Đề Xuất 12/2022 # Cách Mô Tả Một Bức Tranh Bằng Tiếng Anh / 2023 # Top 13 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Cách Mô Tả Một Bức Tranh Bằng Tiếng Anh / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Mô Tả Một Bức Tranh Bằng Tiếng Anh / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Học tiếng Anh nhiều, bạn sẽ chú ý tới việc tăng kỹ năng giao tiếp hay ngữ pháp. Thế rồi một ngày nọ, bạn vô tình xem được một bức tranh yêu thích, muốn tả cho người khác bằng tiếng Anh mới chợt thấy thật khó diễn đạt. Không sao, Studytienganh sẵn sàng giúp bạn gỡ rối trong hoàn cảnh này với bài học về Cách mô tả một bức tranh bằng tiếng Anh.

1.Cách mô tả tranh bằng tiếng Anh: Bạn thấy gì trong bức tranh?

Trả lời cho câu hỏi What can you see in the picture? Bạn cần nêu rõ các đối tượng của bức tranh mà bạn muốn diễn tả, bao gồm không gian, bối cảnh và từng đối tượng có trong tranh (có thể là người, động vật hay tĩnh vật). Bạn hãy miêu tả một cách thứ tự: có thể theo trái/phải, nền của bức tranh tỷ mỉ (Describe the right/ left side and background of the picture in detail)

Bạn có thể sử dụng cấu trúc:

There is + some body or some thing main focus : miêu tả người hoặc vật.

I can see + clause : miêu tả hình ảnh đầu tiên nhìn thấy

What I can see first in the picture is + hình ảnh đầu tiên nhìn thấy

Các cụm từ để chỉ vị trí khi miêu tả tranh bằng tiếng Anh:

In the foreground/ middle ground/ background you can see … (there is …)

In the foreground/background …

In the middle/centre there are …

The central focus of this picture is…

At the top/At the bottom there is …

On the left/right of the picture there are …

In the top left corner / bottom right corner of the picture, a man…

Behind/In front of … you can see …

Between … there is …

Trả lời cho câu hỏi How do you feel about the picture chính là lúc bạn thể hiện được cảm xúc của mình. Tuy nhiên cảm xúc mang luôn mang tính tương đối, không nên sử dụng những câu như: It is very interesting. Mà chúng ta nên sử dụng những động từ mang tính đoán, tương đối, khách quan.

Ví dụ như:

It look like …

I think or I guess …

I think … … might be a symbol of …

It seems as if …

I (don’t) like the picture because …

It makes me think of …

Maybe …

The lady seems to …

The atmosphere is peaceful/depressing …

This maybe….

3. Cách mô tả tranh bằng tiếng Anh: Từ ngữ cần dùng

– Đối với tranh 1 người: Trong mô tả tranh bằng tiếng Anh cần lưu ý lấy con người làm trọng tâm, đáp án thường miêu tả hành động của người đó nên động từ thường ở dạng V-ing. Có một số cụm từ thường gặp như sau:

Carrying the chairs : mang/vác những cái ghế

Cleaning the street : quét dọn đường phố

Climbing the ladder : trèo thang

Conducting a phone conversation : Đang có một cuộc nói chuyện trên điện thoại

Crossing the street :băng qua đường

Examining something : kiểm tra thứ gì

Holding in a hand :cầm trên tay

Looking at the mornitor : nhìn vào màn hình

Opening the bottle’s cap : mở nắp chai

Pouring something into a cup : rót gì đó vào một chiếc cốc

Reaching for the item : với tới vật gì

Speaking into the microphone : nói vào ống nghe

Standing beneath the tree : đứng dưới bóng cây

Working at the computer : làm việc với máy tính

– Đối với tranh nhiều người: Trong mô tả tranh bằng tiếng Anh tương tự như tranh mô tả 1 người, cũng thường miêu tả hành động của con người nên cần chú ý một số cụm từ hay gặp sau:

Addressing the audience :nói chuyện với thính giả

Attending a meeting : tham gia một cuộc họp

Chatting with each other : nói chuyện với nhau

Giving the directions : chỉ dẫn

Handing some paper to another : đưa vài tờ giấy cho người khác

Interviewing a person : phỏng vấn một người

Looking at the same object : nhìn vào cùng một vật

Passing each other : vượt qua ai đó

Shaking hands : bắt tay

Sharing the office space : cùng ở trong một văn phòng

Sitting across from each other : ngồi chéo nhau

Standing in line : xếp hàng

Taking the food order : gọi món ăn

Be being loaded onto the truck : được đưa/ bốc/ xếp lên xe tải

Be being repaired : được sửa chữa

Be being sliced : được cắt lát

Be being towed : được lai dắt

Be being weighed : được cân lên

Be covered with the carpet : được trải thảm

Be in the shade : ở trong bóng râm

Be placed on the table : được đặt trên bàn

Be stacked on the ground : được xếp chồng trên mặt đất

Have been arranged in a case : được sắp xếp trong 1 hộp

Have been opened : được mở ra

Have been pulled up on a beach : được kéo lên trên biển

Trong mô tả tranh bằng tiếng Anh còn có thể sử dụng một số cụm từ như:

Be floating on the water : nổi trên mặt nước

Be planted in rows : được trồng thành hàng

Being harvested :Lúa đã được gặt

Grazing in the field :Chăn gia súc trên đồng

Look toward the mountain : Nhìn về phía ngọn núi

Mowing the lawn : xén cỏ

Overlooking the river : bên kia sông

Raking leaves : Cào lá

There is a flower bed : có 1 luống hoa

There is a skyscraper : Có một tòa nhà chọc trời

Walking into the forest : đi bộ trong rừng

Watering plants : tưới cây

Weeding in the garden : nhổ cỏ trong vườn

Black: Đen

Blue: Xanh da trời

Brown: Nâu

Gray: Xám

Green: Xanh lá cây

Orange:Cam

Pink: Hồng

Purple: Màu tím

Red: Đỏ

White: Trắng

Yellow:Vàng

Turquoise: Màu lam

Darkgreen: Xanh lá cây đậm

Lightblue: Xanh nhạt

Navy: Xanh da trời đậm

Avocado: Màu xanh đậm : màu xanh của bơ

Limon: Màu xanh thẫm : màu chanh

Chlorophyll: Xanh diệp lục

Emerald: Màu lục tươi

Blue: Màu xanh da trời

Sky: Màu xanh da trời

Bright blue: Màu xanh nước biển tươi

Bright green: Màu xanh lá cây tươi

Light green: Màu xanh lá cây nhạt

Light blue: Màu xanh da trời nhạt

Dark blue: Màu xanh da trời đậm

Dark green: Màu xanh lá cây đậm

Lavender: Sắc xanh có ánh đỏ

Pale blue : Lam nhạt

Sky – blue: Xanh da trời

Peacock blue : Lam khổng tước

Grass – green : Xanh lá cây

Leek – green : Xanh hành lá

Apple green: Xanh táo

Melon: Màu quả dưa vàng

Sunflower: Màu vàng rực

Tangerine: Màu quýt

Gold/ gold- colored: Màu vàng óng

Yellowish Vàng nhạt

Waxen Vàng cam

Pale yellow: Vàng nhạt

Apricot yellow : Vàng hạnh, Vàng mơ

Gillyflower: Màu hồng tươi : hoa cẩm chướng

Baby pink: Màu hồng tươi

Salmon: Màu hồng cam

Pink red: Hồng đỏ

Murrey: Hồng tím

Scarlet: Phấn hồng, màu hồng điều

Vermeil : Hồng đỏ

Bright red: Màu đỏ sáng

Cherry: Màu đỏ anh đào

Wine: đỏ màu rượu vang

Plum: màu đỏ mận

Reddish: đỏ nhạt

Rosy: đỏ hoa hồng

Eggplant: màu cà tím

Grape: màu tím thậm

Orchid: màu tím nhạt

Maroon: Nâu sẫm

Cinnamon: màu nâu vàng

Light brown: màu nâu nhạt

Dark brown: màu nâu đậm

Bronzy: màu đồng xanh, nâu đỏ

Coffee – coloured: màu cà phê

Sliver/ sliver – colored: màu bạc

Orange: màu da cam

Violet / purple: màu tím

Magenta: Đỏ tím

Multicoloured: đa màu sắc

Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

Các Cách Miêu Tả Một Người Bằng Tiếng Anh / 2023

Các cách miêu tả một người bằng tiếng Anh

1. Cách miêu tả một người bằng tiếng Anh theo độ tuổi

– Old age pensioner: tuổi nghỉ hưu

– Senior citizen: người cao tuổi

– Middle-aged: người trung tuổi

-Young adult: thanh niên trẻ tuổi

– Teenager: tuổi tin ( độ tuổi từ 13-19 tuổi)

– Toddler: trẻ em ở độ tuổi mới biết đi

“His daughter, my aunt, is 55, and middle-aged. She has three sons. One is a young adult, at 24 years of age, and the other two are both teenagers. They are 16 and 17.”

“My sister also has two children – one toddler who is a two-year old, and a baby who is 6 months old.”

2. Cách miêu tả một người bằng tiếng Anh về vóc dáng

– Skinny: gầy trơ xương, da bọc xương

“People are built in all shapes and sizes. There are those who are fat and overweight. Some people are extremely overweight and are obese. Other people are naturally slim, but others look have absolutely no fat on them and are thin, or skinny.”

– Stocky-small: nhỏ nhắn chắc nịch

– Well-built: khỏe mạnh cường tráng

– Muscular: cơ bắp rắn chắc

– Athletic: lực lưỡng, khỏe mạnh

– Well-proportioned: đẹp vừa vặn,cân đối

– Curvaceous: đường cong gợi cảm

– Hour-glass figure: hình đồng hồ cát

– Takes plenty of exercise: chăm chỉ tập thể dục

– Flabby: nhũn nhẽo, chẩy xệ

“Personally, I am stocky – small, but well-built. My father is tall and lean – with very little fat”

“My sister is short, but wiry – she is quite thin, but muscular. Both my brothers are athletic and well-proportioned.”

“My mother looks like a 1940’s film star. She is curvaceous, with an hour-glass figure.”

3. Cách miêu tả một người bằng tiếng Anh về màu da và màu tóc

– Fair complexion: nước da đẹp

– Dark-skinned: làn da sậm màu

– Caucasian: chủng người Cap – ca

– Mediterranean: Người vùng Địa Trung Hải

“My mother is blonde, also with a fair complexion.”

“In contrast, my father has dark-brown hair and he is quite dark-skinned.”

“Southern Europeans are sometimes described as Mediterranean.”

4. Cách miêu tả một người bằng tiếng Anh miêu tả khuôn mặt

Cách miêu tả một người bằng tiếng Anh miêu tả khuôn mặt

– Oval: hình ô van, hay trái xoan

– Heart-shape: hình trái tim

– Bushy eyebrows: lông mày rậm

– High cheekbones: gò má cao

– Set quite far apart: xếp xa nhau

– Narrow nose: mũi nhỏ nhắn

– Even teeth = regular teeth: răng đều nhau

– Crooked teeth: hàm răng lệch

– Wavy: bồng bềnh, lượn sóng

– Losing his hair: rụng tóc

“My grandfather has bushy eyebrows, a hooked nose and high cheekbones. His eyes are large and set quite far apart ”

My mother has a broad nose, which she hates, as she prefers narrow noses. But she is lucky to have even or regular teeth.”

“My sister corrected her crooked teeth by wearing a brace which straightened them. She has rosy cheeks, small ears and a snub nose, which goes up at the end.”

“I have long, curly hair, though my sister is the opposite, with short, straight hair. Her hair is fine and doesn’t weigh very much, but mine is thick and heavy.”

5. Mở rộng: cách cư xử lịch sự

Trong tiếng Anh có 3 từ miêu tả về thân hình và tuổi tác chúng ta nên hạn chế, phải tùy trường hợp để sử dụng đó là fat (béo), thin (gầy) và old (già). Khi đó bạn nên dùng các từ “a bit” hoặc “a little” trước các tính từ này để giảm bớt sự gây “tổn thương” với người bạn miêu tả.

“He’s a little heavy” -“Anh ấy hơi nặng chút xíu”

Ngoài ra bạn có thể dùng một số từ khác thay thế cho từ “fat”, “thin”, “old”:

5.1. Từ thay thế cho fat

– A bit chubby: hơi mũm mĩm (chubby được dùng đặc biệt cho trẻ em)

– Curvy /curvaceous: nở nang, gợi cảm (được dùng cho phái nữ)

– Statuesque (i.e. tall and well-built): Đẹp như tượng

– Well-built/ a big man: lực lưỡng (được dùng cho phái nam)

5.2. Từ thay thế cho “thin”

– Petite: nhỏ nhắn (dùng đặc biệt cho phụ nữ)

– Wiry / without an inch of fat: săn chắc, dẻo dai

5.3. Từ thay thế cho “old”

– A pensioner: người tuổi hưu trí

– Elderly (75+) / a senior citizen: người cao tuổi

– Middle-aged (50 +): người trung tuổi

Cách Viết Một Bức Thư Phàn Nàn Trong Tiếng Anh / 2023

1. Phần mở đầu (Opening) email than phiền:

Dear Name/ Mr. / Mrs. (nếu biết rõ tên); or Sir/ Madam/ Department (nếu không có thông tin cụ thể)

E dè, trì hoãn: We regret to inform you…

Xin lỗi / Lấy làm tiếc vì phải than phiền: I am sorry to have to writing to you about….

Sử dụng những từ như “fault”: our fault, your fault hay đổ lỗi cho phòng ban hay người khác vì nghe rất trẻ con và không chuyên nghiệp: It is not our fault, it is probably the fault from logistics department.

Nói trực tiếp vào vấn đề: We would like to inform you…/I am writing to complain about…

Sử dụng ngôn ngữ khách quan hoặc bị động để thể hiện vấn đề: This is the third time this mistake has occurred and we are dissatisfied with the service you offer.

GHI NHỚ (REMEMBER): Khi viết complaints, hãy nhớ là người nhận complaints/ nhà cung cấp dịch vụ luôn muốn làm hài lòng khách hàng, do đó nên hướng cách viết theo thái độ tích cực và hợp tác sẽ dễ có được giải pháp tối ưu.

2. Phần thân bài (Body) email than phiền:

Trình bày về vấn đề, chỉ ra những vấn đề gặp phải dẫn đến complaints. Nêu ra lịch sử của vấn đề nếu xảy ra nhiều lần:I think the reason is that…./Could you tell your (department) to check / to take special care about/ when…?/I would appreciate your looking into this.

Đề nghị giải pháp: nếu nghĩ đến giải pháp nào đó hữu ích, có thể đề xuất cho công ty mà bạn than phiền: I think the best solution would be…/It should put the matter right if…/Rather than send a credit card note, you could send…/I’d be grateful if you could send a replacement and refund to my account and address.

3. Phần kết bài (Ending) email than phiền:

Thô lỗ, mang tính cá nhân: You must correct your mistake

Sử dụng ngôn ngữ khách quan hoặc chủ động để thể hiện vấn đề: Please ensure this sort of problem does not arise again./ This mistake must be corrected as soon as possible.

Cung cấp thông tin liên hệ để nhà cung cấp có thể phản hồi “Please call me at (phone number) or send me email via (email address) to let me know how you would like to deal with this./You can contact me on (phone number) to discuss this matter further.

Gia hạn thời gian cần có phản hồi hoặc hành động từ phía nhà cung cấp: I am looking forward to hearing your response and action for this issue latest by next week./I expect to hear from your company with a solution by (date).

4. Yours faithfully (nếu không biết người gửi) or sincerely/ best regards (nếu biết người gửi) 5. Chữ ký Your signature st

Cách Viết Bức Thư Mời Dự Tiệc Sinh Nhật Bằng Tiếng Anh / 2023

Cách viết bức thư mời dự tiệc sinh nhật bằng tiếng Anh

1. Cấu trúc bức thư mời dự tiệc sinh nhật bằng tiếng Anh

Cấu trúc bức thư mời dự tiệc sinh nhật gồm các phần sau:

– Thông tin người viết: Địa chỉ, điện thoại, fax hay địa chỉ hòm thư (e-mail) được đặt đầu thư, ở chính giữa hoặc bên phải bức thư.Tránh dùng tên riêng của bạn trừ khi đây là thư từ cá nhân vì khi viết thư giao dịch, người viết thường dùng tên công ty.

– Ngày tháng: Trong tiếng Anh bạn nên chú ý khi viết ngày tháng. Người Anh sẽ viết ngày trước tháng sau (04/ 02/ 2000) còn người Mỹ lại viết tháng trước ngày sau (02/ 04/ 2000). Để tránh hiểu nhầm bạn nên viết đầy đủ thứ ngày tháng năm như: 4 February 2000 hoặc February 2nd, 2000). Cách viết này không chỉ tránh nhầm lẫn mà còn lịch sự hơn cách chỉ dùng số.

– Cách xưng hô đầu thư: Ví dụ: Dear Mr. Smith Dear Mrs. Smith Dear Miss Smith Dear Ms. Smith Dear Sir Dear Madam Dear Sirs Dear Gentlemen

– Phần thân của bức thư được trình bày thành khối với những đoạn văn mạch lạc , rõ ràng trình bày thông tin mà bạn muốn chuyển tới người đọc. Đầu dòng sẽ bắt đầu từ lề trái, không thụt vào như cách viết thư trước đây.

– Phần cuối thư nếu giao dịch với những người bạn không quen, người Anh thường dùng những cụm như: Yours sincerely, Yours faithfully, Yours truly.

– Kèm thêm chữ ký và họ tên đầy đủ của người viết.

– Trong trường hợp có tài liệu gửi kèm theo thư, bạn có thể viết cuối thư ghi chú về số lượng tài liệu gửi kèm. Ví dụ: Enc: 2..

– Không viết tắt: Phải viết đầy đủ I am, I will, I have seen, I do not, … không được viết I’am, I’ll, I don’t, I’ve seen.

– Không sử dụng từ thông tục, tiếng lóng, các từ thân mật ví dụ như: wanna, kid, dad, mate… trừ các bức thư đã quá thân mật.

– Hãy lễ độ dù cho đang bực tức: dùng Dear ở đầu thư, và dùng please khi muốn yêu cầu.

– Hãy viết cho ngắn gọn, nhưng đủ ý. Câu văn cũng vậy, ngắn, không dùng câu phức với 3, 4 mệnh đề (complex sentense). Câu phải có đầy đủ subject, verb, direct object và indirect object nếu có.

– Hãy nhớ dùng và dùng chính xác các dấu chấm câu: chấm, chấm phẩy, phẩy, dấu hai chấm. nếu 1 ý chính có nhiều ý phụ, dùng dấu gạch đầu dòng. Hạn chế dùng hoặc tuyệt đối không dùng dấu chấm than (!).

– Cuối thư: Regards, Best Regards, Hai cách này dùng thông dụng trong nhiều tình huống. Sincerely Yours, Dùng trong thư xin việc, thư khiếu nại, thư mời vì mang nghĩa “chân thành”. Faithfully Yours, Dùng trong thư trả lời của nhà cung cấp cho khách hàng, vì mang nghĩa “trung thành”.

3. Những bức thư mẫu mời dự tiệc sinh nhật bằng tiếng Anh

31 Tran Duy Hung St., Cau Giay Dt., Hanoi

How are you? I hope you are doing well at university these days. You haven’t written to me about your examinations but I believe that you passed your exam easy.

Anyway, on December 20 th 2016 will be my birthday. To celebrate my 35th birthday, I am going to hold a warm dinner at Manh Hoach restaurant near Luc Quan crossroad, Co Dong, Son Tay, Ha Noi at 6.00 in the evening of the 2nd next Sunday. I am going to invite all of my friends. I will be very eager to meet you in there

The dinner will start at 6 o clock, but you can come more earlier and we can go fishing at the lake. Bring your wife along with you too. Don’t be late.

I hope you would accept my invitation.

Bạn thế nào? Tôi hy vọng bạn làm việc tốt tại trường đại học những ngày này. Bạn không viết cho tôi về kỳ thi của bạn, nhưng tôi tin rằng bạn đã vượt qua kỳ thi của bạn dễ dàng.

Dù sao, vào ngày 20 tháng 12, năm 2016 sẽ là ngày sinh nhật của tôi. Lễ kỹ niệm sinh nhật lần thứ 35 của tôi. Tôi sẽ tổ chức một bữa tối ấm áp tại nhà hàng Mạnh Hoạch gần ngã tư Lục Quân, Co Đông, Sơn Tây, Hà Nội. Lúc 6h buổi tối của ngày 2 chủ nhật tiếp theo. Tôi sẽ mời tất cả bạn bè của tôi. Tôi sẽ rất háo hức để gặp bạn ở đó.

Tôi hy vọng bạn chấp nhận lời mời của tôi

I’ll have a birthday party at 2:pm on 11th January. It’ll be celebrated in my house.

I’ll fell happy when you come. Some my friends have been invited, too. I think you’ll fun when you meet my friend. Because they’re lovely. Come here you can taste some special food which my mother will cook. In the party I’ll make a tiny game, You’ll like it. After the party we’ll come to the beach.

Please let me know if you’ll come.

Do you know next Thursday will be a day of eager anticipation to me? It is then the day before my fourteenth birthday. I have been looking forward to the party for at least two months. Everything is supposed to be perfect for that day: balloons, candles and tasty dishes, and music. There will be a barbeque of magnificent proportions. Miraculously, an enormous ice cream cake will be delivered with eight large pepperoni pizzas. Needless to say, I am excited. It is to be my first party at our new house.

I’m looking forward to seeing you come, that’ll bring more life to this special event of mine.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Mô Tả Một Bức Tranh Bằng Tiếng Anh / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!