Đề Xuất 5/2022 # Cách Sử Dụng More Và Less # Top Like

Xem 9,900

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Sử Dụng More Và Less mới nhất ngày 22/05/2022 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 9,900 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng How Much, How Many
  • How Much Does It Cost To Open A Coffee Shop?
  • How Much Does It Cost To Make An App In 2022
  • Cách Dùng How Much Và How Many + Bài Tập Áp Dụng Có Đáp Án
  • Phân Biệt Cấu Trúc How Many Và How Much Dễ Dàng Nhất
  • Tiếng Anh lớp 7 – Unit 2: Health

    Listen and read.

    Nick: Hi, Phong.

    Phong: Oh, hi. You woke me up, Nick.

    Nick: But it’s ten o’clock already. Let’s go out.

    Phong: No, count me out. I think I’ll stay at home and play Zooniverse on my computer.

    Nick: What? It’s such a beautiful day. Come on! You already got enough sleep. Let’s do something outdoors – it’s healthier.

    Phong: What like, Nick?

    Nick: How about going swimming? Or cycling? They are both really healthy.

    Phong: No, I don’t feel like it.

    Nick: You sound down Phong, are you OK?

    Phong: I do feel kind of sad. I eat junk food all the time, so I’m putting on weight too.

    Nick: All the more reason to go out.

    Phong: No, Nick. Plus, I think I have flu – I feel weak and tired. And, I might get sunburnt outside.

    Nick: I won’t take no for an answer. I’m coming to your house now!

    Bài dịch:

    Nick: Chào Phong

    Phong: Oh, xin chào. Bạn đã đánh thức mình đấy, Nick.

    Nick: Nhưng 10 giờ rồi đấy. Chúng ta hãy ra ngoài chơi đi.

    Phong: Không, đừng rủ mình. Mình nghĩ rằng mình sẽ ở nhà và chơi Zooniverse trên máy tính.

    Nick: Cái gì? Hôm nay là một ngày đẹp trời mà. Thôi nào! Bạn đã ngủ đủ rồi. Chúng ta hãy ra ngoài làm gì đi – nó lành mạnh hơn.

    Phong: Làm gì hả Nick?

    Nick: Chúng ta đi bơi đi? Hay đạp xe? Chúng đều rất tốt cho sức khỏe.

    Phong: Không, mình không muốn.

    Nick: Cậu trông không khỏe đó Phong, cậu ổn không?

    Phong: Mình cảm thấy buồn. Mình toàn ăn thức ăn nhanh, vì thế mình đang lên cân.

    Nick: Vậy là càng thêm lý do để đi ra ngoài.

    Phong: Không, Nick. Hơn nữa, mình nghĩ mình bị cảm – mình cảm thấy yếu ớt và mệt mỏi. Và, mình có thể bị cháy nắng bên ngoài.

    Nick: Mình sẽ không chấp nhận câu trả lời không. Bây giờ mình sẽ đến nhà cậu!

    Ứng dụng học tiếng Anh lớp 7 Unit 2 – App HocHay cho Android & iOS

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 7 – Unit 2: Health – HocHay

    Cách sử dụng MORE và LESS trong tiếng Anh

    3.1.1. Từ chỉ số lượng là gì?

    Quantifiers là gì? Là từ chỉ số lượng của cái gì. Một số từ chỉ số lượng chỉ trong tiếng anh đi với danh từ đếm được, số khác lại đi với danh từ không đếm được, và một số lại có thể đi với cả danh từ đếm được và không đếm được.

    – Đôi khi ta dùng từ chỉ số lượng để thay thế cho các từ hạn định.

    Từ chỉ số lượng đi với danh từ đếm đượcTừ chỉ số lượng đi với danh từ không đếm đượcTừ chỉ số lượng đi với cả danh từ đếm được và không đếm được

    many, a large number of, few, a few, a larger number of, hundreds of, thousands of, a couple of, several

    much, a great deal of, little, a litle, a large amount of

    – some, any, most, of, no

    – plenty,of, a lot of, heaps of

    – lots of, all, none of, tons of

    3.1.2. Cách sử dụng MORE và LESS trong tiếng anh: a. More

    Cấu trúc: most + noun (nhiều hơn)

    Ví dụ:

    • Would you like some food?

      (Bạn có muốn thêm thức ăn không?)

    • You need to listen more and talk less!

      (Bạn cần phải lắng nghe nhiều hơn và nói ít lại!)

    b. Less

    – Cách dùng: Less có nghĩa là ít hơn, dùng với danh từ số ít không đếm được.

      Ví dụ: You have less chance when competing with him.

      (Cậu có ít cơ hội hơn khi đối đầu với anh ta)

    Less đi kèm với giới từ of khi nó đứng trước mạo từ (a/an, the), đại từ chỉ định (this/that), tính từ sở hữu (my, his, their) hoặc đại từ nhân xưng tân ngữ (him, her, us).

    Ví dụ:

    • I meet less of him since he move away.

      (Tôi ít gặp anh ấy từ khi anh ta chuyển đi)

    • You should eat less of the fast food.

      (Con nên ăn ít đồ ăn nhanh lại)

    Câu ghép trong tiếng Anh

    3.2.1. Câu ghép là gì?

    Compound sentence là gì? Một câu ghép trong tiếng anh gồm hai mệnh đề độc lập được nối với nhau bằng các liên từ nối hoặc các cặp từ nối. Để xác định liệu mệnh đề có phải là mệnh đề độc lập không ta lược bỏ liên từ đi.

    Ví dụ:

      The sunbathers relaxed on the sand, and the surfers paddled out to sea.

      (Những người tắm nắng nằm thư giãn trên cát và những người lướt sóng ngoài biển.)

    The sunbathers relaxed on the sand. (MĐ độc lập)

    + The surfers paddled out to sea. (MĐ độc lập)

    = câu ghép

      I ate breakfast, but my brother did not.

      (Tôi đã ăn sáng còn em trai tôi thì không.)

    → I ate breakfast. (MĐ độc lập)

    + My brother did not. (MĐ độc lập)

    = câu ghép

    3.2.2. Cách thành lập câu: trong tiếng anh, có ba cách để liên kết các mệnh đề trong một câu ghép:

    Có 7 liên từ nối thường xuyên được sử dụng trong câu ghép tiếng anh. Ngoài ra còn có các liên từ phụ thuộc, liên từ kết hợp, liên từ tương quan.

    Ví dụ:

    • The teacher gave the assignments, and the students worte them down.

      (Giáo viên ra bài tập và học sinh thì chép vào vở)

    • The accident had been cleared, but the traffic was still stopped.

      (Hiện trường vụ tai nạn đã được xử lý xong nhưng dòng xe cộ thì vẫn chưa lưu thông được

    b. Sử dụng dấu chấm phẩy và trạng từ nối theo sau:

    Các trạng từ nối diễn đạt mối quan hệ của mệnh đề thứ hai với mệnh đề thứ nhất. Các trạng từ nối tiêu biểu là: furthermore, however, otherwise, v.v…

    Lưu ý: phải chú ý thêm dấu ( ; ) sau mệnh đề độc lập thứ nhất và dấu ( , ) sau trạng từ nối.

    Những từ mang nghĩa “and”: Furthermore; besides; in addition to; also; moreover; additionally…

    Ví dụ:

      Florida is famous for its tourist attractions, its coastline offers excellent white sands beaches; moreover, it has warm, sunny weather.

      (Florida nổi tiếng với các thắng cảnh, với bờ biển cát trắng trải dài, và hơn hết, nó nổi tiếng với thời tiếc ấm áp đầy nắng)

    Những từ mang nghĩa “but, yet”: However; nevertheless; still; nonetheless; in contrast; whereas; while; meanwhile; …

    Ví dụ:

      I try to convince them that this contract is a disaster; however, they decide to sign without thinking of the bad aspect.

      (Tôi cố thuyết phục họ rằng bản hợp đồng này rất kinh khủng, tuy nhiên, họ đã quyết định ký mà không nghĩ tới hậu quả)

    Những từ mang nghĩa “or”: Otherwise

    Ví dụ:

      You have to change your working style; otherwise, your boss will fire you.

      (Bạn phải thay đổi các làm việc của bản thân thôi, nếu không bạn sẽ bị đuổi việc đó)

    Những từ mang nghĩa “so”: Consequently; therefore; thus; accordingly; according to; hence…

      Ví dụ: She didn’t sleep enough; therefore, she looked so tired.

      (Cô ấy không ngủ đủ giấc, thế nên, trông cô ấy mới mệt mỏi làm sao)

    – Các mệnh đề độc lập trong một câu ghép cũng có thể được kết nối chỉ bằng một dấu ( ; ). Kiểu câu này được sử dụng khi hai mệnh đề độc lập có quan hệ gần gũi.

    – Nếu giữa chúng không có mối quan hệ gần gũi, chúng sẽ được viết tách thành hai câu đơn, tách biệt hẳn bằng dấu chấm.

    Ví dụ:

    • Kết nối bằng dấu ( ; ): I’m studying English; my older brother is studying Math.

      (Tôi đang học tiếng Anh; anh trai tôi thì đang học toán)

    • Hai câu tách biệt bằng ( . ): I like coffee. I don’t like soft drink.

      (Tôi thích cafe. Tôi không thích đồ uống có ga)

    HOCHAY.COM – nhận thông báo video mới nhất từ Học Hay: Học Tiếng Anh Dễ Dàng

    #hochay #hoctienganh #hocanhvanonline #luyenthitienganh #hocgioitienganh #apphoctienganh #webhoctienganh #detienganhonline #nguphaptienganh #unit2lop7 #tienganhlop7unit2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh 9 Mới Unit 3 (Có Đáp Án): Vocabulary And Grammar
  • Past Participle Là Gì? Cách Dùng Quá Khứ Phân Từ Chuẩn Nhất
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Phân Từ
  • Kim Cương Tổng Hợp Và Đặc Điểm Nhận Dạng
  • Phát Hiện Cấu Trúc Tạo Sự Sống Y Hệt Trái Đất Trên Tiểu Hành Tinh Kim Cương
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Sử Dụng More Và Less trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100