:

A. LiCl. B. NaNO 3. C. KHCO 3. D. KBr.

* Lời giải bài 4 trang 111 SGK Hóa 12:

Bài 5 trang 111 SGK Hóa 12: Điện phân muối clorua kim loại kiềm nóng chảy, thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và 3,12 g kim loại ở catot. Hãy xác định công thức phân tử của muối kim loại kiềm.

* Lời giải bài 5 trang 111 SGK Hóa 12:

– Gọi công thức muối clorua của kim loại kiềm là MCl

– PT điện phân:

Số mol M là: n M = 2.n Cl = 2.0,04 = 0,08 (mol)

⇒ M = 3,12/0,08 = 39 ⇒ M là K

⇒ Công thức muối là kali clorua: KCl

Bài 6 trang 111 SGK Hóa 12: Cho 100g CaCO 3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl để lấy khí CO 2 sục vào dung dịch chứa 60 g NaOH. Tính khối lượng muối natri thu được.

* Lời giải bài 6 trang 111 SGK Hóa 12:

– Ta có PTPƯ:

– Theo bài ra, ta có: n CaCO3 = 100/100 = 1 (mol)

– Theo PTPƯ, có: n CO2 = n CaCO3 = 1 (mol)

– Theo bài ra, ta có: n NaOH = 60/40 = 1,5 (mol)

x (mol) x x

y (mol) 2y y

– Theo bài ra ta có hệ:

n NaOH = x + 2y = 1,5 (mol) (2)

Giải hệ PT (1) và (2) ta được, x = 0,5 và y =0,5

⇒ Khối lượng NaHCO 3 : m NaHCO3 = 84.0,5 = 42 (g)

⇒ Tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng là: m muối = 42 + 53 = 95 (g)

⇒ Thành phần % theo khối lượng các chất là:

%m NaHCO3 = (84/100). 100% = 84%

%m Na2CO3 = 100% – 84% = 16%

Bài 7 trang 111 SGK Hóa 12: Nung 100g hỗn hợp gồm Na 2CO 3 và NaHCO 3 cho đến khi khối lượng của hỗn hợp không đổi, được 69 g chất rắn. Xác định thành phần % khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

* Lời giải bài 7 trang 111 SGK Hóa 12:

– Phương trình nhiệt phân:

y mol y/2

– Theo bài ra, ta có:

106x + 84y = 100 (1)

106x + 106.(y/2) = 69 (2)

– Giải hệ PT (1) và (2) ở trên, ta được y = 1, x = 0,15

⇒ m Na2CO3 = 100 – 84 = 16 (g)

⇒ %m Na2CO3 = 100% – 84% = 16%

Bài 8 trang 111 SGK Hóa 12: Cho 3,1 g hỗn hợp gồm hai kim loại kiềm ở hai chu kì kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn tác dụng hết với nước thu được 1,12 lít H 2 ở đktc và dung dịch kiềm.

a) Xác định tên 2 KL đó và tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại

b) Tính thể tích dd HCl 2M cần dùng để trung hòa dd kiềm và khối lượng muối clorua thu được.

* Lời giải bài 8 trang 111 SGK Hóa 12:

– Theo bài ra, số mol H 2: n H2 = 1,12/22,4 = 0,05 (mol)

– Theo PTHH: n M = 2.n H2 = 2.0,05 = 0,1 (mol)

⇒ M = 3,1/0,1 = 31 ⇒ Na, K

– Gọi x, y lần lượt là số mol của Na và K trong hỗn hợp

Theo bài ra ta có hệ phương trình:

23x + 39y = 3,1 (1)

x + y = 0,1 (2)

– Giải hệ PT (1) và (2) được x = y = 0,05

– Theo PTHH : n HCl = n MOH = 0,1 (mol)

⇒ V HCl = n/C M = 0,1/2 = 0,05 (l) = 50 (ml)

⇒ m(MCl) = 0,1.(31 + 35,5) = 6,65 (g)

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cấu Tạo Mạng Tinh Thể Của Kim Loại Nguyên Chất / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!