Đề Xuất 5/2022 # Cách Dùng When While Before After Trong Tiếng Anh # Top Like

Xem 10,395

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Dùng When While Before After Trong Tiếng Anh mới nhất ngày 16/05/2022 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 10,395 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Câu Bị Động (Passive Voice) Tổng Hợp Toàn Bộ Kiến Thức Và Bài Tập
  • Câu Bị Động (Passive Voice)
  • Passive Voice (Câu Bị Động)
  • Câu Bị Động Trong Tiếng Anh: Định Nghĩa, Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Câu Bị Động (Passive Voice) Trong Tiếng Anh
  • Ví trí của mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian when while before after trong tiếng anh

    Các mệnh đề đi sau After, Before, When, While là những mệnh đề phụ. Chúng phải được đi kèm với mệnh đề chính thì câu mới rõ cấu trúc cú pháp. – Có thể đảo trật tự của từng mệnh đề trong câu với điều kiện là nếu mệnh đề when, after, before, while đi trước thì phải có dấu phẩy trước mệnh đề chính.

    VD : I’ll stop explaining to you about this until you can master = Until you can master, i’ll stop explaining this to you. ( Tôi sẽ thôi… khi bạn nắm được vấn đề )

    – Các mệnh đề này, không phải là không được chia với thì tương lai nhưng rất hiếm.

    – Các liên từ trên ( trừ Until ) mình để đầu hàng để bạn dễ thấy hơn

    When : Khi

      When + psent simple, + simple future / simple psent : Khi làm thế nào thì (sẽ )… ( ở HT / TL )

    When you see it yourself, you’ll surely believe it. ( Khi em thấy tận mắt, em sẽ tin nó thôi )

      When + simple past, + past perfect : Diễn tả hành động xảy ra và hoàn tất trước hành động ở mệnh đề when.

    When i just got out of the classroom, i knew that i had made some mistakes. ( Khi mới bước ra khỏi phòng, tôi nhận ra là mình đã mắc một số lỗi )

      When + simple past, + simple past : Diễn tả hai hành động xảy ra gần nhau, hoặc là một hành động vừa dứt thì hành động khác xảy ra.

    – When the rock concert given by Erick Clapton ended, we went home ( Khi buổi nhạc rock của Ẻick Clapton kết thúc, chúng tôi ra về )

      When + past continuous ( clear point of time – thời gian cụ thể ), + simple past : Khi một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xảy đến

    When we were playing football at 5.30p.m yesterday, there was a terrible explosion ( Vào lúc 5h30 chiều qua, khi đang chơi bóng thì bọn tôi chợi nghe thấy một tiếng nổ lớn )

      When + simple past, + past continuous : Tương tự như phần 4, nhưng nghĩ chỉ khác một chút

    When we came, he was taking a bath ( Khi bọn tôi đến thì cậu ta đang tắm )

      When + past perfect, + simple past : Hành động ở mệnh đề when xảy ra trước ( kết quả ở QK )

    When the opportunity had passed, i only knew that there was nothing could be done ( Khi cơ hội không còn tôi mới biết mình đã chẳng còn làm gì được nữa rồi )

      When simple past, + simple psent : Tương tự như mục 6 nhưng hành động sau ở hiện tại

    When the opportunity passed, i know there’s nothing can be done. ( Khi cơ hội tuột mất, tôi biết là chẳng còn làm gì được nữa ) Time clause!

    Ex:When I seeyou tomorrow,I will give it to you Trong trường hợp này,cho ta thấy thêm một chú ý,mệnh đề “when” KHÔNG chia ở future

    Ex:When you readthis letter,I will be visitingFrance.

      WHEN + S + V1, S + WILL + HAVE + P.P(past participle)

    Ex:When you readthis letter,i will have been in France for 5 year.

    Ex:When I came,they were sleeping.

    Ex:When I wound the alarm clock,it wentwrong.

    Ex:While I was reading books,my mother was cooking Đây là trường hợp thì tiếp diễn được chia ở mệnh đề thời gian.

    Ex:Before I wentto the cinema.I had doneall my homework.

    Ex:After I had donemy homework,I wentto the cinema.

      S + HAD + HARDLY/NO SOONER + P.P WHEN/THAN + S +V2

    Ex:She had hardly/no sooner gonehome when/than it rained Chú ý:hardly…when ; no sooner….than

    Ex:Her knowledge has increasedsince she startedcollecting stamps. Embedded sentences Ex:I don’t know where they are now.

    After : Sau khi

      After + past perfect, + simple past = Past perfect + before + past perfect : Sau khi đã kết thúc việc gì mới làm việc gì ( QK )

    – After i had finished the test, i went home ( Khi kiểm tra xong tôi mới về nhà ) = I had finished the test before i went home

      After + simple past, + simple psent : Sự việc trong quá khứ và kết quả hiện tại

    – After everything happened, we are still good friends ( Sau những chuyện xảy ra, chúng tôi vẫn là những người bạn tốt )

      After simple past, + simple past : Sự việc trong quá khứ và kết quả trong quá khứ

    – After everything happened, we quarelled over dishonesty. ( Sau mọi chuyện [ không tốt ], chúng tôi đã cãi vã nhau về tính không trung thực )

      After + simple psent / psent perfect, + simple future : Sau khi làm việc gì sẽ làm tiếp việc khác ( HT / TL )

    – After i come to the station, i’ll call you ( Sau khi đến ga anh sẽ gọi cho em

    Before : Trước khi .

    Cách chia thì của nó thì ngược lại với after.

    • Before + simple past, + past perfect : Tương tự như phần 1 của mục II.
    • Before + simple psent, + simple future / simple psent : Trước khi làm gì thì sẽ làm một cái gì đó

    – Before i leave, i’ll give you a gift ( Trước khi đi, anh sẽ tặng em một món quà ) – Before i leave, i want to make sure that no-one can know about this ( Trước khi đi tôi muốn biết chắc chắn rằng không có ai biết được chuyện này )

    • cách dùng before và after
    • mệnh đề thời gian trong tiếng anh
    • cách chia thì trong câu có when và while
    • trước và sau since dùng thì gì
    • bai tap ve mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian
    • sau before là v ing
    • trạng ngữ chỉ thời gian trong tiếng anh
    • sau after là v ing

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Before, After, Until, When, While: Theo Sau Là Gì?
  • Tất Tần Tật Cấu Trúc After Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng After Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc After Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Despite, Inspite Of, Although, Though, Even Though
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Dùng When While Before After Trong Tiếng Anh trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100