Đề Xuất 2/2023 # Cách Sử Dụng Từ Would Trong Tiếng Anh # Top 8 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 2/2023 # Cách Sử Dụng Từ Would Trong Tiếng Anh # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Sử Dụng Từ Would Trong Tiếng Anh mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cách sử dụng từ Would trong tiếng Anh

1. Sử dụng Would sau một số động từ

Chúng ta sử dụng would (‘d) hoặc wouldn’t khi chúng ta tưởng tượng một tình huống hoặc hành động (hay chúng ta nghĩ điều gì đó là không hiện thực).

– It would be nice to buy a new car, but we can’t afford it.

Thật là tốt biết bao nếu mua một chiếc xe mới, nhưng chúng ta không đủ

– I’d love to live by the sea.

Giá mà tôi sống cạnh bờ biển này.

Chúng ta sử dụng would have (done) khi chúng ta tưởng tượng một tình huống hoặc một hành động trong quá khứ (điều mà đã không xảy ra).

– They helped us a lot. I don’t know what we’d have done without their help.

Họ đã giúp chúng ta rất nhiều. Tôi không biết chúng ta sẽ làm được gì nếu không có sự giúp đỡ của họ.

So sánh would (do) và would have (done):

– I would phone Sue, but I haven’t got her number. (hiện tại)

Tôi rất muốn gọi điện cho Sue, nhưng tôi không có số của cô ấy.

I would have phoned Sue, I didn’t have her number. (quá khứ)

Tôi đã muốn gọi điện cho Sue, nhưng tôi đã không có số của cô ấy.

Chúng ta thường sử dụng would trong các câu với If.

– I would phone Sue if I have her number.

Tôi sẽ điện cho Sue nếu tôi có số của cô ấy.

– I would have phoned Sue if I’d had her number.

Tôi đã gọi cho Sue nếu tôi có số của cô ấy.

2. So sánh will và would trong tiếng Anh

– I’ll stay a bit longer. I’ve plenty of time.

Tôi sẽ ở lại thêm một chút nữa. Tôi có nhiều thời gian.

– I’d stay a bit longer, but I really have to go now. (So I can’t stay longer)

Tôi rất muốn ở lại thêm một chút nữa, nhưng thực sự bây giờ tôi phải đi.

(Vì thế tôi không thể ở lại lâu hơn nữa)

– I’ll phone Sue. I’ve got her number.

Tôi sẽ điện cho Sue. Tôi có số của cô ấy.

– I’d phone Sue, but I haven’t got her number. (so I can’t phone her)

Tôi đã rất muốn gọi điện cho Sue, nhưng tôi đã không có số của cô ấy.

(vì thế tôi không thể gọi cho cô ấy)

Đôi khi, would/wouldn’t là dạng quá khứ của will/won’t.

Tom: I’ll phone you on Sunday.

Tôi sẽ gọi cho bạn vào Chủ nhật.

Ann: I promise I won’t be late.

Tôi hữa sẽ không đi muộn nữa.

Liz: Damn! The car won’t start.

Bực thật! Chiếc xe không chịu nổ máy.

Tom said he’d phone me on Sunday.

Tôi đã nói là anh ấy sẽ gọi điện cho tôi vào Chủ nhật.

Ann promised that she wouldn’t be late.

Ann đã hứa rằng cô ấy sẽ không đi muộn nữa.

Liz was annoyed because her car wouldn’t start.

Liz đã rất khó chịu bởi vì chiếc xe của cô ấy không chịu nổ máy.

3. Cấu trúc Wouldn’t do something

Somebody Wouldn’t do something có nghĩa là anh ta/chị ta từ chối làm điều đó.

– I tried to warn him, but he wouldn’t listen to me.

Tôi đã cố gắng cảnh báo anh ta, nhưng anh ta đã không nghe.

– The car wouldn’t start. (= it ‘refuse’ to start)

Chiếc xe không chịu nổ máy.

Bạn có thể sử dụng would khi bạn nói về điều gì mà đã xảy ra thường xuyên trong quá khứ.

– When we were children, we lived by the sea. In summer, if the

weather is fine, we would all get up early và go for a swim.

Khi chúng tôi còn nhỏ, chúng tôi đã sống gần bãi biển. Vào mùa hè, nếu

thời tiết là đẹp, tất cả chúng tôi thường dậy sớm và đi tắm biển.

– Whenever Richard was angry, he would walk out of the room.

Bất cứ khi nào Richard nổi giận, anh ta thường đi ra khỏi phòng.

Với nghĩa như trên, would tương tự với used to.

– Whenever Richard was angry, he used to walk out of the room.

Bất cứ khi nào Richard nổi giận, anh ta thường đi ra khỏi phòng.

Cách Sử Dụng Prefer, Would Prefer, Would Rather Hiệu Quả Trong Tiếng Anh

I. Cấu trúc Prefer

1. Cấu trúc Prefer something to something

E.g. I prefer this dress to the one you wore yesterday. (Anh thích loại váy này hơn loại em đã mặc ngày hôm qua.)

2. Cấu trúc Prefer V-ing to V-ing

E.g. I prefer flying to travelling by train. (Tôi thích đi máy bay hơn đi tàu.)

a. Thích một thứ gì đó

Ví dụ:

She prefers to drink tea. (Cô ấy thích uống trà.)

They prefer playing badminton. (Họ thích chơi cầu lông.)

I prefer cats. (Tôi thích mèo.)

Lưu ý: Prefer to V và Prefer Ving về căn bản là giống nhau, đều được dùng dưới các trường hợp như nhau để chỉ sở thích của người nào đó. Tuy vậy, Prefer to V vẫn được quen sử dụng hơn.

b. Thích cái này hơn cái kia

Ví dụ:

I prefer tea to coffee. (Tôi thích trà hơn cà phê)

We prefer going by ferry to flying. (Chúng tôi thích đi bằng thuyền hơn là máy bay.)

Many people prefer to walk rather than ride a bike. (Nhiều người thích đi bộ hơn là đạp xe.)

Dùng khi muốn diễn tả sở thích hoặc thích điều gì đó hơn.

Cấu trúc:

S + Prefer sth to sth (Thích cái gì hơn cái gì)

Prefer doing sht to doing sth = prefer to do sth rather than (do) sth

Ex:

I don’t like cities. I prefer to live in the country (hoặc I prefer living in the country.) (Tôi không thích thành phố. Tôi thích sống tại nông thôn hơn)

I prefer this dress to the one you were wearing yesterday. (Anh thích bộ quần áo này hơn dòng bộ em đã mặc ngày hôm qua.)

I prefer flying to travelling by train. (Tôi thích đi máy bay hơn là đi bằng xe lửa.)

Anh prefers to live in Haiphong city rather than (live) in Ha Noi. (Anh thích sống tại thành phố Haiphong hơn là sống tại Ha Noi)

III. Cấu trúc Would prefer

1. Would prefer + to + V + rather than + V

Cấu trúc này có tức là muốn một cái gì đó hơn một cái gì đó khác

Ví dụ:

I would prefer to stay at home than go to the cinema. (Tối nay tôi thích tại nhà hơn là tới rạp phim tối nay.)

2. Cấu trúc Would prefer to V

Cấu trúc này sử dụng để diễn ra người nào đó thích cái gì đó.

Ví dụ:

Lưu ý!

Cấu trúc Would prefer thường được dùng dưới bối cảnh bắt buộc sự lịch sự, trang trọng nhiều hơn là dưới bối cảnh giao tiếp thường ngày.

IV. Cách dùng would prefer

Dùng khi muốn nói tới điều mà mình muốn làm dưới tình huống đầy đủ nào đó.

Cấu trúc:

Would prefer sth (+ or+sth)” (thích cái gì ‘hơn cái gì’)

Ex:

Would you prefer tea or coffee? – Coffee, please. (Anh muốn uống trà hay cà phê vậy?” ” Cà phê.

I’d prefer to stay at home tonight rather than go to the cinema. (Tối nay tôi thích tại nhà hơn là đi tham quan phim.)

V. Cấu trúc Would rather

Cấu trúc Would rather V có ý nghĩa gần như tương đương với cấu trúc Would prefer to V, đều có tức là thích gì (hơn).

Jennie would rather go to school tomorrow. (Jennie thích tới trường vào ngày mai hơn.)

Do you want to ride on a bike? – Well I would rather ride on a car. (Em có muốn đi bằng xe đạp không?” – “Chà, tôi muốn đi bằng xe hơi hơn.)

Lưu ý! Câu phủ định của cấu trúc would rather sẽ là cấu trúc would rather not V

Jennie would rather not go to school tomorrow. (Jennie không thích thích tới trường vào ngày mai hơn.)

Do you want to ride on a bike? – Well I would rather not ride on a bike. (Em có muốn đi bằng xe đạp không?” – “Chà, em không muốn đi bằng xe xe đạp đâu.)

Cấu trúc này có tức là thích làm việc gì đó hơn việc gì khác.

I’d rather stay at home tonight than go to the movies. (Tối nay tôi thích tại nhà hơn là đi tham quan phim.)

Jennie would rather go to school tomorrow than today. (Jennie thích đi học ngày mai hơn là hôm nay.)

2. Cấu trúc would rather tại thể quá khứ

Cấu trúc: S + would rather + V-P1

Cấu trúc này được dùng để diễn tả việc muốn/ không muốn người khác làm một điều gì đó hơn.

Should I stay here? – I’d rather you came with us. (Tôi có cần phải lưu trú đây không nhỉ? – Tôi muốn anh đi với chúng tôi hơn.)

Lưu ý!

Trong cấu trúc này, chúng ta sử dụng động từ tại thì Quá khứ (came, did, …) nhưng ý nghĩa lại là hiện nay hoặc tương lai.

Hãy so sánh:

Nhưng: Dạng phủ định của cấu trúc này là Would rather somebody didn’t V

I would rather you didn’t say anything I said to you. (Tôi không muốn anh nói cho bất kỳ người nào một số gì tôi đã nói.)

VI. Cách dùng would rather

Cấu trúc

Would rather ‘do’ sth = would prefer ‘to do’ st.

Would rather do something than (do) something

Would rather you ‘did’ st: Dùng khi muốn người khác làm một điều gì đó.

Ex:

I’m tired. I’d rather not go out this evening, if you don’t mind. (Tôi cảm thấy mệt. Tôi không muốn đi chơi tối nay, nếu anh không giận.)

I’d rather stay at home tonight than go to the cinema. (Tối nay tôi thích tại nhà hơn là đi tham quan phim.)

VII. Bài tập prefer, would rather, would prefer kèm đáp án

1. Choose the correct option.

1. She …………………. eat a salad than a hamburger.

would rather prefer

2. They ……………….. dogs. They don’t like cats.

would rather prefer

3. I …………………. stay home today.

would rather prefer

4. We ………………….. watching basketball.

would rather prefer

5. Usually people ……………………. warm weather.

would rather prefer

2. Choose the correct option.

I…………………..buy the blue shirt.

Why do you…………………..going out with Tom?

I…………………..have the meeting at 6 pm.

Normally, we…………………..going to the beach.

I…………………..watch the football game.

3. Rewrite using would rather

1. I would like you to go home now.

……………………………………………………………………………

2. I would prefer to go in December rather than in May.

………………………………………………………………………………..

3. I prefer starting early rather than leaving everything to the last minute.

…………………………………………………………………………………………………………….

4. I prefer to walk rather than drive.

……………………………………………………………………………

5. I want you to stay in a hostel rather than in a hotel.

……………………………………………………………………………

6. I would like you to find a job.

……………………………………………………………………………

7. He would face the enemy rather than surrender.

……………………………………………………………………………

8. They would like to build a new house instead of repairing the old one.

…………………………………………………………………………………………………………

9. We would like you to go bed now.

……………………………………………………………………………

10. We would like you to do the work yourself.

……………………………………………………………………………

Đáp án

Bài 1:

Bài 2: Bài 3:

I would rather you went home now.

I would rather go in December than in May.

I would rather start early than leave everything to the last minute.

I would rather walk than drive.

I would rather you stayed in a hostel than in a hotel.

I would rather you found a job.

He would rather face the enemy than surrender.

They would rather build a new house than repair the old one.

We would rather you went to bed now.

We would rather you did the work yourself.

Hi vọng qua bài viết Cách sử dụng Prefer, Would prefer, Would rather này một số bạn sẽ biết cách dùng Prefer, Would prefer và Would rather và vận dụng vào làm bài tập tốt hơn. Chúc một số bạn học ngữ pháp tiếng Anh tốt nhất.

Cách Sử Dụng Giới Từ To, At, In, Into Trong Tiếng Anh

A. Giới từ to với các động từ go/come/travel …

Chúng ta sử dụng giới từ to với các động từ chỉ sự chuyển động như go/come/travel … chẳng hạn như:

go to America

go to bed

take (somebody) to hospital

return to Italy

go to the bank

come to my house

drive to the airport

go to a concert

be sent to prison

Ví dụ:

– When your friends returning to Italy? (không nói ‘returning in Italy’)

Khi nào các bạn anh trở về Ý?

– After the accident three people were taken to hospital.

(Sau vụ tai nạn có ba người đã được đưa vào bệnh viện.)

Tương tự ta nói: on my way to …/ a journey to / a trip to / welcome to …:

– Welcome to our country! (không nói ‘welcome in’)

(Chào mừng các bạn tới thăm đất nước chúng tôi.)

So sánh giới từ to (chỉ sự chuyển động) với các giới từ in/ at (chỉ vị trí):

– They are going to France. nhưng They live in France.

Họ sẽ tới Pháp. nhưng Họ sống ở Pháp.

– Can you come to the party? nhưng I’ll see you at the party.

Bạn có thể tới dự tiệc không? nhưng Tôi sẽ gặp bạn tại buổi tiệc.

B. Giới từ to trong Been to …

Ta thường nói ” I’ve been to a place“:

– I’ve been to Italy four times but I’ve never been to Rome.

(Tôi đã đi Ý 4 lần nhưng chưa bao giờ tới Rome.)

– Ann has never been to a football match in her life.

(Trong đời mình Ann chưa bao giờ đi xem bóng đá.)

– Jack has got some money. He has just been to the bank.

(Jack có tiền đó. Anh ấy vừa mới ở nhà băng.)

C. Giới từ to với get/arrive

Chúng ta nói ” get to place“:

– What time did they get to London / get to work / get to the party?

Họ đã tới London / nơi làm việc / buổi tiệc lúc mấy giờ?

Nhưng ta lại nói arrive in … hoặc arrive at … (không nói ‘ arrive to‘).

Ta nói arrive in a country hoặc town/city:

– When did they arrive in Britain / arrive in London?

(Họ đã tới Anh quốc/ London khi nào vậy?)

Với các trường hợp khác, ta nói arrive at:

– What time did they arrive at the hotel / arrive at the party / arrive at work?

(Họ đã tới khách sạn / buổi liên hoan / nơi làm việc lúc mấy giờ?)

D. Có/không sử dụng giới từ to với home

Chúng ta KHÔNG nói to home. Ta nói go home / come home / get home / arrive home / on the way home … (không có giới từ):

– I’m tired. Let’s go home. (không nói ‘go to home’)

(Em bị mệt. Mình về nhà đi.)

– I met Caroline on my way home.

(Tôi gặp Caroline trên đường về nhà.)

Nhưng ta nói ” be at home”, “do something at home” … Bạn tham khảo chương trước.

E. Cách sử dụng giới từ into trong tiếng Anh

go into …, get into… … = ‘ enter‘ (a room / a building / a car …):

– She got into the car and drove away.

(Cô ấy lên xe và lái xe đi.)

– A bird flew into the kitchen through the window.

(Một con chim đã bay vào bếp qua cửa sổ.)

Đôi khi chúng ta cũng sử dụng giới từ in thay cho giới từ into (đặc biệt với các động từ go/get/put):

– She got in the car and drove away. (hoặc she got into the car …)

– I read the letter and put it back in the envelope.

(Tôi đọc thư và đặt nó lại vào trong phong bì.)

Trái nghĩa với giới từ into là out of:

– She got out of the car and went into a shop.

(Cô ta đã ra khỏi xe và đi vào cửa hàng.)

Ta thường nói get on / off a bus / a train / a plane:

– She got on the bus and I never saw her again.

(Cô ấy đã lên xe buýt và tôi không còn gặp lại cô ấy nữa.)

Bài tập giới từ at, in và into

Các loạt bài khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Follow https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/ để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

Cách Sử Dụng Động Từ “Take” Trong Tiếng Anh.

Giống như “get”, động từ “take” cũng được sử dụng khá phổ biến trong tiếng Anh. “Take” được sử dụng trong khá nhiều khá nhiều tình huống nhưng dùng với nhiều ý nghĩa khác nhau.

MỘT SỐ CÁCH SỬ DỤNG PHỔ BIẾN CỦA “TAKE”

To take : ý nghĩa cơ bản nhất của “take” là mang, cầm, lấy, đem…

I like this book. Can I take it?

Tôi thích cuốn sách này. Tôi có thể lấy nó không?

How long does it take to get to Sao Paulo?

Mất bao lâu để đến Sao Paulo?

It took me 1 hour to get to work because of traffic.

Tôi mất khoảng 1 giờ để đến chỗ làm vì kẹt xe.

Take me to the candy shop : trong trường hợp này, “take” được dùng với ý nghĩa đưa một ai đó hoặc một cái gì đó đến một nơi nào đó.

I took my old lady (my mom) to the dentist.

Tôi đưa người phụ nữ lớn tuổi của tôi (mẹ tôi) đến nha sĩ

He had taken his pregnant wife to the hospital.

Anh ấy đưa người vợ đang mang thai của mình đến bệnh viện.

To take medicine : uống thuốc. Khi sử dụng “take” trong trường hợp này chúng ta cần cẩn thận, vì tuy có thể dùng “take medicine” với ý nghĩa uống thuốc, nhưng chúng ta sẽ không dùng “take” để nói về hành động uống một loại thức uống khác.

I took a lot of aspirin for my headache.

Tôi đã uống rất nhiều aspirin cho đỡ đau đầu.

I took a liter of water because I was dehydrated.  I drank a litre of water.

Tôi đã uồng hết 1 lít nước vì tôi bị mất nước

Take the bus to work : take thường được dử dụng phổ biến để kết hợp với các phương tiện giao thông công cộng. Chúng ta dùng “take” để nói về các phương tiện giao thông mà chúng ta sẽ dùng để đi đâu đó như xe bus, taxi, xe lửa.

I always take the bus to work.

Tôi thường bắt xe bus để đi làm.

Why didn’t you take a taxi if you were drinking?

Tại sao bạn không bắt taxi nếu bạn đã uống rượu?

It takes a lot of dedication to stay on a high carb raw vegan diet.

Phải mất rất nhiều công sức để có thể giảm cân bằng chế độ ăn chay nghiêm ngặt.

It took a lot of work and help from the community to clean up after the earthquake.

Cần làm rất nhiều việc và sự giúp đỡ từ cộng đồng để dọn dẹp sau trận động đất

5 CỤM TỪ VỚI TAKE

To take my word for it (I’m sure of what I’m saying)

Tôi chắc chắn về những điều mình đang nói

To take a leak : Đây là một thành ngữ tiếng lóng với ý nghĩa là đi tiểu

To take a chance (accept a situation which could be risky)

Chấp nhận một tình huống có thể sẽ nguy hiểm

To take a photo : chụp hình

To take it or leave it : thành ngữ này có nghĩ bạn sẽ không thương lượng nữa

Luyện thi chuyên Anh

Ngữ pháp tiếng Anh

Giao tiếp tiếng Anh

Luyện thi IELTS

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Sử Dụng Từ Would Trong Tiếng Anh trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!