Đề Xuất 12/2022 # Câu Lệnh Rẽ Nhánh Trong Python / 2023 # Top 21 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Câu Lệnh Rẽ Nhánh Trong Python / 2023 # Top 21 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Câu Lệnh Rẽ Nhánh Trong Python / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1, Luồng xử lý.

Nếu như trong thực tế, chúng ta thường có các trường hợp để xử lý vấn đề thì trong ngôn ngữ lập trình nó cũng như thế khái niệm này trong lập trình gọi là rẽ nhánh.

Nói một cách dễ hiểu hơn thì ” nếu điều kiện này đúng thì thực hiện khối lệnh A, nếu sai thì thực hiện khối lệnh B“. Ở đây các điều kiện trả về giá trị khác 0 hoặc bằng True thì coi là đúng và trả về 0, None hoặc False thì coi là sai.

2, Các câu lệnh rẽ nhánh.

Câu lệnh rẽ nhánh trong Python được thể hiện qua cậu lệnh if-else với các dạng sau:

Câu lệnh if-else

If-else dịch ra tiếng Việt có nghĩa là nếu thì và nó ở trong lập trình cũng thế. Các điều kiện mà mệnh đề if đưa ra trả về là đúng (True) thì nó sẽ thực thi code bên trong mệnh đề if và ngược lại nếu điều kiện đó sai thì nó sẽ thực hiện code trong mệnh đề else.

Cú pháp của câu lệnh if-else:

if condition: #code else: #code

Trong đó, condition là điều kiện của mệnh đề if.

VD: Mình sẽ viết 1 chương trình kiểm tra xem giá trị của biến a bằng 100 thì in ra là đúng và nếu không bằng thì in ra là sai.

a = 100 if (a == 100): print('Dung') else: print('Sai') # Ket qua: Dung

Nếu như trong trường hợp chúng ta không cần thực thi điều gì khi điều kiện đó không đúng thì chúng ta có thể bỏ mệnh đề else cho gọn code.

VD: Mình sẽ bỏ mệnh đề else ở VD trên đi.

a = 100 if (a == 100): print('Dung') # Ket qua: Dung

Và đương nhiên là chúng ta cũng có thể lồng các if đó lại với nhau được.

VD: Viết chương trình kiểm tra xem điểm có hợp lệ hay không, nếu hợp lệ thì in ra là với điểm đó thì qua môn hay học lại

Câu lệnh if-elif-else.

Trong thực tế thì không phải lúc nào chúng ta cũng có 2 trường hợp nếu thì. Mà có đôi lúc tồn tại vô vàn điều kiện khác nhau và để giải quyết điều này thì trong Python có cung cấp thêm co chúng ta mệnh đề if-elif-else với cú pháp như sau:

if condition: # code elif condition2: # code elif condition3: # code else: #code

Trong đó, thì sau các mệnh đề if và elif sẽ tồn tại các điều kiện condition tương ứng, và nếu như các điều kiện đó đúng thì code ở trong mệnh đề đó sẽ được thực hiện.

VD: Mình sẽ giải quyết lại bài toán tính điểm ở trên bằng mệnh đề if-elif-else.

3, Lời kết.

Trong Python không hỗ trợ cú pháp swtich-case mà thay vào đó bạn có thể sử dụng kiểu dữ liệu dictionary để giải quyết.

VD: chuyển đổi chữ thành số.

a = 'hai' dic = { 'mot': 1, 'hai': 2, 'ba': 3, } print(dic.get(a,'khong ro')) # Ket Qua: 2

Bài 13: Câu Lệnh Rẽ Nhánh Trong Python / 2023

Cấu trúc rẽ nhánh là một phần không thể thiếu được trong các ngôn ngữ lập trình, và đương nhiên là với Python cũng không ngoại lệ, bài này chúng ta hay cũng nhau tìm hiểu về cấu trúc rẽ nhánh trong Python.

Nếu như trong thực tế, chúng ta thường có các trường hợp để xử lý vấn đề thì trong ngôn ngữ lập trình nó cũng như thế khái niệm này trong lập trình gọi là rẽ nhánh.

Nói một cách dễ hiểu hơn thì “nếu điều kiện này đúng thì thực hiện khối lệnh A, nếu sai thì thực hiện khối lệnh B”. Ở đây các điều kiện trả về giá trị khác 0 hoặc bằng True thì coi là đúng và trả về 0, None hoặc False thì coi là sai.

Câu lệnh rẽ nhánh trong Python được thể hiện qua cậu lệnh if-else với các dạng sau:

If-else dịch ra tiếng Việt có nghĩa là nếu thì và nó ở trong lập trình cũng thế. Các điều kiện mà mệnh đề if đưa ra trả về là đúng (True) thì nó sẽ thực thi code bên trong mệnh đề if và ngược lại nếu điều kiện đó sai thì nó sẽ thực hiện code trong mệnh đề else.

Cú pháp của câu lệnh if-else:

if condition: #code else: #code

Trong đó, condition là điều kiện của mệnh đề if.

VD: Mình sẽ viết 1 chương trình kiểm tra xem giá trị của biến a bằng 100 thì in ra là đúng và nếu không bằng thì in ra là sai.

a = 100 if (a == 100): print('Dung') else: print('Sai') # Ket qua: Dung

Nếu như trong trường hợp chúng ta không cần thực thi điều gì khi điều kiện đó không đúng thì chúng ta có thể bỏ mệnh đề else cho gọn code.

VD: Mình sẽ bỏ mệnh đề else ở VD trên đi.

a = 100 if (a == 100): print('Dung') # Ket qua: Dung

Và đương nhiên là chúng ta cũng có thể lồng các if đó lại với nhau được.

VD: Viết chương trình kiểm tra xem điểm có hợp lệ hay không, nếu hợp lệ thì in ra là với điểm đó thì qua môn hay học lại

a = 7 if (a &ampgt;= 0 and a &amplt;= 10): if (a &ampgt;= 4): print('Qua mon') else: print('Hoc lai') else: print('Diem khong hop le') # Ket qua: Qua mon

Trong thực tế thì không phải lúc nào chúng ta cũng có 2 trường hợp nếu thì. Mà có đôi lúc tồn tại vô vàn điều kiện khác nhau và để giải quyết điều này thì trong Python có cung cấp thêm co chúng ta mệnh đề if-elif-else với cú pháp như sau:

if condition: # code elif condition2: # code elif condition3: # code else: #code

Trong đó, thì sau các mệnh đề if và elif sẽ tồn tại các điều kiện condition tương ứng, và nếu như các điều kiện đó đúng thì code ở trong mệnh đề đó sẽ được thực hiện.

VD: Mình sẽ giải quyết lại bài toán tính điểm ở trên bằng mệnh đề if-elif-else.

a = 9 if (a &ampgt;= 4 and a &amplt;= 10): print('Qua mon') elif (a &ampgt;= 0 and a &amplt;4): print('Hoc lai') else: print('Diem khong hop le') # Ket qua: Qua mon

Trong Python không hỗ trợ cú pháp swtich-case mà thay vào đó bạn có thể sử dụng kiểu dữ liệu dictionary để giải quyết.

VD: chuyển đổi chữ thành số.

a = 'hai' dic = { 'mot': 1, 'hai': 2, 'ba': 3, } print(dic.get(a,'khong ro')) # Ket Qua: 2

Như vậy, thông qua bài học này, chúng ta đã tìm hiểu về câu lệnh rẽ nhánh trong Python. Cảm ơn các bạn đã đọc.

Câu Lệnh Rẽ Nhánh Switch Trong Java / 2023

1- Cấu trúc của câu lệnh switch switch ( variable_to_test ) { case value1: break; case value2: break; default: }

Các đặc điểm của câu lệnh switch:

switch sẽ kiểm tra giá trị của một biến (variable), và so sánh biến với từng giá trị khác nhau từ trên xuống dưới, mỗi giá trị cần so sánh được gọi là một trường hợp (case). Khi một trường hợp đúng, khối lệnh của trường hợp đó sẽ được thực thi (execute).

Nếu tất cả các trường hợp đều sai, khối lệnh default sẽ được thực thi. Chú ý, trong cấu trúc của câu lệnh switch, có thể có hoặc không có khối lệnh default.

Khi tìm thấy một trường hợp đúng, khối lệnh của trường hợp đó sẽ được thực thi. Nếu không bắt gặp lệnh break trong khối lệnh này, chương trình sẽ thực hiện tiếp các khối lệnh bên dưới cho tới khi nó bắt gặp lệnh break, hoặc không còn khối lệnh nào để thực thi.

Chú ý rằng với câu lệnh case phải là một giá trị cụ thể bạn không thể làm như sau:

case (age < 18) : case 18: break; 2- Ví dụ với switch package org.o7planning.tutorial.javabasic.controlflow; public class SwitchExample1 { public static void main(String[] args) { int age = 20; switch (age) { case 18: System.out.println("You are 18 year old"); break; case 20: System.out.println("You are 20 year old"); break; default: System.out.println("You are not 18 or 20 year old"); } } }

Kết quả việc chạy class SwitchExample1:

3- Lệnh break trong switch

break là một lệnh có thể xuất hiện trong khối lệnh case, hoặc khối lệnh default của switch. Khi bắt gặp lệnh break chương trình sẽ thoát ra khỏi switch.

Khi chương trình bắt gặp câu lệnh switch, nó sẽ kiểm tra các trường hợp từ trên xuống dưới. Khi tìm thấy một trường hợp đúng, khối lệnh của trường hợp đó sẽ được thực thi. Nếu nó không bắt gặp lệnh break trong khối lệnh này, nó tiếp tục thực thi các khối lệnh bên dưới cho tới khi gặp lệnh break hoặc không còn khối lệnh nào để thực thi.

Ví dụ:

package org.o7planning.tutorial.javabasic.controlflow; public class SwitchExample2 { public static void main(String[] args) { int age = 30; switch (age) { case 18: System.out.println("You are 18 year old"); break; case 20: case 30: case 40: System.out.println("You are " + age); break; default: System.out.println("Other age"); } } }

Cấu Trúc Rẽ Nhánh Trong Python / 2023

If là gì? Có ăn được không?

If là một từ tiếng Anh thường gặp, khi dịch nó ra tiếng Việt ta sẽ được nghĩa là “Nếu” hoặc là “Giá mà”, “Miễn là”,… Dĩ nhiên là “Nếu” là một từ chẳng mấy xa lạ với các bạn. Chúng ta sử dụng nó cả trăm, ngàn lần một ngày.

Nếu hôm nay chủ nhật, Tèo sẽ đi chơi.

Nếu được vote up câu hỏi thì bạn được cộng điểm, còn nếu bị vote down bạn sẽ bị trừ điểm, không có vote thì số điểm không thay đổi.

If

Đây là ví dụ về câu lệnh if cơ bản nhất. Nếu … thì …

Từ đó, Python đã xây dựng một cấu trúc nếu tương tự như trên:

if expression:

# If-block

Lưu ý: Tất cả các câu lệnh nằm trong if-block là các câu lệnh có lề thụt vào trong so với câu lệnh if. Chi tiết Kteam sẽ trình bày ở phần tiếp theo

Ở đây, nếu expression là một giá trị khi đưa về kiểu dữ liệu Boolean là True thì Python sẽ nhảy vào thực hiện các câu lệnh trong if-block. Còn nếu không thì không thì sẽ bỏ qua if-block đó.

If – else if

Đây là bản nâng cấp của cấu trúc if vừa rồi chúng ta tìm hiểu. Nó có cấu trúc như sau:

if expression:

# If-block

elif 2-expression:

# 2-if-block

elif 3-expression:

# 3-if-block

elif n-expression:

# n-if-block

Ở đây, bạn có thể đặt bao nhiêu lần nếu cũng được. Và từ câu lệnh if đến lần elif lần thứ n – 1 (câu lệnh với n-expression) là một khối, ta sẽ đặt cho nó một cái tên là khối BIG để dễ hiểu. Nó sẽ hoạt động như sau:

Bước 1: Kiểm tra xem expression có phải là một giá trị Boolean True hay không?

Bước 2: Nếu có, thực hiện if-block sau đó kết thúc khối BIG. Không thì chuyển sang Bước 3.

Bước 3: Kiểu tra xem 2-expression có phải là một giá trị Boolean True hay không?

Bước 4: Nếu có, thực hiện 2-if-block sau đó kết thúc khối BIG. Không thì chuyển sang Bước 5.

Bước 5: Kiểm tra xem 3-expression có phải là một giá trị Boolean True hay không?

Bước 6: Nếu có, thực hiện 3-if-block sau đó kết thúc khối BIG. Không thì chuyển sang Bước 7

Bước (n – 1) x 2: Kiểm tra xem n-expression có phải là một giá trị Boolean True hay không?

Bước (n – 1) x 2 + 1: Nếu có, thực hiện n-if-block.

Bước (n – 1) x 2 + 2: Kết thúc khối BIG.

Ví dụ để các bạn dễ hiểu hơn

If – else

Cấu trúc vừa rồi không biết có làm bạn đau đầu hay không. Nếu có, hãy thư giãn vì cấu trúc sau đây đơn giản hơn nhiều.

if expression:

# If-block

else:

# else-block

Nếu expression là một giá trị Boolean True, thực hiện if-block và kết thúc. Không quan tâm đến else-block. Còn nếu không sẽ thực hiện else-block và kết thúc.

Ví dụ:

If – else if – else

if expression:

# If-block

elif 2-expression:

# 2-if-block

elif n-expression:

# n-if-block

else:

# else-block

Bạn có thể đặt bao nhiêu lần elif cũng được nhưng else thì chỉ một. Và từ câu lệnh if đến câu lệnh else là một khối, ta cũng sẽ đặt cho nó một cái tên là khối BIG để dễ hiểu. Nó sẽ hoạt động như sau:

Bước 1: Kiểm tra xem expression có phải là một giá trị Boolean True hay không?

Bước 2: Nếu có, thực hiện if-block sau đó kết thúc khối BIG. Không thì chuyển sang Bước 3.

Bước 3: Kiểu tra xem 2-expression có phải là một giá trị Boolean True hay không?

Bước 4: Nếu có, thực hiện 2-if-block sau đó kết thúc khối BIG. Không thì chuyển sang Bước 5

Bước (n – 1) x 2: Kiểm tra xem n-expression có phải là một giá trị Boolean True hay không?

Bước (n – 1) x 2 + 1: Nếu có, thực hiện n-if-block sau đó kết thúc khối BIG.

Bước (n – 1) x 2 + 2: Nếu không thì thực hiện else-block và kết thúc khối BIG.

Ví dụ:

Block trong Python

Với đa số ngôn ngữ lập trình hiện nay, thường dùng cặp dấu ngoặc { } để phân chia các block.

Riêng đối với Python lại sử dụng việc định dạng code để suy ra các block. Đây là điều giúp code Python luôn luôn phải đẹp mắt.

Một số điều lưu ý về việc định dạng code block trong Python:

Câu lệnh mở block kết thúc bằng dấu hai chấm (:), sau khi sử dụng câu lệnh có dấu hai chấm (:) buộc phải xuống dòng và lùi lề vào trong và có tối thiểu một câu lệnh để không bỏ trống block.

Những dòng code cùng lề thì là cùng một block.

Một block có thể có nhiều block khác.

Khi căn lề block không sử dụng cả tab lẫn space.

Nên sử dụng 4 space để căn lề một block

Các câu lệnh nằm trong một khung màu là một block, và block đó được mở bởi câu lệnh nằm ngay bên trên khung màu.

Lưu ý: Kteam có đề cập đến việc sau khi sử dụng câu lệnh có dấu hai chấm (:) buộc phải xuống dòng và lùi lề vào trong. Tuy nhiên, Bạn vẫn có thể đi ngược lại điều này trong một vài trường hợp

Tuy nhiên, việc sử dụng như vậy không được khuyến khích vì chỉ tiết kiếm được một vài dòng code mà lại gây khó đọc thì không đáng để tiết kiệm.

Và bạn cũng đã biết thêm một điều Python không hề cấm dấu chấm phẩy (;). Nó vẫn là một cú pháp hợp lệ. Nếu bạn quen tay có thể dùng dấu chấm phẩy (;) thoải mái.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Câu Lệnh Rẽ Nhánh Trong Python / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!