Đề Xuất 12/2022 # Cấu Tạo Adn Và Arn / 2023 # Top 14 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Cấu Tạo Adn Và Arn / 2023 # Top 14 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cấu Tạo Adn Và Arn / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hoá sinh thực vậtCấu tạo ARNQuá trình phiên mãSo sánh quá trình phiên mã ở tế bào Prokaryota và Eucaryota

Vũ Thị Thuỳ linh Nguyễn Thị Hương Phạm Thị Thu Hiền Nguyễn Thị Thanh Xuân1.Cấu tạo ARN

1.1. Đặc điểm chung 1.2. Vai trò của ARN1.3. Cấu tạo ARN1.3.1.Cấu tạo ARN thông tin (ARNm)1.3.2.Cấu tạo ARN ribosom (ARNr)1.3.3.Cấu tạo ARN vận chuyển (ARNt)

1.Cấu tạo ARN1.1.Đặc điểm chung: ARN được cấu tạo từ các ribonucleotid (ARNm, ARNt, ARNr)Có trong nhân, nhiễm sắc thể, ty thể, lạp thể, đặc biệt có nhiều trong ribosomTrong ARN thường có nhiều basenitơ chiếm tỉ lệ 8-10%Hầu hết đều có cấu trúc bậc một (trừ mARN ở đoạn đầu)1.2.Vai trò của ARN: Các ARN truyền thông tin di truyền từ nhân đến tế bào chất AND phiên mã ARNm dịch mã polypeptid protein

ARNr, ARNt

1.Cấu tạo ARN1.3.1. ARNthông tin (ARNm)ARN có trong nhân, tế bào chấtARNm được hình thành do sự sao chép theo nguyên tắc bổ sung với một sợi đơn từ ADN khuôn.Với sự tham gia của ARN-polymeraseChức năng:ARNm là khuôn trực tiếp trongquá trình dịch mã, truyền thông tin từ AND đến protein Kích thước và số lượng phụ thuộc vào sợi đơn AND khuôn.

1.3.1. ARNthông tin (ARNm)ARNm thường có thời gian sống ngắn từ 2-3phút đối với tế bào chưa có nhân chuẩn và từ 3-4giờ đối với tế bào có nhân chuẩn.ARNm bị phân huỷ nhanh khi quá trình dịch mã kết thúcARNm của tế bào có nhân chuẩn là ARNm monocistromic. ARNm của tế bào chưa có nhân chuẩn là ARNm 1.3.2. ARNribosom (ARNr)ARNr là thành phần chủ yếu của ribosom địa điểm sinh tổng hợp chuỗi polypeptid, chứa 90% tổng hợp ARN của tế bào và 70-80%loại protein. Trong ribosom ARN chiếm 60-80%

Khối lượng tham gia quá trình giải mã ARNm bằng chuỗi polypeptid1.3.3. ARN vận chuyển (ARNt)ARNt là axit nucleotid tương đối nhỏ vận chuyển đặc hiệu các acid amin đến ribosom để sinh tổng hợp chuỗi polypeptid Mỗi axit amin được vận chuyển ít nhất một ARNt đặc hiệu cho nóARNt trong tế bào chưa có nhân chuẩn có khoảng 30-40 loại. Trong tế bào có nhân chuẩn 50-60 loại Đặc điểm:Nó là một chuỗi polynucleotid chứa 73-93 nucleotid có hình hoa chữ thập, chứa nhiều basenitơ chiếm tỉ lệ từ 7-15% phân tử.Chúng là dẫn xuất của metyl hay đimetyl của A,U,C,G1.3.3. ARN vận chuyển (ARNt)Hầu hết các ARNt đều chứa axit guanilic ở đầu 5′ và bộ C-C-A ở đầu 3′ Nhóm OH tại C’3 của acid adenilic chính là vị trí nhận acid amin mà nó chịu trách nhiệm vận chuyểnTrên ARNt có 1 bộ ba nuclêotid dược gọi là bộ ba đối mã(aticodon) bộ ba này được sử dụng để nhận biết 1 bộ ba trên ARNm được gọi là mã di truyền (codon) mã hoá cho acid amin Aticodon và codon nhận ra nhau theo nguyên tắc bắt cặp bổ sung. Chính vì đó mà các acid amin được vận chuyển và lắp ráp với nhau theo đúng trình tự đã được mã hoá trên ARNmVai trò: làm nhiệm vụ vận chuyển đặc hiệu. So sánh cấu tạo AND và ARNPhân tử ANDAND tồn tại chủ yếu trong nhân tế bào, cũng có ở ty thể, lạp thể trong tế bào chấtĐường RiboseBasenitơ A, C, G, TCấu tạo bởi 2 mạch polynucleotideCấu trúc bậc 2 là cấu trúc xoắn kép

Phân tử ARNARN có nhiều trong tế bào chấtĐường DeoxyriboseBasenitơ A, G, C, UCấu tạo bởi 1 mạch polynucleotideTrong không gian không có cấu trúc xoắn kép1.Cấu tạo ARN Cấu tạo AND Cấu tao ARN 2.Quá trình phiên mãQuá trinh phiên mã là quá trình sao chép AND bởi enzym AND polymerase để tạo thành 2 ARN bổ sung. Đây là quá trình truyền thông tin di truyền từ phân tử AND sang ARNSản phẩm của quá trinh phiên mã là ARNmQuá trình tổng hợp sợi ARNm được tổng hợp theo chiều 3′- 5′ của sợi khuônĐiều kiện của quá trình phiên mã : AND khuônCó các nucleotid: ATP,GTP,CTP,UTPCó enzyme ARN polymirase ion Mg2 Phương trình tổng quát: 4n(ATP) (AMP,GMP.CMP,UMP)n + 4nPPi

Cơ chế:2.1.Giai đoạn mở đầu:Enzim ARN polimerase có thể gấn lên một trình tự bất kì ARN khuôn và tạo phức đong AND khuôn ở dạng xoắn ARN polimerase ở dạng không hoạt động.Ái lực của nó với prômtẻu nhỏ do đó nó có thể trượt dọc ptử ARN khuôn mà không nhận ra promoteur.

2.Quá trình phiên mãARN polymeraseAND khuôn , Mg2+Khi factơ gắn vào ARN polimerase thì ARN polymerase được chuyển sang trạng thái hoạt động nó có ái lực lớn hơn promteur. Nó nhận ra promoteur và kết hợp với promoeur của ARN khuôn, lúc này phức AND khuôn và ARN polymerase trở thành phức mở. Phân tử polymerase được tháo xoắn.Sợi đơn có chiều 3′- 5′ theo chiều tháo xoắn được sử dụng làm sợi khuôn. Quá trình sinh tổng hợp ARNm bắt đầu. Mỗi phân tử ARNpolymerase cần một yếu tố factơ đặc hiệu cho nó.

Quá trình phiên mãPhức bậc 2 enzyme và AND khuôn nhanh chóng trở thành phức bậc 3 khi đoạn nucleotid đầu tiên được hình thànhTuy nhiên lúc này ARNpolymerase vẫn kết hợp với AND khuôn tại vì trí promoteurYếu tố factơ rời khỏi ARNpolymerase 3 do đó ái lực giữa ARNpolymerase và promoteur giảm. ARNpolymerase có thể trượt dọc phân tử AND khuôn. Đến đây giai đoạn mở đầu kết thúc. Quá trình phiên mã2.2.Giai đoạn 2:Phân tử ARNpolymerase trượt dọc phân tử AND khuôn. Nó trượt tới đâu thì xoắn của AND được tháo ra tới đó. Sợi đơn được mở ra theo chiều 3′- 5′ theo chiều mở xoăn được dung kàn sợi khuôn để kéo dài đoàn ARN đang hình thànhKhi kéo dài thêm được 12 nucleotid thì sợi ARN đang hình thành tách khởi sợi khuôn và đoạn xoắn ARN khôi phục.

Quá trình phiên mãPhương trình tổng quát: (NMP)m + NTP (NMP)n+1 + PPi

Đoạn mở xoắn ARN thường có chiều dài 17 nucleotid. Quá trình kéo dài cứ diễn ra như vậy cho đến khi ARNpolymerase gặp trtình tự kết thúc. Enzyme ARN polymease kông có khả năng sửa sai. Tỉ lệ sai sót của quá trình phiên mã thường 1lỗi / 104, 105 nu

Quá trình phiên mãMg2+2.3.Giai đoạn khết thúc:Kiểu kết thúc không cần phân tâm:để thực hiên xơ chế kết thúc này trong phân tử ARN phải có trình tự đặc biệt gọi là trình tự palandramic Đoạn ARN tổng hợp được trên trình tự paladramic của ARN có khả năng bắt cặp bổ sung với nhau tạo cấu trúc giống hình kẹp tócEnzyme ARNpolymerase khi gặp cấu trúc hình kẹp tóc như vậy sẽ ngừng lại. Sợi ARN mới tổng hợp sẽ tách khởi sợi khuôn, 2sợi đơn AND của khuôn xoắn lại với nhau ARN polymerase được giải phóng.Quá trình phiên mãKiểu kết thúc thuộc factor rô:Ở một số loài giai đoạn kết thúc cần factor rôlà protein đựơc cấu tạo từ 6 tiểu đơn vịFactor rô có thể gắn với sợi ARN đang hình thành và tr]tj dọc theo chiều 3′- 5′ Khi factor rô gặp ARNpolymerase đoạn xoắn giữa ARN và AND khuôn bị tháo ra phân tử ARN polymerase rời khỏi ARN khuôn.Quá trình phiên mã kết thúc.

Quá trình phiên mãQuá trình phiên mãARN polymerase17 nuQuá trình phiên mã “Vòng đời” của một mRNA trong tế bào eukaryote. RNA được phiên mã trong nhân tế bào; khi hoàn tất quá trình chế biến, mRNA trưởng thành được vận chuyển đến tế bào chất và dịch mã nhờ ribosome. Đến một thời điểm nhất định, mRNA sẽ bị phân huỷ thành các nucleotide. Sơ đồ quá trình phiên mãQuá trình phiên mãQuá trình phiên mã Mô hình hoạt động của 2 loại mRNA. Ở tế bào bình thường, gen CAT phien mã ra CTN-RNA (a, b) và CAT2 mRNA (c) theo loại promotor và đuôi polyA khác. CTN-RNA được lưu giữ trong nhân và điều chỉnh lượng CAT mRNA. Ở tế bào bị stess, CTN-RNA chịu sự biến đổi sau phiên mã, đuôi 3` không mã hóa bị cắt đứt (d) để tạo thành CAT mRNA (f). CAT mRNA sẽ chuyển ra tế bào chất và dịch mã sang protein nhằm đáp ứng nhanh cho tế bào. So sánh sự phiên mã của tế bào Prokaryota và EukaryotaỞ tế bào Prokaryota: Quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra đồng thời Ở tế bào Eukryota: Quá trình phiên mã diễn ra ở trong nhân. Quá trình dịch mã diễn ra ở tế bào chấtĐịa điểm xảy ra quá trình phiên mã của tế bào Prokrayota và EukaryotaSo sánh sự phiên mã của tế bào Prokaryota và EukaryotaTế bào Prokaryota: Sản phẩm là những ARNm có kích thước khác nhau Mỗi ARNm lại mã hoá cho một hoặc nhiều chuỗi polypeptid.Tế bào cần loại polypeptid nào thì ribosom gắn ARNm tương ứng để tiến hành dịch mã.

Tế bào Eukaryota: Sản phẩm trực tiếp là tiền ARNm.Tiền ARNm phải chịu 1 loạt các cải biến để trở thành ARNm trưởng thành. ARNm trưởng thành chui qua lỗ màng nhân ra ngoài nhiễm sắc thể. Tại đó nó được sử dụng làm khuôn để sinh tổng hợp polypeptid. phẩm trực tiếp của quá trình phiên mã:So sánh sự phiên mã của tế bào Prokaryota và Eukaryotacác cải biến của tiền ARNm:

Gắn mũ chụp 7 mitylguanin được gắn đầu 5′ được hình thành. Mũ này có tác dụng bảo vệ ARNm khỏi sự phân giải của enzyme phosphatase. Ngoài ra mũ chụp còn kích hoạt cho quá trình dịch mã.

các cải biến của tiền ARNm:

Nêu Đặc Điểm Khác Nhau Về Cấu Tạo Giữa Adn Và Arn / 2023

Câu 1:

+ Bộ NST của mỗi loài đặc trưng vởi hình dạng và số lượng

+ Cấu trúc của 1 NST điển hình

Câu 2:

+ Trong cấu trúc dân số tỉ lệ nam/nữ xấp xỉ 1 : 1 vì:

Sơ đồ lai

P: XX x XY

Gp: X x (X : Y)

F1: 1XX : 1XY

+ Nói người mẹ quyết định giới tính của con là sai vì: người mẹ khi giảm phân chỉ cho 1 giao tử X, sẽ kết hợp với giao tử X hoặc Y mà người bố tạo ra trong quá trình giảm phân.

Giới tính được quyết đinh bằng khi giao tử ở mẹ kết hợp với giao tử nào của bố

+ Nếu kết hợp với giao tử X: sinh con có KG XX con gái

+ Nếu kết hợp với giao tử Y: sinh con có KG XY con trai

Câu 3: Điểm khác nhau giữa ADN và ARN

– Đều là các axit Nucleic có cấu trúc đa phân, đơn phân là các Nucleotit – Đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học : C, H, O, N, P – Đều có bốn loại Nucleotit trong đó có ba loại Nu giống nhau là A, G, X – Giữa các đơn phân đều có liên kết hóa học nối lại thành mạch – Đều có chức năng trong quá trình tổng hợp protein đề truyền đạt thông tin di truyền

* Khác nhau

– ADN + Có hai mạch xoắn đều quanh một trục + Phân tử ADN có khối lượng và kích thước lớn hơn phân tử ARN + Nu ADN có 4 loại A, T, G, X

– ARN + Có cấu trúc gồm một mạch đơn + Có khối lượng và kích thước nhỏ hơn ADN + Nu ARN có 4 loại A, U, G, X

Câu 4: a. Em xem trong SGK có nha!

b. ARN: – T – A – X – G – A – X – G – A – X – A –

Bổ sung: – A – U – G – X – U – G – X – U – G – U –

Câu 5:

a. Chức năng của ARN

ARN thông tin: truyền đạt thông tin di truyền từ ADN tới protein

ARN vận chuyển: vận chuyển axit amin tương ứng tới riboxom trong quá trình tổng hợp protein

ARN riboxom: thành phần cấu tạo nên riboxom

b. em viết thiếu câu hỏi nha!

Mô Tả Cấu Trúc Không Gian Của Adn Và Arn / 2023

ADN là gì? Mô tả cấu trúc không gian của ADN

Khái niệm ADN

ADN là viết tắt của từ Axit Deoxyribonucleic. Đây là một loại axit nucleic và được cấu tạo chủ yếu từ các nguyên tố như Cacbon, Photpho, Oxi hay Nitơ… ADN hay DNA thực chất là cùng chỉ một khái niệm, đó là các phân tử gồm hàng triệu đơn phân mang thông tin di truyền từ thế hệ trước đến thế hệ sau. Để thực hiện chức năng này, ADN sẽ được phân đôi trong quá trình sinh sản và truyền lại cho những thế hệ sau.

Mô tả cấu trúc không gian của ADN

Cấu trúc không gian của ADN là vấn đề không thể bỏ qua khi nhắc tới ADN. Cụ thể, ADN được tạo thành từ từ hai mạch song song hình xoắn kép. Và hai mạch này xoắn đều xung quanh một trục cố định và theo chiều từ trái sang phải, tức là ngược chiều với kim đồng hồ.

Chính vì thế, các ADN thường được biết tới như một hình xoắn. Mỗi hình xoắn ở cơ thể mỗi người là khác nhau. Từ đó thể hiện đặc điểm riêng biệt của mỗi người. Trong đó, có 4 loại khối tạo thành ADN, đó là A, T, G, X. Các khối này được liên kết với nhau trong phân tử ADN thông qua các Nucleotit. Trong đó, A sẽ liên kết với T và G liên kết với X.

Tính chất và chức năng của ADN

ADN ở mỗi loài và khác nhau và đặc trưng cho từng loài. Các ADN có 2 tính chất đặc trưng, tiêu biểu, đó là tính đa dạng và tính đặc thù.

Tính đa dạng: ADN vô cùng đa dạng, khi ta thay đổi số lượng hay thành phần và trình tự sắp xếp các nucleotit sẽ tạo ra các ADN khác nhau với số lượng vô cùng lớn.

Tính đặc thù: các ADN khác nhau sẽ có đặc trưng khác nhau. Đặc trưng đó được thể hiện thông qua số lượng, trình tự sắp xếp hay thành phần của các nucleotit.

Chính nhờ hai tính chất này mà ADN có chức năng vô cùng quan trọng trong di truyền học, đặc biệt là việc xác định giống loài. Từ các phân tử ADN, các nhà khoa học có thể khám phá ra lịch sử phát triển của mỗi loài, cũng như tìm kiếm được các phương pháp hiệu quả để phòng tránh hoặc điều trị các bệnh do biến đổi gen.

Cấu trúc và chức năng của ARN

ARN là một bản sao được tạo ra từ ADN. Chính vì thế, khi mô tả cấu trúc không gian của ADN, chúng ta không thể bỏ qua ARN. Vậy, ARN có cấu trúc và chức năng thế nào?

Cấu trúc của ARN

ARN cũng là một đại phân tử sinh học và được cấu tạo dựa trên nguyên tắc đa phân. Mỗi phân tử ARN sẽ được tạo nên từ các đơn phân là các nucleotit.

Cấu trúc của ARN là cấu trúc mạch đơn và ngắn hơn nhiều so với một ADN thông thường. Cụ thể, từng loại ARN khác nhau sẽ có cấu trúc khác nhau.

ARN thông tin (hay mARN): được tạo nên từ một chuỗi polinucleotit dưới dạng mạch thẳng có cấu trúc theo nguyên tắc bổ sung, dựa trên việc sao chép một đoạn ADN nhưng A được thay cho T.

ARN riboxom (rARN): là thành phần cấu tạo nên các riboxom với các vùng xoắn kép cục bộ.

ARN vận chuyển (tARN): có cấu trúc 3 thùy. Trong đó, có một thùy mang bộ 3 đối mã có trình tự bổ sung với bộ 3 đối mã có trên phân tử ARN thông tin.

Chức năng của ARN

Mỗi loại ARN sẽ có chức năng khác nhau.

ARN thông tin: truyền đạt thông tin di truyền từ ADN tới các riboxom.

ARN riboxom: liên kết với protein, qua đó tạo thành các riboxom.

ARN vận chuyển: vận chuyển các axit amin tới các riboxom tương ứng, từ đó tạo nên các polipeptit.

Adn Là Gì? Mô Tả Cấu Trúc Không Gian Của Adn Và Arn / 2023

ADN là viết tắt của từ Axit Deoxyribonucleic. Đây là một loại axit nucleic và được cấu tạo chủ yếu từ các nguyên tố như Cacbon, Photpho, Oxi hay Nitơ… ADN hay DNA thực chất là cùng chỉ một khái niệm, đó là các phân tử gồm hàng triệu đơn phân mang thông tin di truyền từ thế hệ trước đến thế hệ sau. Để thực hiện chức năng này, ADN sẽ được phân đôi trong quá trình sinh sản và truyền lại cho những thế hệ sau.

Chính vì thế, các ADN thường được biết tới như một hình xoắn. Mỗi hình xoắn ở cơ thể mỗi người là khác nhau. Từ đó thể hiện đặc điểm riêng biệt của mỗi người. Trong đó, có 4 loại khối tạo thành ADN, đó là A, T, G, X. Các khối này được liên kết với nhau trong phân tử ADN thông qua các Nucleotit. Trong đó, A sẽ liên kết với T và G liên kết với X.

Tính chất và chức năng của ADN

ADN ở mỗi loài và khác nhau và đặc trưng cho từng loài. Các ADN có 2 tính chất đặc trưng, tiêu biểu, đó là tính đa dạng và tính đặc thù.

Tính đa dạng: ADN vô cùng đa dạng, khi ta thay đổi số lượng hay thành phần và trình tự sắp xếp các nucleotit sẽ tạo ra các ADN khác nhau với số lượng vô cùng lớn.

Tính đặc thù: các ADN khác nhau sẽ có đặc trưng khác nhau. Đặc trưng đó được thể hiện thông qua số lượng, trình tự sắp xếp hay thành phần của các nucleotit.

Chính nhờ hai tính chất này mà ADN có chức năng vô cùng quan trọng trong di truyền học, đặc biệt là việc xác định giống loài. Từ các phân tử ADN, các nhà khoa học có thể khám phá ra lịch sử phát triển của mỗi loài, cũng như tìm kiếm được các phương pháp hiệu quả để phòng tránh hoặc điều trị các bệnh do biến đổi gen.

Cấu trúc và chức năng của ARN

ARN là một bản sao được tạo ra từ ADN. Chính vì thế, khi mô tả cấu trúc không gian của ADN, chúng ta không thể bỏ qua ARN. Vậy, ARN có cấu trúc và chức năng thế nào?

ARN cũng là một đại phân tử sinh học và được cấu tạo dựa trên nguyên tắc đa phân. Mỗi phân tử ARN sẽ được tạo nên từ các đơn phân là các nucleotit.

Cấu trúc của ARN là cấu trúc mạch đơn và ngắn hơn nhiều so với một ADN thông thường. Cụ thể, từng loại ARN khác nhau sẽ có cấu trúc khác nhau.

ARN thông tin (hay mARN): được tạo nên từ một chuỗi polinucleotit dưới dạng mạch thẳng có cấu trúc theo nguyên tắc bổ sung, dựa trên việc sao chép một đoạn ADN nhưng A được thay cho T.

ARN riboxom (rARN): là thành phần cấu tạo nên các riboxom với các vùng xoắn kép cục bộ.

ARN vận chuyển (tARN): có cấu trúc 3 thùy. Trong đó, có một thùy mang bộ 3 đối mã có trình tự bổ sung với bộ 3 đối mã có trên phân tử ARN thông tin.

ARN thông tin: truyền đạt thông tin di truyền từ ADN tới các riboxom.

ARN riboxom: liên kết với protein, qua đó tạo thành các riboxom.

ARN vận chuyển: vận chuyển các axit amin tới các riboxom tương ứng, từ đó tạo nên các polipeptit.

Please follow and like us:

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cấu Tạo Adn Và Arn / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!