Đề Xuất 12/2022 # Cách Sử Dụng Many Và Much Trong Tiếng Anh: So Sánh Hơn, So Sánh Nhất, Cách Hình Thành Dạng So Sánh Của Tính Từ, Tính Từ Là Gì, Phân Loại Tính Từ, Cách Sử Dụng Tính Từ Trong Tiếng Anh / 2023 # Top 13 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Cách Sử Dụng Many Và Much Trong Tiếng Anh: So Sánh Hơn, So Sánh Nhất, Cách Hình Thành Dạng So Sánh Của Tính Từ, Tính Từ Là Gì, Phân Loại Tính Từ, Cách Sử Dụng Tính Từ Trong Tiếng Anh / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Sử Dụng Many Và Much Trong Tiếng Anh: So Sánh Hơn, So Sánh Nhất, Cách Hình Thành Dạng So Sánh Của Tính Từ, Tính Từ Là Gì, Phân Loại Tính Từ, Cách Sử Dụng Tính Từ Trong Tiếng Anh / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tính từ là từ chỉ tính chất, mức độ, phạm vi, … của người hoặc sự vật. Tính từ được sử dụng để bổ nghĩa cho Danh từ hoặc Đại từ. Tính từ được sử dụng để miêu tả các đặc tính của sự vật, hiện tượng mà Danh từ hoặc Đại từ đó đại diện.

Cả many và much đều là tính từ và cùng mang nghĩa là “rất nhiều” hoặc “với số lượng lớn”. Do đó việc sử dụng hai từ này rất dễ gây nhầm lẫn. Chương này sẽ giải quyết giúp bạn vấn đề này.

Ghi chú: Trong chương này, mình sẽ trình bày về many và much dưới góc nhìn là tính từ.

Cách sử dụng hai tính từ many và much trong tiếng Anh

He didn’t make many mistakes.

We haven’t much coffee.

Cả hai tính từ many và much đều có cùng dạng so sánh hơn (more) và so sánh nhất (most).

more mistakes/coffee

most men/damage

Các tính từ many, much, more và most cũng có thể được sử dụng để làm đại từ:

He gets a lot of letters but she doesn’t get many.

You have a lot of free time but I haven’t much.

Nói chung, các tính từ many, much, more và most được sử dụng khá tự do. Nhưng khi được sử dụng trong các câu khẳng định thì sự sử dụng của hai tính từ many và much bị hạn chế hơn.

Hai tính từ many và much chủ yếu được sử dụng trong câu phủ định và câu nghi vấn và ít được sử dụng trong câu khẳng định. Trong câu khẳng định, chúng ta thường sử dụng các cụm từ a lot/lots + of để thay thế cho hai tính từ này.

Cách sử dụng tính từ many, much trong câu khẳng định

Mặc dù it được sử dụng nhưng bạn cũng có thể sử dụng tính từ many và much trong câu khẳng định.

Khi theo sau cụm từ a good/a great thì tính từ many có thể được sử dụng rộng rãi hơn trong câu khẳng định.

Cả many và much khi được thêm so/as/too vào trước thì đều có thể sử dụng trong câu khẳng định.

I made a good many friends there.

He has had so many jobs that. . .

She read as much as she could.

There are many things that we can do with this. (lots of things cũng đúng)

(Có nhiều điều mà chúng ta có thể làm với cái này.)

Khi không thêm so/as/too:

Tính từ many thường được thay thế bởi cụm từ a lot/lots of (+danh từ) hoặc bởi a lot/lots (+ đại từ).

Tính từ much thường được thay thế bởi a great/good deal of (+ danh từ) hoặc a great/good deal (+ đại từ).

I saw a lot/lots of seabirds.

I expect you saw a lot too.

He spends a lot/lots of/a great deal of money on his house.

Cách sử dụng many và much trong câu nghi vấn và phủ định

Hai tính từ many và much được sử dụng chủ yếu trong câu phủ định và câu nghi vấn.

There aren’t many large glasses left.

(Không còn lại nhiều cốc lớn)

I haven’t seen too much of Howard recently.

(Gần đây tôi không hay gặp Howard)

Not much of Denmark is hilly.

(Đan mạch không có nhiều đồi núi)

You can’t see much of a country in a week.

(Anh không thể biết nhiều về một nước trong vòng một tuần đâu.)

Cả many và much đều được sử dụng với HOW trong câu hỏi về số lượng.

How many brothers and sisters have you got?

(Anh có bao nhiêu anh chị em.)

How much money have you got? I’ve got plenty

Tuy nhiên, trong các câu hỏi không có HOW, thì bạn cũng có thể sử dụng many nhưng sự lựa chọn tốt nhất là a lot (of) khi bạn mong chờ một câu trả lời mang nghĩa khẳng định.

Did you take a lot of photos? I expect you did.

Tương tự với much trong câu hỏi không có HOW, cụm từ a lot (of) được sử dụng thường xuyên hơn.

Did you have a lot of snow/much snow last year?

Ngoài các chức năng trên, much còn có thể đóng vai trò làm một trạng từ trong câu. Để tiếp tục tìm hiểu về cách sử dụng của much, bạn có thể tham khảo chương Cách sử dụng trạng từ much, more, most trong tiếng Anh.

Các loạt bài khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Follow https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/ để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

Công Thức So Sánh Tính Từ Trong Tiếng Anh / 2023

Học tiếng Anh

1. So sánh bằng

Nếu là phủ định, as thứ nhất có thể thay bằng so (chỉ để dễ đọc – informal English)

Sau as phải là một đại từ nhân xưng chủ ngữ, không được là một tân ngữ (Lỗi cơ bản)

Danh từ cũng có thể được dùng để so sánh trong trường hợp này, nhưng nên nhớ trước khi so sanh phải đảm bảo rằng danh từ đó phải có các tính từ tương đương.

S + V + the same + (noun) + as + noun/ pronoun

Công thức so sánh tính từ trong tiếng Anh

Chú ý, trong tiếng Anh (A-E), different than… cũng có thể được dùng nếu sau chúng là một mệnh đề hoàn chỉnh. Tuy nhiên trường hợp này không phổ biến và không đưa vào các bài thi ngữ pháp: His appearance is different from what I have expected. chúng tôi I have expected.(A-E)

2. So sánh hơn kém

Trong loại so sánh này người ta chia làm hai dạng: tính từ và phó từ ngắn (đọc lên chỉ có một vần). Tính từ và phó từ dài (2 vần trở lên).

Đối với tính từ và phó từ ngắn chỉ cần cộng đuôi er.

Đối với tính từ ngắn chỉ có một nguyên âm kẹp giữa hai phụ âm tận cùng, phải gấp đôi phụ âm cuối để tránh thay đổi cách đọc.

Đối với tính từ tận cùng là y, dù có 2 vần vẫn bị coi là tính từ ngắn và phải đổi thànhY-IER (happy®happier; dry®drier; pretty®prettier).

Trường hợp đặc biệt: strong®stronger; friendly®friendlier than/ more friendly than.

Đối với tính từ và phó từ dài phải dùng more/less.

Sau THAN phải là đại từ nhân xưng chủ ngữ, không được là tân ngữ. Công thức:

Khi so sánh một người/ một vật với tất cả những người hoặc vật khác phải thêm elsesau anything/anybody…

Ex: He is smarter than anybody else in the class.

Để nhấn mạnh so sánh, có thể thêm much/far trước so sánh, công thức:

S + V + far/much + Adj/Adv_er + than + noun/pronoun S + V + far/much + more + Adj/Adv + than + noun/pronoun

Harry’s watch is far more expensive than mine

He speaks English much more rapidly than he does Spanish.

Danh từ cũng có thể dùng để so sánh bằng hoặc hơn kém, nhưng trước khi so sánh phải xác định xem đó là danh từ đếm được hay không đếm được, vì đằng trước chúng có một số định ngữ dùng với 2 loại danh từ đó. Công thức:

S + V + as + many/much/little/few + noun + as + noun/pronoun S + V + more/fewer/less + noun + than + noun/pronoun

He earns as much money as his father.

February has fewer day than March.

Their jobs allow them less freedom than ours does.

Lưu ý (quan trọng): Đằng sau as và than của các mệnh đề so sánh có thể loại bỏ chủ ngữ nếu nó trùng hợp với chủ ngữ thứ nhất, đặc biệt là khi động từ sau than vàas ở dạng bị động. Lúc này than và as còn có thêm chức năng của một đại từ quan hệ thay thế.

Their marriage was as stormy as had been expected (Incorrect: as it had been expected).

Anne is going to join us , as was agreed last week (Incorrect: as it was agreed last week).

He worries more than was good for him (Incorrect: than it/what is good for him).

*Hoặc các tân ngữ cũng có thể bị loại bỏ sau các động từ ở mệnh đề sau THAN và AS:

Don’t lose your passport, as I did last year (Incorrect: as I did it last year).

They sent more than I had ordered (Incorrect: than I had ordered it).

She gets her meat from the same butcher as I go to (Incorrect: as I go to him).

3. So sánh hợp lý

Khi so sánh nên nhớ: các mục dùng để so sánh phải tương đương nhau: người-người, vật-vật.

Bởi vậy mục so sánh hợp lý sẽ là:

Incorrect: His drawings are as perfect as his instructor. (Câu này so sánh các bức tranh với người chỉ dẫn)

Correct: His drawings are as perfect as his instructor’s. (instructor’s = instructor’s drawings)

Incorrect: The salary of a professor is higher than a secretary. (Câu này so sánh salary với secretary)

Correct: The salary of a professor is higher than that of a secretary. (that of = the salary of)

Dùng thêm those of cho các danh từ số nhiều:

Incorrect: The duties of a policeman are more dangerous than a teacher .(Câu này so sánh duties với teacher)

Correct: Theduties of a policeman are more dangerous than those of a teacher hoc tieng anh (those of = the duties of)

4. So sánh đặc biệt

Sử dụng: far farther further farthest furthest

Lưu ý: farther : dùng cho khoảng cách

further : dùng cho thông tin hoặc một số trường hợp trừu tượng khác

The distance from your house to school is farther than that of mine.

If you want more/further information, please call to the agent.

Next year he will come to the U.S for his further (= more) education

5. So sánh đa bội

Tương đương cấu trúc tiếng Việt: gấp rưỡi, gấp hai…

Không được sử dụng so sánh hơn kém mà sử dụng so sánh bằng, khi so sánh phải xác định danh từ là đếm được hay không đếm được, vì đằng trước chúng cómany/much, học tiếng anh giao tiếp

This encyclopedy costs twice as much as the other one.

Ex:Jerome has half as many records now as I had last year.

Ngữ pháp hiện đại ngày nay, đặc biệt là ngữ pháp Mỹ cho phép dùng so sánh hơn kém đến gấp 3 lần trở lên, nhưng đối với gấp 2 hoặc 1/2 thì tuyệt đối không.

Các lối nói: twice that many/twice that much = gấp đôi ngần ấy… chỉ được dùng trong khẩu ngữ, không được dùng để viết.

We have expected 80 people at that rally, but twice that many showned up. (twice as many as that number).

6. So sánh kép

Là loại so sánh với cấu trúc: Càng… càng…

Các Adj/Adv so sánh phải đứng ở đầu câu, trước chúng phải có The

The + comparative + S + V + the + comparative + S + V

The hotter it is, the more miserable I feel.

Nếu chỉ một vế có Adj/Adv so sánh thì vế còn lại có thể dùng The more

The more + S + V + the + comparative + S + V

The more you study, the smarter you will become.

Sau The more ở vế thứ nhất có thể có that nhưng không nhất thiết.

The more (that) you study, the smarter you will become.

The more (that) we know about it, the more we are assured

Trong trường hợp nếu cả hai vế đều có thành ngữ it is thì bỏ chúng đi

The shorter (it is), the better (it is).

Hoặc nếu cả hai vế đều là to be thì bỏ đi

The closer to one of the Earth’s pole (is), the greater the gravitational force (is).

Cấu trúc này tuyệt đối không dùng cho các tính từ cụ thể. Các thành ngữ: all the better (càng tốt hơn), all the more (càng… hơn), not… any the more… (chẳng… hơn… tí nào), none the more… (chẳng chút nào) dùng để nhấn rất mạnh cho các tính từ hoặc phó từ được đem ra so sánh đằng sau. Nó chỉ được dùng với các tính từ trừu tượng:

Sunday mornings were nice. I enjoyed them all the more because Sue used to come round to breakfast. (các sáng chủ nhật trời thật đẹp. Tôi lại càng thích những sáng chủ nhật đó hơn nữu vì Sue thường ghé qua ăn sáng.)

He didn’t seem to be any the worse for his experience. (Anh ta càng khá hơn lên vì những kinh nghiệm của mình.)

He explained it all carefully, but I was still none the wiser. (Anh ta giải thích toàn bộ điều đó cẩn thận nhưng tôi vẫn không sáng ra chút nào cả.)

ngữ pháp tiếng anh

7. Cấu trúc No sooner… than = Vừa mới … thì đã…

Chỉ dùng cho thời Quá khứ và thời Hiện tại, không dùng cho thời Tương lai.

No sooner đứng ở đầu một mệnh đề, theo sau nó là một trợ động từ đảo lên trước chủ ngữ để nhấn mạnh, than đứng ở đầu mệnh đề còn lại:

No sooner + auxiliary + S + V + than + S + V

No sooner had we started out for California than it started to rain. (Past)

Một ví dụ ở thời hiện tại (will được lấy sang dùng cho hiện tại)

Một cấu trúc tương đương cấu trúc này:

No sooner will he arrive than he want to leave.(Present)

No sooner … than … = Hardly/Scarely … when

Vd: Scarely had they felt in love each other when they got maried.

Lưu ý: No longer … = not … anymore = không … nữa, dùng theo cấu trúc: S + no longer + Positive Verb

8. So sánh giữa 2 người hoặc 2 vật

Khi so sánh giữa 2 người hoặc 2 vật, chỉ được dùng so sánh hơn kém, không được dùng so sánh bậc nhất, mặc dù trong một số dạng văn nói và cả văn viết vẫn chấp nhận so sánh bậc nhất. (Lỗi cơ bản).

Of the two shirts, this one is the prettier

9. So sánh bậc nhất

Dùng khi so sánh 3 người hoặc 3 vật trở lên:

Đối với tính từ và phó từ ngắn dùng đuôi est.

Đối với tính từ và phó từ dài dùng most hoặc least.

Đằng trước so sánh phải có the.

Dùng giới từ in với danh từ số ít.

John is the tallest boy in the family Deana is the shortest of the three sisters

Sau thành ngữ One of the + so sánh bậc nhất + noun phải đảm bảo chắc chắn rằngnoun phải là số nhiều, và động từ phải chia ở số ít.

One of the greatest tennis players in the world is Johnson.

Một số các tính từ hoặc phó từ mang tính tuyệt đối thì cấm dùng so sánh bậc nhất, hạn chế dùng so sánh hơn kém, nếu buộc phải dùng thì bỏ more:

unique/ extreme/ perfect/ supreme/ top/ absolute/Prime/ Primary

Theo Academy.vn

Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Dạng So Sánh Của Tính Từ / 2023

Bài tập tiếng Anh lớp 6 dạng so sánh của tính từ

Bài 1: Viết dạng so sánh hơn và so sánh hơn nhất của các tính từ và trạng từ sau:

Bài 2. Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống trong các câu sau

She is ……. singer I’ve ever met.

A. worse B. bad C. the worst D. badly

2. Mary is ……. responsible as Peter.

A. more B. the most C. much D. as

3.It is ……. in the city than it is in the country.

A. noisily B. more noisier C. noisier D. noisy

4. She sings ……….. among the singers I have known.

A. the most beautiful B. the more beautiful

C. the most beautifully D. the more beautifully

5. She is ……. student in my class.

A. most hard-working B. more hard-working

C. the most hard-working D. as hard-working

6.The English test was ……. than I thought it would be.

A. the easier B. more easy C. easiest D. easier

7. English is thought to be ……. than Math.

A. harder B. the more hard C. hardest D. the hardest

8. Jupiter is ……. planet in the solar system.

A. the biggest B. the bigger C. bigger D. biggest

9. She runs …… in my class.

A. the slowest B. the most slow C. the slowly D. the most slowly

10.My house is ……. hers.

A. cheap than B. cheaper C. more cheap than D. cheaper than

11. Her office is ……. away than mine.

A. father B . more far C. farther D. farer

12. Tom is ……. than David.

A. handsome B. the more handsome

C. more handsome D. the most handsome

13. He did the test ……….. I did.

A. as bad as B. badder than C. more badly than D. worse than

14. A boat is ……. than a plane.

A. slower B. slowest C. more slow D. more slower

15. My new sofa is ……. than the old one.

A. more comfortable B. comfortably

C. more comfortabler D. comfortable

16. My sister dances ……….. than me.

A. gooder B. weller C. better D. more good

17. My bedroom is ……. room in my house.

A. tidier than B. the tidiest

C. the most tidy D. more tidier

18.This road is ……. than that road.

A. narrower B. narrow C. the most narrow D. more narrower

19. He drives ……. his brother.

A. more careful than B. more carefully

C. more carefully than D. as careful as

20. It was ……. day of the year.

A. the colder B. the coldest C. coldest D. colder

Luyện tập tiếng Anh lớp 6 cùng bạn bè

Bài 3. Điền vào chỗ trống dạng so sánh đúng của từ trong ngoặc

1. He is (clever) ……………………. student in my group.2. She can’t stay (long) chúng tôi 30 minutes.3. It’s (good) ……………………. holiday I’ve had.4. Well, the place looks (clean) …………………….now.5. The red shirt is better but it’s (expensive) ……………………. than the white one.6.I’ll try to finish the job (quick)……………………..7. Being a firefighter is (dangerous) ……………………. than being a builder.8. Lan sings ( sweet ) chúng tôi Hoa9. This is (exciting) ……………………. film I’ve ever seen.10. He runs ( fast )………………….of all.11. My Tam is one of (popular) ……………………. singers in my country.12. Which planet is (close) ……………………. to the Sun?13. Carol sings as (beautiful) chúng tôi Mary, but Cindy sings the (beautiful) …………………….14. The weather this summer is even (hot) ……………………. than last summer.15. Your accent is ( bad ) chúng tôi mine.16. Hot dogs are (good) chúng tôi hamburgers.17.They live in a (big) ……………………. house, but Fred lives in a (big) ……………………. one.18. French is considered to be (difficult) chúng tôi English, but Chinese is the (difficult) …………………….language.19.It’s the (large)……………………. company in the country.

Ứng dụng các dạng so sánh của tính từ

Trong chương trình lớp 6, bên cạnh khái niệm thế nào là tính từ, học sinh còn được làm các bài tập tiếng Anh lớp 6 dạng so sánh của tính từ. Thực chất, đây là dạng bài tập mà học sinh đã được làm quen trong Tiếng Anh 5. Nhưng đến với chương trình lớp 6, học sinh được đi sâu vào nhiều trường đặc biệt hơn. Dạng so sánh này được ứng dụng rất nhiều trong chương trình Tiếng Anh 6. Các dạng bài tập có thể có như sau:

Bài tập viết lại câu

Sử dụng tính từ để miêu tả người, sự vật, hiện tượng

So sánh người với người, nhóm người.

Một số trường hợp đặc biệt của tính từ

Dạng so sánh của tính từ gồm hai loại: so sánh hơn và so sánh hơn nhất. Thông thường với so sánh hơn chỉ cần thêm “er” vào sau tính từ. Đối với so sánh nhất thì thêm đuôi “est” vào phía sau tính từ. Tuy nhiên, cái gì có có đặc biệt. Vậy để làm tốt bài tập tiếng Anh lớp 6 dạng so sánh của tính từ thì cần chú ý tới đặc biệt này. So sánh của tính từ cũng cần lưu ý những điều sau đây:

Tính từ kết thúc bằng “y” thì chuyển “y” thành “i” và thêm er hoặc est. Ví dụ: happy à happier hoăc happiest.

Các tính từ ngắn thì áp dụng thêm er/est. Đối với tính từ dài thì dùng more hoặc the most. Ví dụ, beautiful à more beautiful à the most beautiful.

Một số tính từ không tuân theo quy luật trên:

Các Dạng So Sánh Của Tính Từ Và Trạng Từ (Comparison) / 2023

SO SÁNH VỚI TÍNH TỪ VÀ TRẠNG TỪ

I- PHÂN BIỆT TÍNH TỪ NGẮN & TÍNH TỪ DÀI, TRẠNG TỪ NGẮN & TRẠNG TỪ DÀI

1. Phân biệt tính từ ngắn & tính từ dài:

2. Trạng từ ngắn & Trạng từ dài:

II- SO SÁNH BẰNG VỚI TÍNH TỪ VÀ TRẠNG TỪ

– She is as tall as I am = She is as tall as me. (Cô ấy cao bằng tôi.)

– He runs as quickly as I do = He runs as quickly as me. (Anh ấy chạy nhanh như tôi.)

– Your dress is as long as my dress = Your dress is as long as mine. (Váy của bạn dài bằng váy của tôi.)

* So sánh hơn với tính từ ngắn và trạng từ ngắn:

Trong đó: S-adj-er: là tính từ ngắn thêm đuôi “er”

S1: Chủ ngữ 1 (Đối tượng được so sánh)

S2: Chủ ngữ 2 (Đối tượng dùng để so sánh với đối tượng 1)

Axiliary V: trợ động từ

O (object): tân ngữ

N (noun): danh từ

Pronoun: đại từ

– This book is thicker than that one. (Cuốn sách này dày hơn cuốn sách kia.)

– They work harder than I do. = They work harder than me. (Họ làm việc chăm chỉ hơn tôi.)

* So sánh hơn với tính từ dài và trạng từ dài:

Trong đó: L-adj: tính từ dài

– He is more intelligent than I am. = He is more intelligent than me. (Anh ấy thông minh hơn tôi.)

– My friend did the test more carefully than I did. = My friend did the test more carefully than me. (Bạn tôi làm bài kiểm tra cẩn thận hơn tôi.)

3. So sánh hơn nhất đối với tính từ và trạng từ.

+ So sánh hơn nhất đối với tính từ ngắn và trạng từ ngắn:

– It is the darkest time in my life. (Đó là khoảng thời gian tăm tối nhất trong cuộc đời tôi.)

– He runs the fastest in my class. (Anh ấy chạy nhanh nhất lớp tôi.)

+ So sánh hơn nhất đối với tính từ dài và trạng từ dài:

– She is the most beautiful girl I’ve ever met. (Cô ấy là cô gái xinh nhất mà tôi từng gặp.)

– He drives the most carelessly among us. (Anh ấy ấy lái xe ẩu nhất trong số chúng tôi.)

+ Một số tính từ có 2 âm tiết nhưng có tận cùng là “y, le, ow, er” khi sử dụng ở so sánh hơn hay so sánh hơn nhất nó áp dụng cấu trúc so sánh hơn của tính từ ngắn.

Tính từ So sánh hơn So sánh hơn nhất

– Now they are happier than they were before. (Bây giờ họ hạnh phúc hơn trước kia.)

Ta thấy “happy” là một tính từ có 2 âm tiết nhưng khi sử dụng so sánh hơn, ta sử dụng cấu trúc so sánh hơn của tính từ ngắn.

+ Một số tính từ và trạng từ biến đổi đặc biệt khi sử dụng so sánh hơn và so sánh hơn nhất.

Tính từ/Trạng từ So sánh hơn So sánh hơn nhất

1. Cấu trúc so sánh “….càng ngày càng …”

* Đối với tính từ ngắn và trạng từ ngắn

– My sister is taller and taller. (Em gái tôi càng ngày càng cao.)

– He works harder and harder. (Anh ấy làm việc càng ngày càng chăm chỉ.)

* Đối với tính từ dài và trạng từ dài

– The film is more and more interesting. (Bộ phim càng ngày càng thú vị.)

– He ran more and more slowly at the end of the race. (Anh ấy chạy càng ngày càng chậm ở phần cuối cuộc đua.)

2. Cấu trúc so sánh “càng …. càng…”

* Đối với tính từ ngắn và trạng từ ngắn:

– The cooler it is, the better I feel. (Trời càng mát mẻ, tôi càng cảm thấy dễ chịu).

– The harder he works, the higher salary he gets.

* Đối với tính từ dài và trạng từ dài

– The more carefully he studies, the more confident he feels. (Anh ấy càng học cẩn thận, anh ấy càng thấy tự tin.)

V- SO SÁNH BỘI (GẤP BAO NHIÊU LẦN)

– She works twice as hard as me. (Cô ấy làm việc chăm chỉ gấp 2 lần tôi.)

– This road is three times as long as that one. (Con đường này dài gấp 3 lần con đường kia.)

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Sử Dụng Many Và Much Trong Tiếng Anh: So Sánh Hơn, So Sánh Nhất, Cách Hình Thành Dạng So Sánh Của Tính Từ, Tính Từ Là Gì, Phân Loại Tính Từ, Cách Sử Dụng Tính Từ Trong Tiếng Anh / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!