Đề Xuất 12/2022 # Câu Bị Động (Passive Voice) Trong Tiếng Anh / 2023 # Top 19 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Câu Bị Động (Passive Voice) Trong Tiếng Anh / 2023 # Top 19 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Câu Bị Động (Passive Voice) Trong Tiếng Anh / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

✅ Tóm tắt:

Công thức bị động: to be + V3/V-ed trong đó, to be chia theo thì của động từ chủ động, V3/V-ed là dạng quá khứ phân từ của động từ chủ động

Thể bị động là gì?

💡 Thể bị động là thể động từ ngược lại với thể chủ động: chủ ngữ “bị” làm gì đó thay vì chủ ngữ làm gì đó.

Trong tiếng Việt, chúng ta có thể tạo ra thể bị động bằng cách thêm từ “bị” hoặc “được” vào trước động từ:

viết → được viết

phạt → bị phạt

Thể bị động của tiếng Anh thì phụ thuộc vào dạng (form) hay thì (tense) của động từ đó, ví dụ:

Dạng V-ing của động từ: writing → being written

Dạng To Infinitive của động từ: to write → to be written

Thì hiện tại hoàn thành: have written → have been written

Thì quá khứ tiếp diễn: was writing → was being written

Nếu bạn chưa biết về 4 dạng và 12 thì của động từ, bạn có thể học ở đây.

Vậy làm sao để chúng ta chuyển từ thể chủ động sang thể bị động? Đơn giản lắm:

Trước hết, bạn xem động từ ở thể chủ động:

Xác định động từ đang ở dạng nào hay thì nào?

Động từ này có dạng nguyên mẫu là gì?

Sau đó, chuyển sang thể bị động:

Chia động từ to be theo dạng hoặc thì của thể chủ động.

Động từ thì đổi từ dạng nguyên mẫu sang dạng V3/V-ed.

Sau đó ghép to be (đã chia động từ) và V3/V-ed lại với nhau, chúng ta có thể bị động.

Cách chuyển đổi này áp dụng cho tất cả các dạng và các thì động từ, vì vậy bạn không cần phải nhớ công thức bị động cho từng dạng hay từng thì đâu!

Động từ đang ở dạng V-ing.

Động từ nguyên mẫu là write.

Chuyển sang thể bị động:

Động từ to be chia ở dạng V-ing: being.

Động từ write đổi sang dạng V3/V-ed: written.

Ghép lại với nhau: being written.

Động từ đang ở thì quá khứ tiếp diễn (cho danh từ số ít).

Động từ nguyên mẫu là eat.

Chuyển sang thể bị động:

Động từ to be chia ở thì quá khứ tiếp diễn (cho danh từ số ít): was being

Động từ eat đổi sang dạng V3/V-ed: eaten.

Ghép lại với nhau: was being eaten.

Động từ đang ở thì tương lai hoàn thành.

Động từ nguyên mẫu là finish.

Chuyển sang thể bị động:

Động từ to be chia ở thì tương lai hoàn thành (cho danh từ số ít): will have been.

Động từ finish đổi sang dạng V3/V-ed: finished.

Ghép lại với nhau: will have been finished.

Dạng / Thì Thể chủ động Thể bị động

2. Cách viết câu bị động trong tiếng Anh

✅ Tóm tắt: 2 lý do phải dùng câu bị động:

Nhấn mạnh vào đối tượng bị tác động

Chủ thể thực hiện hành động không rõ ràng, không quan trọng hoặc không muốn đề cập đến.

Công thức câu bị động: [Đối tượng bị tác động] + [Động từ bị động] + by [Chủ thể thực hiện hành động]

Khi nào dùng câu bị động?

Vì sao chúng ta cần dùng câu bị động trong tiếng Anh khi đã có thể dùng câu chủ động? Lý do là bởi vì có 2 trường hợp mà câu chủ động không diễn đạt được:

Trường hợp 1: Dùng để nhấn mạnh vào đối tượng bị tác động bởi một hành động, thay vì chủ thể gây ra hành động.

Chủ động: A dog bit my son. → chủ thể gây ra hành động là “a dog” → Một con chó đã cắn con trai tôi.

Bị động: My son was bitten by a dog. → nhấn mạnh đối tượng bị tác động “my son” → Con trai tôi đã bị chó cắn.

Chủ động: Mark has tricked me. → chủ thể gây ra hành động là “Mark” → Mark đã lừa tôi.

Bị động: I have been tricked by Mark. → nhấn mạnh đối tượng bị tác động “I” → Tôi bị Mark lừa.

Trường hợp 2: Khi chủ thể gây ra hành động trong câu không rõ là ai, không quan trọng hoặc không muốn đề cập đến.

My credit card has been stolen! → Thẻ tin dụng của tôi bị trộm. → Ta không biết ai là người lấy trộm.

A mistake was made. → Có một lỗi sai phạm. → Người nói không biết hoặc không muốn chỉ rõ ai là người gây lỗi.

Tuy nhiên chúng ta cũng nên lưu ý là, ngoài 2 trường hợp này ra thì chúng ta vẫn nên ưu tiên dùng câu chủ động cho các trường hợp bình thường, bởi vì nếu dùng câu bị động sẽ không tự nhiên bằng.

Cách chuyển từ câu chủ động sang câu bị động

Bước 1: Tìm tân ngữ của câu chủ động, viết lại thành chủ ngữ.

Bước 2: Xác định động từ chia ở thì (tense) của câu, rồi chuyển nó thành thể bị động như đã học ở trên mục 1.

Bước 3: Xác định chủ ngữ của câu chủ động, chuyển ra cuối câu và thêm by vào phía trước.

Lưu ý là chúng ta có thể bỏ những chủ ngữ mơ hồ, chẳng hạn như by people, by someone, by a woman, by him, vân vân…

= Annalise đã ăn cái bánh phô mai. = Cái bánh phô mai đã bị (Annalise) ăn.

= Patrick đang sử dụng máy tính của Tim. = Máy tính của Tim đang được (Patrick) sử dụng.

= Mary chưa đọc thư của anh ấy. → = Thư của anh ấy chưa được (Mary) đọc.

= Anh ấy sẽ làm xong bản báo cáo sớm.→ The report will be finished soon. = Bản báo cáo sẽ được làm xong sớm.

Ngay cả câu hỏi (câu nghi vấn) cũng có thể áp dụng cách chuyển trên:

How many languages do people speak in Canada? = Người ta nói bao nhiêu ngôn ngữ ở Canada?→ How many languages are spoken in Canada? = Có bao nhiêu ngôn ngữ được nói ở Canada?

Should they print this out for you? = Họ có nên in cái này ra cho bạn không? = Cái này có nên được in ra cho bạn không?

3. Điều kiện để chuyển được từ câu chủ động sang câu bị động

Từ công thức câu bị động trên, ta thấy được là Tân ngữ của câu chủ động sẽ được chuyển thành Chủ ngữ của câu bị động. Do đó, trong trường hợp câu ở chủ động KHÔNG có tân ngữ thì KHÔNG THỂ chuyển được thành câu bị động. Ví dụ:

Để đọc tiếp phần còn lại của bài này, cũng như các bài học khác củaChương trình Ngữ Pháp PRO

Bạn cần có Tài khoản Học tiếng Anh PRO

Xem chức năng của Tài khoản Học tiếng Anh PRO

Passive Voice (Câu Bị Động) / 2023

Công thức passive voice chung:

Nếu câu có động từ và hai tân ngữ thì muốn nhấn mạnh tân ngữ nào thì thường sẽ dùng tân ngữ đó chuyển thành chủ ngữ bị động. Trong trường hợp chung, tân ngữ được chọn là tân ngữ gián tiếp.

Ví dụ: I gave him a book = I gave a book to him = He was given a book (by me).

Ví dụ: They stole my motorbike last night. (Bọn chúng lấy trộm xe máy của tôi đêm qua)

➤ My motorbike was stolen last night. (Xe máy của tôi đã bị lấy trộm đêm qua.)

2. Nếu là người hoặc vật

➤ Trực tiếp gây ra hành động thì dùng chuyển sang bị động sẽ dùng ‘by’

➤ Gián tiếp gây ra hành động thì dùng ‘with’

E.g: A door is opened with a key

II. CÂU BỊ ĐỘNG TRONG CÁC THÌ

1. Câu bị động thì hiện tại

3. Câu bị động thì tương lai

4. Câu bị động sử dụng động từ khuyết thiếu

Riêng với động từ khuyết thiếu, công thức của câu bị động có sự khác biệt một chút:

This must be done before Christmas.

Need + Ving = Need to be + V3

Exercise 1: Chuyển các câu sau sang thể bị động.

1. The waiter brings me this dish.

2. Our friends send these postcards to us.

3. Their grandmother told them this story when they visited her last week.

4. Tim ordered this train ticket for his mother.

5. She showed her ticket to the airline agent.

6. Jim baked this cake yesterday.

7. They are going to buy a new apartment next year.

8. The shop assistant handed these boxes to the customer.

9. The board awarded the first prize to the reporter.

10. Have you sent the Christmas cards to your family?

11. The committee appointed Alice secretary for the meeting.

12. Tom will give Anna a ride to school tomorrow.

13. They keep this room tidy all the time.

14. We gave Ann some bananas and some flowers.

15. They moved the fridge into the living room.

Exercise 2: Chuyển các câu hỏi sau sang thể bị động.

1. When will you do the work?

2. How are you going to deal with this problem?

3. How do you spend this amount of money?

4. I wonder whether the board of directors will choose Susan or Jane for the position.

5. How did the police find the lost man?

Exercise 1

1. This dish is brought to me by the waiter.

2. These postcards are sent to us by our friends.

3. They were told this story by their grandmother when they visited her last week.

4. This train ticket was ordered for Tom’s mother by him.

5. Her ticket was shown to the airline agent by her.

6. This cake was baked by Jim yesterday.

7. A new apartment is going to be bought next year.

8. The customer was handed these boxes by the shop assistant.

9. The first prize was awarded to the reporter by the board.

10. Have the Christmas cards been sent to your family?

11. Alice was appointed secretary for the meeting by the committee.

12. Anna will be given a ride to school by Tom tomorrow.

13. This room is kept tidy all the time.

14. Ann was given some bananas and some flowers by us.

15. The fridge was moved into the living room.

Exercise 2

1. When will the work be done?

2. How is this problem going to be dealt with?

3. How is this amount of money spent?

4. I wonder whether Susan or Jane will be chosen for the position by the board of directors.

5. How was the lost man found by the police?

Exercise 3

1. illustrates

4. are crushed

5. is then mixed

7. is produced

8. is packaged

10. consists

Lý Thuyết Về Câu Bị Động (Passive Voice) / 2023

CÂU BỊ ĐỘNG (passive voice) BÀI 1 Câu bị động là gì ?

Câu bị động là câu mà trong đó chủ từ không thực hiện hành động mà ngược lại bị tác động lên bởi một yếu tố khác  Ví dụ: Tôi ăn cái bánh ( câu chủ động : vì chủ từ “tôi” thực hiền hành động “ăn” ) Cái bánh được ăn bởi tôi ( câu bị động : vì chủ từ “cái bánh” không thực hiện hành động”ăn” mà nó bị “tôi’ ăn ) Trong tiếng việt chúng ta dịch câu bị động là “bị” (nếu có hại) hoặc ” được” ( nếu có lợi) Khi chúng ta học về passive voice, theo “bài bản” chúng ta sẽ được các thầy cô cho học một công thức khác nhau cho mỗi thì. Ví dụ như thì hiện tại đơn thì chúng ta có công thức : S + is /am /are + P.P  Qúa khứ đơn thì có : S + was / were + P.P  Cứ thế chúng phải căng óc ra mà nhớ hàng loạt các công thức ( ít ra cũng 13 công thức). Như vậy chúng ta rất dễ quên và hậu quả là mỗi khi làm bài gặp passive voice là lại lúng túng. Vậy có công thức nào chung cho tất cả các thì không nhỉ ? Câu trả lời là CÓ !

Công thức này gồm 3 bước như sau: để cho dễ làm các em nên làm ngược như sau:

1) Đổi động từ chính ( đã chọn ở trên) thành P.P. 2) Thêm (BE) vào trước P.P, chia (BE) giống như động từ câu chủ động. 3) Giữa chủ từ và động từ có gì thì đem xuống hết.

Như vậy là xong 3 bước quan trọng nhất của câu bị động (trong đó bước 2 là quan trọng nhất và hầu hết các em đều thường hay bị sai bước này ). Nắm vững 3 bước này các em có thể làm được hết các dạng bị động thông thường, các bước còn lại thì dễ hơn: 4) Lấy túc từ lên làm chủ từ : 5) Đem chủ từ ra phía sau thêm by :

6) Các yếu tố còn lại khác thì đem xuống không thay đổiví dụ minh họa : Hãy đổi câu sau sang bị động: Marry will have been doing it by tomorrow. Chọn động từ: xem từ ngoài vào ta thấy có will (bỏ qua) tiếp đến là have (bỏ qua , vì như trên đã nói không được chọn have ), been (đương nhiên là bỏ qua rồi), going (cũng bỏ qua luôn, lý do như have) đến doing : à ! nó đây rồi chọn doing làm động từ chính)

……done………….. ……being done…………..

3) Giữa Marry và doing có 3 chữ ta đem xuống hết (will have been). …..will have been being done….

4) Tìm chủ từ: sau động từ có chữ it , ta đem lên đầu : It will have been being done…. 5) Đem chủ từ (Mary) ra phía sau thêm by :

It will have been being done by Mary

6) Các yếu tố còn lại khác thì đem xuống không thay đổi

It will have been being done by Mary by tomorrow. Vậy là xong, các em cứ theo các bước mà làm không cần biết nó là thì gì (ở đây là thì tương lai hoàn thành tiếp diễn). Dễ chưa ! Ghi chú:

– Nếu chủ từ là : people, something, someone, they thì có thể bỏ đi (riêng các đại từ : I ,you, he… thì tùy theo câu , nếu thấy không cần thiết thì có thể bỏ ) – Nếu có no đầu câu thì làm như bình thường, xong đổi sang phủ định – Nếu có trợ động từ do, does, did thì be sẽ nằm tại vị trí của những trợ động từ này ví dụ: Did your mother cook the meal? They don’t take the book. 

BÀI 2

1) ĐỐI VỚI CÂU HỎI YES / NO:

Câu hỏi yes / no là câu hỏi có động từ đặt biệt hoặc trợ động từ do,does,did đầu câu Bước 1 :

Đổi sang câu thường

Bước 2:

Đổi sang bị động ( lúc này nó đã trở thành câu thường, cách đổi như đã học.)

Bước 3:

Đổi trở lại thành câu hỏi yes / no

Nếu các em biết cách đổi sang câu nghi vấn thì cũng sẽ biết cách đổi sang câu thường: làm ngược lại các bước của câu nghi vấn, cụ thể như sau: – Nếu có do, does , did đầu câu thì bỏ – chia động từ lại cho đúng thì (dựa vào do,does, did )

– Nếu có động từ đặc biệt đầu câu thì chuyển ra sau chủ từ. Ví dụ minh họa 1: ( trợ động từ đầu câu)

Did Mary take it ?

Bước 1 :

Đổi sang câu thường : bỏ did, chia động từ take thành quá khứ vì did là dấu hiệu của quá khứ

Bước 2 :

Đổi sang bị động : làm các bước như bài 1

Bước 3: Đổi trở lại câu hỏi nghi vấn

Các em cũng có thể làm theo cách thế to be vào do,does, did như “mẹo” ở bài 1 Ví dụ minh họa 2: ( động từ đặc biệt đầu câu)

Is Mary going to take it ? 

Bước 1 :

Đổi sang câu thường : chuyển động từ đặc biệt (is) ra sau chủ từ :

Bước 2 :

Đổi sang bị động : làm các bước như bài 1

Bước 3: Đổi trở lại câu hỏi nghi vấn ( đem is ra đầu )

2) ĐỐI VỚI CÂU HỎI CÓ CHỮ HỎI: Cách làm cũng chia ra các bước như dạng trên, nhưng khác biệt nằm ở bước 2 và 3

Bước 1 : Đổi sang câu thường Bước này phức tạp hơn dạng 1, để làm được bước này các em phải biết chia nó làm 3 loại – Loại chữ hỏi WH làm chủ từ : ( sau nó không có trợ động từ do,does,did mà có động từ + túc từ)

What made you sad? (điều gì làm bạn buồn ?) Who has met you ? (ai đã gặp bạn ? ) Loại này khi đổi sang câu thường vẫn giữ nguyên hình thức mà không có bất cứ sự thay đổi nào

– Loại chữ hỏi WH làm túc từ: ( sau nó có trợ động từ do, does, did hoặc động từ đặc biệt + chủ từ )

What do you want ? Who will you meet ? Khi đổi sang câu thường sẽ chuyển WH ra sau động từ

– Loại chữ hỏi WH là trạng từ : là các chữ : when, where, how , why

When did you make it ? Giữ nguyên chữ hỏi , đổi giống như dạng câu hỏi yes/no Bước 2 :

Đổi sang bị động : làm các bước như bài 1

Bước 3: Đổi trở lại câu hỏi có chữ hỏi ( đem WH ra đầu câu)

Ví dụ minh họa:1 ( WH là túc từ, có trợ động từ)

What did Mary take ? 

Bước 1 :

Bước 2 :

Đổi sang bị động : làm các bước như bài 1

Bước 3: Đổi trở lại câu hỏi nghi vấn : (vì lúc này what là chủ từ rồi nên không có gì thay đổi nữa )

Ví dụ minh họa:2 ( WH là túc từ, có động từ đặc biệt) Who can you meet ? Bước 1 :

Đổi sang câu thường : Có động từ đặc biệt can , Who là túc từ : chuyển ra sau động từ meet , you là chủ từ :chuyển can ra sau chủ từ you

Bước 2 :

Đổi sang bị động : làm các bước như bài 1

Bước 3: Đổi trở lại câu hỏi nghi vấn : (vì lúc này who là chủ từ rồi nên không có gì thay đổi nữa )

=. Who can be met by you ?

Ví dụ minh họa:3 ( WH là chủ từ ) Who took Mary to school ? 

Bước 1 :

Bước 2 :

Đổi sang bị động : làm các bước như bài 1

Bước 3: Đổi trở lại câu hỏi nghi vấn : (vì lúc này là câu hỏi nên who phải ở đầu câu )

Nếu By đem ra đầu thì who phải đổi thành whom:

BÀI 3

ĐỐI VỚI CÂU KÉP : Dù đã vững về cách làm câu đơn nhưng đôi khi các em lại lúng túng khi gặp phải những câu có nhiều mệnh đề. Cách làm cũng không khó nếu các em biết phân tích ra thành từng câu riêng rồi làm bình thường, giữ lại các từ nối.

Ví dụ:

When I came, they were repairing my car.

Nhìn vào là thấy rõ ràng có 2 mệnh đề, các em cứ việc tách chúng ra rồi làm bị động từng mệnh đề:

When I came : mệnh đề này không đổi sang bị động được vì không có túc từ

Cuối cùng ta nối lại như cũ :

When I came, my car was being repaired  Dạng này suy cho cùng cũng là cách làm từng câu như ta đã học ở trên, còn một dạng nữa phức tạp hơn mà trong các bài kiểm tra cũng thường hay cho, các em cần lưu ý.

Đó là dạng một chủ từ làm 2 hành động khác nhau, ví dụ : They opened the door and stole some pictures dạng này các em cũng tách làm 2 phần nhưng nhớ thêm chủ từ cho phần sau: They opened the door and they stole some pictures Lúc này các em chỉ việc đổi sang bị động từng câu riêng biệt và giữ lại liên từ and là xong.

NHỮNG DẠNG ĐẶC BIỆT BÀI 4  DẠNG 1: People say that …. Dạng này câu chủ động của nó có dạng sau:

People/ they + say/think/believe… + (that) + S + V + O  Dạng này có 2 cách đổi sang bị động như sau: sơ đồ mih họa:

NHỮNG DẠNG ĐẶC BIỆT BÀI 4  DẠNG 1: People say that …. Dạng này câu chủ động của nó có dạng sau:

People/ they + say/think/believe… + (that) + S + V + O  Dạng này có 2 cách đổi sang bị động như sau: (xem sơ đồ[Để xem được liên kết này xin vui lòng Đăng nhập hoặc Ghi danh. ] )

Cách 1: – Bước 1: Lấy chủ từ mệnh đề sau đem ra đầu câu

– Bước 2: Thêm (be) vào : (be) chia giống động từ say/think….

–Bước 3: Lấy động từ say/think.. làm P.P để sau (be)

– Bước 4:Lấy động từ mệnh đề sau đổi thành to INF. rồi viết lại hết phần sau động từ này.

LƯU Ý :

Nếu động từ trong mệnh đề sau trước thì so với say/think.. thì bước 4 không dùng to INF mà dùng : TO HAVE + P.P

Ví dụ1:

People said that he was nice to his friends 

– Bước 1: Lấy chủ từ mệnh đề sau đem ra đầu câu (he )

– Bước 2: Thêm (be) vào : (be) chia giống động từ say/think….

Said là quá khứ nên (be) chia thành was –Bước 3: Lấy động từ say/think.. làm P.P để sau (be)

P.P (cột 3) của said cũng là said : – Bước 4:Lấy động từ mệnh đề sau đổi thành to INF. rồi viết lại hết phần sau động từ này. So sánh thì ở 2 mệnh đề , ta thấy said và was cùng là thì quá khứ nên đổi động từ mệnh đề sau là was thành to be , viết lại phần sau ( nice to his friends)

Ví dụ 2:

People said that he had been nice to his friends  3 bước đầu làm giống như ví dụ 1 nhưng đến bước 4 thì ta thấy said là quá khứ nhưng had been là quá khứ hoàn thành ( trước thì ) nên ta áp dụng công thức to have + P.P ( P.P của was là been ) Cách 2: – Bước 1: Dùng IT đầu câu

– Bước 2: Thêm (be) vào : (be) chia giống động từ say/think….

–Bước 3: Lấy động từ say/think.. làm P.P để sau (be)

– Bước 4: Viết lại từ chữ that đến hết câu.

Ví dụ:

People said that he was nice to his friends 

– Bước 1: – Bước 1: Dùng IT đầu câu

– Bước 2: Thêm (be) vào : (be) chia giống động từ say/think….

Said là quá khứ nên (be) chia thành was

–Bước 3: Lấy động từ say/think.. làm P.P để sau (be)

P.P (cột 3) của said cũng là said :

– Bước 4: Viết lại từ chữ that đến hết câu.

Nhận xét:

– Bước 2 và 3 giống nhau ở cả 2 cách

– Cách 2 dễ hơn do không phải biến đổi động từ phía sau do đó khi ngưới ta kêu đổi sang bị động mà không cho sẵn từ đầu tiên thì các em dùng cách 2 cho dễ

BÀI 5 

DẠNG 2: Mẫu V O V

Là dạng 2 động từ cách nhau bởi 1 túc từ, ta gọi V thứ nhất là V1 và V thứ 2 là V2, đối với mẫu này ta phân làm các hình thức sau:

a) Bình thường khi gặp mẫu VOV ta cứ việc chọn V1 làm bị động nhưng quan trọng là :Nếu V2 bare.inf. ( nguyên mẫu không TO) thì khi đổi sang bị động phải đổi sang to inf. (trừ 1 trừng hợp duy nhất không đổi là khi V1 là động từ LET )

Ví dụ: They made me go

We heard him go out last night They let me go. Lưu ý: Đối với let người ta thường đổi sang allow.

Ví dụ: They let me go out.

b) Khi V1 là các động từ chỉ sở thích như :want, like, dislike, hate… thì cách làm như sau: – Chọn V2 làm bị động rồi làm theo các bước cơ bản như bài 1. – Chủ từ và V1 vẫn giữ nguyên, không có gì thay đổi. – Nếu phần O trong (by O ) trùng với chủ từ ngoài đầu câu thì bỏ đi.

Ví dụ: I hate people laughing at me.

Chọn 3 yếu tố căn bản : S- V- O để làm bị động là : people laughing me. I hate giữ nguyên, me ở cuối đem lên trước động từ, nhưng vì nó vẫn đứng sau hate nên phải viết là me  Đổi động từ laughing thành p.p, thêm (be) trước p.p và chia giống động từ câu trên (thêm ing) Me và I trùng nhau nên bỏ me :

BÀI 6 

Bị động của câu mệnh lệnh

Trước hết chúng ta cũng nên biết cách nhận dạng ra câu mệnh lệnh. Đó là câu không có chủ từ, mà là động từ nguyên mẫu đứng đầu câu.

Công thức:

– Thêm Let đầu câu – Đem túc từ câu trên xuống – Thêm be vào sau túc từ (be để nguyên mẫu không chia) – Đổi động từ thành P.P – Các phần còn lại (nếu có ) viết lại hết

Ví dụ: Write your name on the blackboard.

– Thêm Let đầu câu: Let….. – Đem túc từ câu trên xuống: (your name) Let your name ….. – Thêm be vào sau túc từ (be để nguyên mẫu không chia): Let your name be….. Let your name be written….. – Các phần còn lại viết lại hết (on the blackboard ) Let your name be written on the blackboard

BÀI 7 

NHỮNG DẠNG BỊ ĐỘNG RIÊNG LẺ

Mẫu 1 : Mẫu này có dạng : It is sb’s duty to inf.  Ví dụ: It’s your duty to do this work.

Mẫu 2: Mẫu này có dạng : It is impossible to do sth Ví dụ: It is impossible to repair that machine.

Mẫu 3: Mẫu này có dạng : S + enjoy + Ving + O  Ví dụ: We enjoy writing letters.

Mẫu 4: Mẫu này có dạng : S + recommend / suggest + Ving + O Ví dụ: He recommends building a house. He recommends that a house should be built

Ghi nhớ: Các động từ dùng with thay cho by : Crowd , fill , cover Ví dụ: Clouds cover the sky.

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Passive Voice — Tiếng Anh Lớp 8 / 2023

THỂ BỊ ĐỘNG

I. CÁCH CHUYỂN ĐỔI TỪ CÂU CHỦ ĐỘNG SANG CÂU BỊ ĐỘNG

Ex: Active: Susan wrote a letter.

Passive:A letter was written by Susan.

      Active: He has bought some books.

     Passive: Some books have been bought (by him).

II. CÁCH CHUYỂN ĐỔI HÌNH THỨC ĐỘNG TỪ CỦA MỘT SỐ THÌ

TENSES

ACTIVE FORM

PASSIVE FORM

Simple present

V1 / Vs(es) Am / is / are + P.P

Present continuous Am / is / are + V-ing Am / is / are + being + P.P

Present perfect

Has / have + P.P Has / have + been + P.P

Simple past

V2 / V-ed Was / were + P.P

Past continuous

Was / were + V-ing Was / were + being + P.P

Past perfect

Had + P.P Had + been + P.P

Simple future

Will / shall + V0 Will / shall + be + P.P

Future perfect

Will/ shall + have + P.P Will / shall + have + been + P.P

Ex: People speak English all over the world. →   English is spoken all over the world.

      They built the museum in 1990.

→    The museum was built in 1990.

      Ann is washing the clothes.

→    The clothes are being washed by Ann.

      We have watched this film several times.

→   This film has been watched several times.

      She will give us another chance.

→   We will be given another chance.

They had made an announcement before I came.

→   An announcement had been made before I came.

Note:

– Nếu tân ngữ trong câu bị động chỉ sự vật, sự việc thì ta dùng giới từ with thay by Ex: Smoke filled the room. →    The room was filled with smoke.

– Trạng từ chỉ nơi chốn đứng trước by + O; trạng từ chỉ thời gian đứng sau by + O

III. CÁC DẠNG KHÁC TRONG CÂU BỊ ĐỘNG

1. Dạng động từ khiếm khuyết (Modal verbs)

        Modal verbs (can / may / should / ought to…) + be + P.P

Ex: We should encourage her to take that job.

→ She should be encouraged to take that job.

They ought to send us the application form.

→    The application form ought to be sent to us.

2. Dạng động từ nguyên mẫu: to be + P.P Ex: She wishes them to inform the news.

→ She wishes

to be informed

the news.

3. Dạng V-ing: being + P.P                             Ex: I like being invited to parties.

4. Dạng   câu có 2 túc từ S + V + Indirect O + Direct O Cách 1:      S + be + P.P + Direct O + by O Ex: My brother has bought   me    some English books.

           S                  V           In.O             D.O

→ I have been bought some English books by my brother.   Cách 2:       S + be + P.P + to / for + Indirect O + by O Ex: My brother has bought me some English books. →   Some English books have been bought for me by my brother.

     My friend told me an interesting story

→   An interesting story was told to me by my friend.

Note: –          Các động từ thường đi với giới từ to là: give, send, show, lend, promise, hand, pay, read, throw, wish, offer, … –          Các động từ thường đi với giới từ for là: buy, get, make, do, leave, save, …

 5. Dạng động từ chỉ ý kiến:say, think, report, believe, rumour, …

Active:      S + say / think + that + S2 + V2 + O2 … Passive:    – It + is / was + said / thought … + that + S2 + V2 + O2 …

– S2 + is / was/ are … + said / thought … + to-inf … (hành động trong 2 mệnh đề xảy ra đồng thời hoặc hành động 2 xảy ra sau)

                – S2 + is / was/ are … + said / thought … + to have + V3   (hành động 2 xảy ra trước)

                – S2 + is / was/ are … + said / thought … + to be + V-ing   (hành động 2 dùng thì tiếp diễn)

Ex: People said that he had left. → It was said that he had left. → He was said to have left.

Ex: They think he is a good doctor. → It is thought that he is a good doctor → He is thought to be a good doctor.

Ex: They said that John was living in London. → It was said that John was living in London. → John was said to be living in London.

Ex: They expect that the price of oil will go down next month. →   It is expected that the price of oil will go down next month. →   The price of oil is expected to go down next month.

6. Dạng nhấn mạnh (Cleft sentences):

It is / was + focus + who / that + be + P.P

Who: chỉ người

That: chỉ vật, nơi chốn, thời gian

Ex: They gave Mary a lot of presents. →   It was Mary who was given a lot of presents.

       My friend sends me

some flowers

.

→   It is some flowers that are sent to me by my friend.

 * Note:

– Get + P.P có thể dùng thay cho be + P.P trong một số trường hợp

Ex: She got impressed by his sincerity. → She was impressed by his sincerity.

7. Thể sai khiến, nhờ vả: Active:   S + have + O người + V1 + O vật

Acitive: S + get + O người + to-inf + O vật

Passive: S + have / get + O vật + V3 + (by + O người)

Ex: I had him repair my bicycle yesterday.

 → I had my bicycle repaired yesterday.

      I get her to make some coffee.

 → I get some coffee made (by her)

8. Động từ chỉ giác quan: see, watch, hear, look, taste,…

Active:   S + V + O + V1 / V-ing ..

Passive: S + be + V3 + to-inf / V-ing …

Ex: They saw her come in.

 → She was seen to come in.

They saw the lorry running down the hill.

 → The lorry was seen running down the hill.

9. Động từ let:

Active:    S + let + s.o + V1 … Passive: S + be + allowed + to-inf ..

Ex: He let me go.        → I was allowed to go.

10. Động từ make: Active:   S + make + s.o + V1 …

Passive: S + be + made + to-inf …

Ex: My mother made me clean the room.

   → I was made to clean the room.

11. Sau “There be” có thể dùng động từ nguyên mẫu dạng chủ động hoặc bị động

Ex: There is a lot of work to do / to be done. There are some letters to write / to be written.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Câu Bị Động (Passive Voice) Trong Tiếng Anh / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!