Đề Xuất 5/2022 # Cách Sử Dụng Could Have, Should Have, Would Have # Top Like

Xem 8,811

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Sử Dụng Could Have, Should Have, Would Have mới nhất ngày 17/05/2022 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 8,811 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Từ Would Trong Tiếng Anh
  • Toàn Tập Cách Sử Dụng Would
  • Cách Sử Dụng Would Like ” Amec
  • Cách Dùng Would Rather/would Sooner… Than…
  • Cách Sử Dụng Cụm Từ Thích Hơn
  • Could have, should have, would have là cách giả định về sự việc ở quá khứ.

    A. Could have + past participle

    1: Could have + past participle: đây là cách nói bạn thừa khả năng để làm việc gì đó nhưng bạn không làm / không thực hiện: ví dụ: trong cuộc tán gẫu về trận đấu bóng đá đêm qua. bạn có thể nói tôi có thể thức xem nhưng lại đi ngủ sớm.

    • I could have stayed up late to watch that game (the football game), but I decided to go to bed early.
    • Tôi có thể thức khuya hơn để xem trận đấu bóng đó, nhưng tôi quyết định đi ngủ sớm
    • They could have won the race, but they didn’t try hard enough.
    • Julie could have bought the book, but she borrowed it from the library instead.
    • He could have studied harder, but he was too lazy and that’s why he failed the exam.
  • I couldn’t have arrived any earlier. There was a terrible traffic jam (= Bạn bị kẹt xe, bạn không thể đến sớm hơn).
  • He couldn’t have passed the exam, even if he had studied harder. It’s a really, really difficult exam.
  • 2: Chúng ta cũng có thể dùng

    could have + past participle để đoán về sự việc đã xảy ra ở quá khứ. trong trường hợp này chúng ta không thể biết rằng điều chúng ta nói có đúng hay không. chỉ là đưa ra quan điểm cá nhân.

    Ví dụ: Bạn tổ chức tiệc 6 giờ tối ngày Chủ nhật mời bạn bè đến chung vui. Đến giờ khai tiệc mà John chưa đến. bạn hỏi: Why is John late? và sẽ có các câu trả lời như sau:

    • He could have got stuck in traffic.
    • Anh ấy có thể bị kẹt xe
    • He could have forgotten that we were meeting today.
    • Anh ấy có thể quên
    • He could have overslept.
    • Anh ấy có thể ngủ quên

    Trường hợp này chúng ta có thể dùng

    might have + past participle mà không khác về ý nghĩa:

    • He might have got stuck in traffic.
    • He might have forgotten that we were meeting today.
    • He might have got stuck in traffic.

    B. Should have + past participle

    1: Should have + past participle Khi bạn muốn khuyên ai đó nên làm một việc gì ở quá khứ hoặc bạn tự nói với mình rằng mình hối hận về những việc mình đã làm hoặc chưa làm.

    Shouldn’t have + past participle Cấu trúc này có nghĩa đó không phải là ý hay nhưng dẫu sao thì bạn đã thực hiện rồi.

    • I should have studied harder! (= Tôi không chăm chỉ học và rồi tôi bị trượt kỳ thi. bây giờ tôi hối hận về điều đó.)
    • I should have gone to bed early (= TÔi không đi ngủ sớm nên giờ tôi bị mệt).
    • I shouldn’t have eaten so much cake! (= Tôi đã ăn quá nhiều bánh và giờ đây tôi bị mệt)
    • You should have called me when you arrived (= Lẽ ra em nên gọi cho anh khi em đến nơi nhưng em không làm, điều này làm anh lo lắng).
    • John should have left early, then he wouldn’t have missed the plane (= Nhưng anh chàng này không khởi hành sớm nên bị nhỡ tàu).

    2: Cách dùng khác của

    should have + past participle: Ví dụ, bạn hẹn bạn của mình 7 giờ có mặt tại quán cà phê, nhà của người bạn đó cách quán cà phê khoảng 15 phút, đúng 6h45 người bạn đó nhắn tin là đã bắt đầu đi. đến 7h, tại quán cà phê, bạn không thấy người bạn đó đên, trong điều kiện bình thường thì người bạn đó phải đến nơi rồi, bạn có thể dùng should have + past participle + by now để thay thế cho thì hiện tại hoàn thành hoặc thì quá khứ đơn.

    • His plane should have arrived by now (= if everything is fine, the plane has arrived).
    • John should have finished work by now (= if everything is normal, John has finished work).

    C. Would have + past participle

    1: Sử dụng Would have + past participle như là một phần của câu điều kiện loại 3.

    • If I had had enough money, I would have bought a car (Nhưng thực tế tôi không có đủ tiền, và tôi cũng không mua ô tô).

    2: Chúng ta cũng có thể dùng

      I would have called you, but I didn’t know your number.

      (= Tôi muốn gọi cho bạn nhưng tôi không biết só, vì thế tôi không gọi)

      A: Nobody volunteered to help us with the fair

      B: I would have helped you. I didn’t know you needed help.

      (= Câu này có thể viết lại bằng câu điều kiện như sau: If I had known that you needed help, I would have helped you.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Would You Like: Cách Dùng, Cách Trả Lời Người Khác
  • Hiểu Rõ Cấu Trúc Enjoy Và Phân Biệt Chi Tiết Enjoy, Like Và Love
  • Cấu Trúc Enjoy: Cách Phân Biệt Enjoy Với Like Và Love
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Enjoy, Cấu Trúc Like, Cấu Trúc Hate
  • Cách Sử Dụng Would Trong Tiếng Anh
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Sử Dụng Could Have, Should Have, Would Have trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100