Đề Xuất 1/2023 # Cách Giới Hạn Giá Trị Nhập Bằng Data Validation Excel # Top 5 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 1/2023 # Cách Giới Hạn Giá Trị Nhập Bằng Data Validation Excel # Top 5 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Giới Hạn Giá Trị Nhập Bằng Data Validation Excel mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Khi làm việc với những con số trên Excel đôi khi bạn sẽ không tránh khởi trường hợp nhập nhầm số liệu. Điều này sẽ làm ảnh hưởng tới kết quả, độ chính xác của toàn nội dung. Để hạn chế sự nhầm lẫn có thể xảy ra khi nhập số liệu trên Excel, người dùng có thể sử dụng tính năng Data Validation trên Excel.

Cách đặt giới hạn nhập số liệu trên Excel

Bước 2:

Xuất hiện bảng mới để nhập thiết lập giới hạn giá trị cho nội dung số liệu Exccel. Trong tab Settings người dùng sẽ tiến hành thiết lập nội dung. Nhấn vào mục Allow sẽ có các mục lựa chọn trong danh sách như Whole number chỉ nhập số nguyên, List nhập giá trị trong danh sách cho sẵn, Date giới hạn dữ liệu ngày tháng.

Between (not between): giới hạn nằm giữa 1 khoảng giá trị nào đó, ví dụ nằm trong khoảng từ 1 đến 100. Trong đó Minimum là giới hạn giá trị nhỏ nhất, Maximum là giới hạn giá trị lớn nhất.

Equal to (not equal to): bằng 1 giá trị xác định.

Greater than, less than: lớn hơn (nhỏ hơn) một giá trị xác định

Greater than or equal to, less than or equal to: lớn hơn (nhỏ hơn) hoặc bằng một giá trị xác định.

Chẳng hạn ở đây tôi sẽ chọn Between (not between) thiết lập giới hạn dữ liệu trong một khoảng xác định. Minimum tôi nhập là 500.000 còn Maximum nhập là 4.000.000. Nhấn OK để tiếp tục.

Bước 3:

Chuyển sang tab Error Alert, phần Title hãy nhập tên thông báo và Error message nhập nội dung thông báo lỗi tới người dùng đươc biết. Nếu muốn bạn có thể thay đổi kiểu icon thông báo lỗi tại Style. Nhấn OK để hoàn thành.

Bước 5:

Để xóa toàn bộ những thiết lập giới hạn nhập số liệu trên Excel chúng ta cũng mở Data Validation theo hướng dẫn trên rồi nhấn vào nút Clear All để xóa toàn bộ nội dung. Như vậy người sẽ không gặp bất cứ thông báo lỗi nào khi nhập số liệu trên Excel.

Như vậy với Data Validation trên Excel, chúng ta có thể kiểm soát tốt hơn nội dung số liệu nhập trên Excel. Người dùng cần lưu ý Data Validation sẽ giới hạn khi giá trị được nhập trực tiếp trên bàn phím, không áp dụng khi nhập gián tiếp bằng công thức.

Kiểm Soát Dữ Liệu Nhập Với Data Validation Trong Excel

Để dữ liệu đó có thể được giới hạn trong một phạm vi nào đó, có thể là số nguyên, số thập phân, ngày, giờ, trong danh sách sẵn có hoặc chuỗi có độ dài xác định. Khi đó chức năng Data Validation sẽ giúp nhập liệu một cách chính xác theo yêu cầu, hạn chế sai sót. Các bước thực hiện:

Chọn vùng dữ liệu dữ liệu cần kiểm soát.

Tab : cho phép thiết lập về điều kiện nhập liệu trong Validation criteria. Tuỳ vào yêu cầu kiểm soát mà chọn trong danh sách bên dưới Allow. Mặc định ban đầu cho phép nhập bất cứ kiểu dữ liệu nào vào trong ô (Any value). Để thay đổi theo ý muốn, phải chọn trong danh sách thả xuống của Validation criteria, có các lựa chọn: Whole number, Decimal, List, Date, Time, Text lenght, Custom.

Whole number: chức năng này chỉ cho phép nhập dữ liệu là số nguyên. Nếu nhập số thập phân, chuỗi,… sẽ bị báo lỗi. Khi chọn Whole number, chức năng Data xuất hiện cho phép thiết lập phạm vi giá trị nhập.

Between (not between): chỉ cho phép nhập giá trị trong một phạm vi xác định (hoặc ngoài phạm vi xác định). Ví dụ điểm thi phải nằm trong phạm vi từ 0 đến 10, tháng trong năm từ 1 đến 12… trong đó:

Minimum: giá trị giới hạn nhỏ nhất khi nhập dữ liệu.

Maximum: giá trị giới hạn lớn nhất khi nhập dữ liệu.

Ignore blank: bỏ qua ô trống (không xét điều kiện nhập dữ liệu khi ô trống).

Clear All: huỷ bỏ tất cả.

Equal to (not equal to): chỉ cho phép nhập một giá trị xác định (hoặc ngoài giá trị xác định). Giá trị xác định đó được khai báo trong Value và có thể là giá trị cố định bằng cách nhập trực tiếp hoặc có thể thay đổi được bằng cách sử dụng hàm hoặc công thức.

Greater than (Greater than or equal to): chỉ cho phép nhập giá trị lớn hơn (hoặc lớn hơn hay bằng) giá trị giới hạn chỉ định. Giá trị giới hạn đó được khai báo trong Minimum và có thể là giá trị cố định bằng cách nhập trực tiếp hoặc có thể thay đổi được bằng cách sử dụng hàm hoặc công thức. Ngược lại với trường hợp này là less than (less than or equal to).

Decimal: chỉ cho phép nhập liệu là số nguyên hoặc số thập phân. Cách thực hiện tương tự đối với Whole number.

List: chỉ cho phép nhập dữ liệu từ một danh sách sẵn có. Danh sách này có thể được nhập trực tiếp, từ một vùng trong sheet, từ tên (Name) vùng sẵn có hoặc từ file khác.

Danh sách nhập trực tiếp: gõ danh sách trực tiếp trong Source, mỗi phần tử được ngăn cách bởi dấu phẩy.

Danh sách nhập từ một vùng trên bảng tính: chọn vùng danh sách trên bảng tính, địa chỉ danh sách sẽ hiện ra trong Source. Với cách này, vùng danh sách phải cùng nằm cùng sheet với những ô cần nhập. Nếu muốn sử dụng vùng danh sách ở sheet khác thì phải đặt tên cho vùng đó, khi đó Source sẽ hiển thị tên vùng.

Hạn chế của chức năng List là không tự động tìm đến phần tử cần tìm trong danh sách khi gõ ký tự đầu tiên. Vì vậy, với danh sách nhiều đối tượng việc tìm sẽ mất nhiều thời gian.

Date: chức năng này chỉ cho phép nhập giá trị ngày, việc điều khiển miền giá trị nhập giống như đối với Whole number.

Text length: Cho phép nhập dữ liệu là chuỗi có độ dài xác định, việc thiết lập chiều dài chuỗi nhập giống như đối với Whole number.

Tab Input Message: cho phép hiển thị thông tin nhập dữ liệu khi di chuyển chuột vào ô, từ đó định hướng cho công việc nhập dữ liệu.

Show input message when cell is selected: bật /tắt chế độ hiển thị thông báo khi ô được chọn.

Title: tiêu đề của thông báo.

Input message: nội dung thông báo.

Tab Error Alert: khi ô đã được đặt chế độ Data validation, nếu người dùng nhập liệu không đúng quy định thì Excel sẽ bị thông báo.

Show error alert after invalid data is selected: bật (tắt) chế độ hiển thị cảnh báo sau khi dữ liệu được nhập vào ô.

Style: kiểu cảnh báo, gồm Stop (dừng lại), Warrning (cảnh báo), Information (thông tin).

Title: tiêu đề hộp thông báo.

Error message: nội dung thông báo.

Các thao tác với Worksheet

Chèn thêm worksheet vào workbook, có thể thực hiện các cách sau:

Xóa worksheet khỏi workbook, có thể thực hiện các cách sau:

Nhấp phải chuột lên tên sheet muốn xóa trên thanh sheet tab, chọn Delete, xác nhận xóa chọn Delete.

Sắp xếp worksheet trên workbook, có thể thực hiện các cách sau:

Chọn tên sheet cần sắp xếp, drag đến vị trí mới.

Sử Dụng Data Validation Để Tạo List Và Kiểm Tra Dữ Liệu Nhập

Trong bài viết này, tôi giới thiệu tới các bạn cách sử dụng Data Validation để tạo List và Kiểm tra dữ liệu nhập (quy định dữ liệu nhập) trong bảng tính Excel. Để các bạn có thể nắm bắt được cách sử dụng chúng ta sẽ áp dụng ngay vào ví dụ cụ thể.

Ví dụ chúng ta cần lập bảng thống kê như hình sau:

Video hướng dẫn [Video Guide]

Yêu cầu 1: Điền tên công ty chỉ được chọn 1 trong 5 công ty đã cho

– Chúng ta sẽ tạo List với chức năng Data Validation

Đến đây chúng ta đã thực hiện xong việc tạo List, nhấn chuột vào ô C3 và chọn tên xe từ button

Yêu cầu 2: Sản phẩm chỉ chọn trong những sản phẩm tương ứng với công ty SX

Bước 2: Tiếp tục thực hiện quét chọn cột tên xe của HONDA, BMWG, AUDI, FORD và đặt tên tương tự trên

Đến đây đã thực hiện xong yêu cầu 2.

Yêu cầu 3: Nhập cột số lượng là số nguyên dương

Thực hiện như sau:

– Quét vùng dữ liệu E3:E8 chọn thẻ Data, Data Validation, Thẻ Settings, mục Allow chọn Whole Number, mục Data chọn Greater than, mục Minimum nhập 0, nhấn OK

– Tiến hành nhập số liệu

Yêu cầu 4: Tính đơn giá

– Chúng ta đã quen với hàm vlookup để dò tìm theo cột trong 1 bảng dữ liệu, với bài toán này chúng ta có 5 bảng tên xe, như vậy chúng ta cần kết hợp hàm indirect, như đã biết indirect trả về dữ liệu vùng tham chiếu, nên chúng ta thực hiện như sau:

Bước 2: Đặt tên vùng tương tự cho bảng giá xe HONDA, BMWG, AUDI, FORD là (honda1, bmwg1,audi1,ford1)

– Giải thích, hàm indirect là đối số thứ 2 trong hàm vlookup, hàm trả về bảng tham chiếu

Yêu cầu 5: Tính Thành tiền

– Thành tiền = Số lượng * Đơn giá

Như vậy, yêu cầu đã được hoàn thành.

Để quản lý các tên vùng dữ liệu (xóa, thêm, sửa. . .) các bạn có thể nhấn Ctr + F3 hộp thoại quản lý tên vùng hiển thị như hình sau:

Có 1 lưu ý nhỏ các bạn cần nhớ, việc đặt tên vùng tránh trùng với 1 trong các ô địa chỉ có trong excel, trong bài này hãng bmw tôi để thêm chữ g là: bmwg để khi đặt tên vùng là bmwg và bmwg1 không bị trùng với cột bmw1 của excel.

Các bạn tải file dữ liệu để thực hành TẠI ĐÂY

Có thể bạn muốn xem (more videos) :

Cách Xử Lý Khi Facebook Bị Giới Hạn Tính Năng

Tại sao Facebook hạn chế sử dụng tính năng nhất định đối với một số người dùng?

Facebook đặt ra giới hạn để ngăn chặn việc lạm dụng các tính năng của mình và để bảo vệ mọi người khỏi spam và quấy rối. Ví dụ, nếu ai đó gửi đi một loạt tin nhắn cho những người mà họ không phải là bạn bè, họ có thể bị cảnh báo hoặc tạm thời bị chặn gửi tin nhắn.

Các giới hạn này dựa trên những yếu tố khác nhau, như tốc độ và số lượng, nhưngình không thể nêu chi tiết hơn về các giới hạn tốc độ được thực thi.

Facebook ban hành các chính sách nhằm ngăn chặn hành vi mà những người khác có thể thấy bị làm phiền hoặc lạm dụng. Facebook đã xác định rằng bạn đã sử dụng một tính năng theo cách có thể bị xem là lạm dụng, ngay cả khi bạn không cố ý.

Một vài điều cần lưu ý về việc bị chặn:

Việc bị chặn chỉ là tạm thời và có thể kéo dài vài tiếng hoặc vài ngày

Chúng tôi không thể gỡ bỏ việc bị chặn này vì bất kỳ lý do gì

Để tránh bị chặn lần nữa, hãy chậm lại hoặc dừng hành vi này (ví dụ: gửi ít tin nhắn hơn mỗi ngày, chỉ gắn thẻ những người trong ảnh mà họ thực sự có mặt). Nếu không, tài khoản của bạn có thể bị vô hiệu hóa vĩnh viễn.

Nếu bạn bị chặn sử dụng một tính năng trên Facebook, bạn có thể làm theo cách sao để gỡ chặn:

Bước 1. Mở facebook của bạn , kích vào dấu tam giác cạnh nút “trang chủ” rồi chọn ”trợ giúp” chọn ”truy cập trung tâm trợ giúp” chọn tiếp” diễn đàn cộng đồng”

Bước 2: Chọn một chủ đề: VD: ” chát ” “…..v…v” Bước 3. Trong phần Duyệt câu hỏi bấm vào ” gần đây nhất” Bước 4. Kéo xuống dưới nhìn thấy ” thêm câu trả lời” Bước 5. Sao chép câu trả lời của tôi Paste nó vào ô ” thêm câu trả lời ” Bước 6. Trợ giúp của các bạn khác bằng cách nhấn nút ” Hữu Ích ” của câu trả lời cho các bạn khác Bước 7. Làm điều này một vài lần một ngày sẽ giúp unlook facebook

Nguồn: Facebook

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Giới Hạn Giá Trị Nhập Bằng Data Validation Excel trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!