Đề Xuất 11/2022 # Cách Dùng When While Before After Trong Tiếng Anh / 2023 # Top 13 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 11/2022 # Cách Dùng When While Before After Trong Tiếng Anh / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Dùng When While Before After Trong Tiếng Anh / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ví trí của mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian when while before after trong tiếng anh

Các mệnh đề đi sau After, Before, When, While là những mệnh đề phụ. Chúng phải được đi kèm với mệnh đề chính thì câu mới rõ cấu trúc cú pháp. – Có thể đảo trật tự của từng mệnh đề trong câu với điều kiện là nếu mệnh đề when, after, before, while đi trước thì phải có dấu phẩy trước mệnh đề chính.

VD : I’ll stop explaining to you about this until you can master = Until you can master, i’ll stop explaining this to you. ( Tôi sẽ thôi… khi bạn nắm được vấn đề )

– Các mệnh đề này, không phải là không được chia với thì tương lai nhưng rất hiếm.

– Các liên từ trên ( trừ Until ) mình để đầu hàng để bạn dễ thấy hơn

When : Khi

When + present simple, + simple future / simple present : Khi làm thế nào thì (sẽ )… ( ở HT / TL )

When you see it yourself, you’ll surely believe it. ( Khi em thấy tận mắt, em sẽ tin nó thôi )

When + simple past, + past perfect : Diễn tả hành động xảy ra và hoàn tất trước hành động ở mệnh đề when.

When i just got out of the classroom, i knew that i had made some mistakes. ( Khi mới bước ra khỏi phòng, tôi nhận ra là mình đã mắc một số lỗi )

When + simple past, + simple past : Diễn tả hai hành động xảy ra gần nhau, hoặc là một hành động vừa dứt thì hành động khác xảy ra.

– When the rock concert given by Erick Clapton ended, we went home ( Khi buổi nhạc rock của Ẻick Clapton kết thúc, chúng tôi ra về )

When + past continuous ( clear point of time – thời gian cụ thể ), + simple past : Khi một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xảy đến

When we were playing football at 5.30p.m yesterday, there was a terrible explosion ( Vào lúc 5h30 chiều qua, khi đang chơi bóng thì bọn tôi chợi nghe thấy một tiếng nổ lớn )

When + simple past, + past continuous : Tương tự như phần 4, nhưng nghĩ chỉ khác một chút

When we came, he was taking a bath ( Khi bọn tôi đến thì cậu ta đang tắm )

When + past perfect, + simple past : Hành động ở mệnh đề when xảy ra trước ( kết quả ở QK )

When the opportunity had passed, i only knew that there was nothing could be done ( Khi cơ hội không còn tôi mới biết mình đã chẳng còn làm gì được nữa rồi )

When simple past, + simple present : Tương tự như mục 6 nhưng hành động sau ở hiện tại

When the opportunity passed, i know there’s nothing can be done. ( Khi cơ hội tuột mất, tôi biết là chẳng còn làm gì được nữa ) Time clause!

Ex:When I seeyou tomorrow,I will give it to you Trong trường hợp này,cho ta thấy thêm một chú ý,mệnh đề “when” KHÔNG chia ở future

Ex:When you readthis letter,I will be visitingFrance.

WHEN + S + V1, S + WILL + HAVE + P.P(past participle)

Ex:When you readthis letter,i will have been in France for 5 year.

Ex:When I came,they were sleeping.

Ex:When I wound the alarm clock,it wentwrong.

Ex:While I was reading books,my mother was cooking Đây là trường hợp thì tiếp diễn được chia ở mệnh đề thời gian.

Ex:Before I wentto the cinema.I had doneall my homework.

Ex:After I had donemy homework,I wentto the cinema.

S + HAD + HARDLY/NO SOONER + P.P WHEN/THAN + S +V2

Ex:She had hardly/no sooner gonehome when/than it rained Chú ý:hardly…when ; no sooner….than

Ex:Her knowledge has increasedsince she startedcollecting stamps. Embedded sentences Ex:I don’t know where they are now.

After : Sau khi

After + past perfect, + simple past = Past perfect + before + past perfect : Sau khi đã kết thúc việc gì mới làm việc gì ( QK )

– After i had finished the test, i went home ( Khi kiểm tra xong tôi mới về nhà ) = I had finished the test before i went home

After + simple past, + simple present : Sự việc trong quá khứ và kết quả hiện tại

– After everything happened, we are still good friends ( Sau những chuyện xảy ra, chúng tôi vẫn là những người bạn tốt )

After simple past, + simple past : Sự việc trong quá khứ và kết quả trong quá khứ

– After everything happened, we quarelled over dishonesty. ( Sau mọi chuyện [ không tốt ], chúng tôi đã cãi vã nhau về tính không trung thực )

After + simple present / present perfect, + simple future : Sau khi làm việc gì sẽ làm tiếp việc khác ( HT / TL )

– After i come to the station, i’ll call you ( Sau khi đến ga anh sẽ gọi cho em

Before : Trước khi .

Cách chia thì của nó thì ngược lại với after.

Before + simple past, + past perfect : Tương tự như phần 1 của mục II.

Before + simple present, + simple future / simple present : Trước khi làm gì thì sẽ làm một cái gì đó

– Before i leave, i’ll give you a gift ( Trước khi đi, anh sẽ tặng em một món quà ) – Before i leave, i want to make sure that no-one can know about this ( Trước khi đi tôi muốn biết chắc chắn rằng không có ai biết được chuyện này )

cách dùng before và after

mệnh đề thời gian trong tiếng anh

cách chia thì trong câu có when và while

trước và sau since dùng thì gì

bai tap ve mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian

sau before là v ing

trạng ngữ chỉ thời gian trong tiếng anh

sau after là v ing

Cách Dùng When, While, Before Và After Trong Tiếng Anh Và Bài Tập / 2023

When, While, Before và After được sử dụng đa dạng trong mệnh đề chỉ thời gian, dưới vai trò liên từ liên kết. Cùng tìm hiểu chi tiết cách dùng và ví dụ vận dụng cụ thể trong các trường hợp ngay sau đây.

Liên từ trong tiếng Anh có tác dụng kết nối các câu để tạo nên một câu hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp và ngữ nghĩa. Liên từ rất đa dạng và đôi khi, nhiều liên từ có thể mang những ý nghĩa tương đương.

I. Vị trí trong câu chứa When, Until, While, Before, After

II. Cách dùng các liên từ: When, Until, While, Before, After

III. Lưu ý về When, Until, While, Before, After

IV. “When” kết hợp với “Only” sử dụng trong cấu trúc Đảo ngữ

V. Bài tập cách dùng When, Until, While, Before, After

I. Vị trí trong câu chứa When, Until, While, Before, After

Cách dùng WHEN, WHILE, BEFORE và AFTER với vị trí bài viết sau

Thông thường, các mệnh đề có vị trí linh hoạt trong câu, tùy theo hàm ý nhận mạnh, hay diễn đạt của người sử dụng. Mệnh đề có chứa liên từ When, While, Before, After là mệnh đề phụ bổ sung ngữ nghĩa cho mệnh đề chính. Khi được đảo lên đầu câu, mệnh đề chứ When, While, Before, After cần ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.

Các mệnh đề chứa liên từ When, While, Before, After hay Until là những mệnh đề phụ bổ sung ý nghĩa hay là thông báo nền cho mệnh đề chính. Các mệnh đề bỏ những liên từ này có vị trí linh động dưới câu, tùy theo diễn đạt hay hàm ý nhấn mạnh của người sử dụng. Tuy nhiên, nếu đảo lên đầu câu thì những mệnh đề này cần được ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.

Ví dụ:

Cách dùng các liên từ When, While, Before, và After được phổ biến trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian. Ta cần chú ý đến sự hoà hợp thì giữa mệnh đề chính – phụ để sử dụng và chia động từ chính xác.

When

When + present simple, present simple/ future simple

Diễn tả mối quan hệ giữa hành động và kết quả, hoặc sự việc tron tương lai

When you receive our letter, you will know our address.

While

While + past/ present continous, past/ present countinous

Diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời, song song trong hiện tại hoặc quá khứ.

While my mother is cooking, my father is reading newspaper.

After

After + past perfect, simple past

Hành động xảy ra sau một hành động trong quá khứ.

After we had finished our test, we handed in for teacher.

After + simple past, simple present.

Hành động xảy ra trong quá khứ, để kết quả ở hiện tại

After they quarelled many times, they decide to divorce.

Before

Before +simple past, past perfect

Hành động xảy ra trước một hành động trong quá khứ

Before we went to Mike’s house, we had contacted to him

III. Lưu ý về When, Until, While, Before, After

Trong cách dùng WHEN, WHILE, BEFORE và AFTER thì ngoài vai trò liên từ trong các mệnh đề, When, Before còn xuất hiện trong các câu trúc đặc biệt dưới dạng đảo ngữ:

“Before”, “After” làm giới từ, có thể theo sau bởi danh từ, cụm danh từ

Bên cạnh vai trò liên từ, Before, After đều là những giới từ, có thể theo sau bởi danh từ, cụm danh từ.

After graduating from university, she apply for an accountant.

Before/ After thể hiện thứ tự hành động, còn được biết như một dấu hiệu nhận biết của các thì thể hoàn thành.

After finishing his homework, Tommy went straight to the club

Ngay sau khi hoàn thành bài tập về nhà, Tommy đi quẩy.

After là giới từ đi theo sau cụm “finishing his homework”.

IV. “When” kết hợp với “Only” sử dụng trong cấu trúc Đảo ngữ

Only when + Clause (chỉ đến khi) = Not until

Ví dụ:

Only when he is here does his wife starts speaking Vietnamese. ⇒ Chỉ đến khi anh ấy có mặt ở đây thì vợ anh ấy mới bắt đầu nói tiếng Việt.

Bạn nên dựa theo ngữ nghĩa để sắp xếp mệnh đề và sử dụng hòa hợp thì chính xác, thay vì học toàn bộ cấu trúc dài, phức tạp. TuhocIELTS mong rằng bạn đã có cho mình những kiến thức chi tiết về cách dùng các liên từ when, while, after, before và vận dụng chính xác vào các trường hợp sử dụng thực tế.

V. Bài tập cách dùng When, Until, While, Before, After

Ví dụ: Correct form of the verbs in brackets.

While we were playing football, our grandfather (read)…. newspaper.

When she (come)……, we will begin the meeting.

Before Mark came back from London, he (prepare)……IMC plan for new products.

After they (left)……, they recognized that they (not lock)…… the door.

She (wait)….. outside when her children went into cinema.

Ivy will go to Japan after (have)……… a three-day holiday in Danang.

Hardly she (graduate)….. when she was invited to work for Amazon.

Nguồn: https://www.tuhocielts.vn/

Cách Dùng When, While, Before Và After Trong Tiếng Anh Chi Tiết Và Dễ Hiểu Nhất / 2023

Cách dùng When, While, Before và After trong tiếng Anh chi tiết và dễ hiểu nhất

1. Vị trí mệnh đề

Thông thường, các mệnh đề có vị trí linh hoạt trong câu, tùy theo hàm ý nhận mạnh, hay diễn đạt của người sử dụng. Mệnh đề có chứa liên từWhen, While, Before, Afterlà mệnh đề phụ bổ sung ngữ nghĩa cho mệnh đề chính. Khi được đảo lên đầu câu, mệnh đề chứWhen, While, Before, Aftercần ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.

Eg: Before going to bed, she had finished her homework.

= She had finished her homework before going to bed.

2.Cách dùng các liên từ.

Cách dùng các liên từwhen, while, before,vàafterđược phổ biến trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian. Ta cần chú ý đến sự hoà hợp thì giữa mệnh đề chính – phụ để sử dụng và chia động từ chính xác.

Clause of time

Use

Example

When

When + present simple, present simple/ future simple

Diễn tả mối quan hệ giữa hành động và kết quả, hoặc sự việc tron tương lai

When you receive our letter, you will know our address.

When + simple past, past perfect

Hành động xảy ra trước một hành động trong quá khứ ( hành động ở mệnh đề when).

When I came to her home, she had gone to work.

When + simeple past, simple past

Diễn tả hai hành động xảy ra song song, hoặc liên tiếp trong quá khứ

I took a rest when the plane took off.

When + past continous, simple past

Diễn tả một hành động đang diễn ra, một hành động ngắn xen vào.

When we were playing football, the bell rang.

When + past perfect, simple past

Hành động xảy ra nối tiếp hành động trong quá khứ

When the opportunity had passed, I realized that i had had it.

When + present simple, S + will + be + chúng tôi động đang diễn ra trong tương lai song song với hành động ở mệnh đề when

When you receive my postcard, i will be welcoming the dawn at Japan.

While

While + past/ present continous, past/ present countinous

Diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời, song song trong hiện tại hoặc quá khứ.

While my mother is cooking, my father is reading newspaper.

After

After + past perfect, simple past

Hành động xảy ra sau một hành động trong quá khứ.

After we had finished our test, we handed in for teacher.

After + simple past, simple present.

Hành động xảy ra trong quá khứ, để kết quả ở hiện tại

After they quarelled many times, they decide to divorce.

After + simple past, simple past

Hành động xảy ra trong quá khứ, để lại kết quả trong quá khứ

After we dicussed in a hour, we soluted our problem.

After + simple present/ present perfect, simple future

Sau khi làm việc gì sẽ làm việc gì tiếp theo

After she have booked the airline ticket, she go to Thailand.

Before

Before +simple past, past perfect

Hành động xảy ra trước một hành động trong quá khứ

Before we went to Mike’s house, we had contacted to him

Before + simple present, simple future/ simple present

Trước khi làm gì sẽ làm gì

Before we have a holiday, we will decide destination.

Cấu Trúc Và Cách Dùng When, While Trong Tiếng Anh / 2023

Cấu trúc When và While đều sử dụng để nói về sự việc, hành động hay tình huống đang diễn ra cùng một thời điểm. Có rất nhiều nhầm lẫn dưới việc vận dụng when và while. Trong bài viết này sẽ giúp một số bạn hiểu rõ và vận dụng when, while đúng cách.

Để học về cấu trúc và cách sử dụng when dưới tiếng Anh, bạn cũng nên hiểu về cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh và 12 thì trong tiếng Anh . Từ một số kiến thức nền móng này một số bạn mới mở rộng và vận dụng when, while đúng cách và hợp lý.

Cấu trúc và cách dùng when trong tiếng Anh

Ý nghĩa: Cấu trúc When trong tiếng Anh mang nghĩa khi, vào lúc, hồi, trong khi….

Cấu trúc when trong tiếng Anh

Vị trí: Cấu trúc When có thể đứng tại đầu hoặc cuối câu

When + present simple, + simple future / simple present : Khi làm thế nào thì (sẽ)… (ở HT/ TL)

When you see it yourself, you’ll surely believe it. (Khi em thấy tận mắt, em sẽ tin nó thôi)

When i just got out of the classroom, i knew that i had made some mistakes. (Khi mới bước ra khỏi phòng, tôi nhìn thấy là mình đã mắc các lỗi)

When the rock concert given by Erick Clapton ended, we went home (Khi buổi nhạc rock của Erick Clapton chấm dứt, chúng tôi ra về)

When we were playing football at 5.30p.m yesterday, there was a terrible explosion (Vào lúc 5h30 chiều qua, khi đang chơi bóng thì bọn tôi chợi nghe thấy một tiếng nổ lớn)

When we came, he was taking a bath (Khi bọn tôi đến thì cậu ta đang tắm)

When the opportunity had passed, I only knew that there was nothing could be done (Khi thời cơ không còn tôi mới biết mình đã chẳng còn làm gì được nữa rồi)

When the opportunity passed, i know there’s nothing can be done. (Khi thời cơ tuột mất, tôi biết là chẳng còn làm gì được nữa)

Cách dùng cấu trúc when trong tiếng Anh

Ví dụ:

He was shocked when I told him. (Anh ấy đã choáng váng khi tôi kể cho anh nghe).

When thường được dùng với những hành động xảy ra dưới thời gian ngắn hoặc rất ngắn.

Ví dụ:

You should cover your mouth when yawning. (Bạn cần phải che miệng khi ngáp).

When còn được sử dụng để đề cập đến những thời kì, giai đoạn của cuộc sống.

Ví dụ:

I went there when I was a child. (Tôi đã tới đây khi tôi còn là một cậu bé).

Chú ý: Việc dùng when và while có thể tác động tới cách hiểu của người đọc, người nghe về ý nghĩa câu nói.

Ví dụ:

He opened the door when I knocked. (Anh ta đã mở cửa ngay sau khi tôi gõ cửa.) (1)

He opened the door while I knocked. (Anh ta đã mở cửa ngay khi tôi đang gõ cửa.) (2)

Ý nghĩa: Cấu trúc While mang nghĩa trong lúc, khi mà, trong khoảng thời gian, đang lúc…

Vị trí: Cũng giống như cấu trúc When, mệnh đề While cũng có thể đứng tại đầu hoặc cuối câu

I was having breakfast when the telephone rang.

While they were cooking, somebody broke into their house.

Cấu trúc while

While + subject + verb

Cách sử dụng cấu trúc While dưới tiếng Anh

While thường được dùng để nói về hai hành động đang diễn ra và kéo dài ở cùng 1 thời điểm.

Ví dụ:

He was watching TV when I was studying. (Anh ta (đã đang) tham quan TV khi tôi (đã đang) học).

While thường được dùng với một số hành động xảy ra dưới một thời gian dài.

Ví dụ:

I didn’t drink at all while I was pregnant. (Tôi gần như đã không uống một giọt rượu nào dưới thời gian có bầu).

Lưu ý cách phân biệt cấu trúc when và cấu trúc while dưới tiếng Anh.

Hai cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh này rất hay bị nhầm lẫn. Vậy cần phải một số bạn hãy đọc ví như trong đây để biết cách phân biệt chúng.

(1) Sử dụng cấu trúc when khiến người đọc hiểu rằng hành động mở cửa xảy ra gần như ngay sau hành động gõ cửa. Hành động gõ cửa chỉ xảy ra dưới khoảng thời gian ngắn.

(2) Sử dụng cấu trúc while khiến người đọc hiểu rằng hành động mở cửa xảy song song với hành động gõ cửa. Hành động gõ cửa xảy ra dưới một khoảng thời gian nhất định.

Cách sử dụng cấu trúc While trong tiếng Anh

While thường được dùng để nói về hai hành động đang diễn ra và kéo dài ở cùng 1 thời điểm.

Ví dụ: – He was watching TV when I was studying. (Anh ta ( đã đang) tham quan TV khi tôi (đã đang) học).

While thường được dùng với những hành động xảy ra dưới một thời gian dài.

Ví dụ:- I didn’t drink at all while I was pregnant. (Tôi gần như đã không uống một giọt rượu nào dưới thời gian có bầu).

Giải nghĩa when, while trong tiếng anh

When và while rất dễ nhầm lẫn trong quá trình sử dụng. Và để tránh nhầm lẫn bạn có thể khám phá cách dùng thông qua giảng giải trong đây:

(1) Sử dụng cấu trúc when khiến người đọc hiểu rằng hành động mở cửa xảy ra gần như ngay sau hành động gõ cửa. Hành động gõ cửa chỉ xảy ra dưới khoảng thời gian ngắn. (2) Sử dụng cấu trúc while khiến người đọc hiểu rằng hành động mở cửa xảy song song với hành động gõ cửa. Hành động gõ cửa xảy ra dưới một khoảng thời gian nhất định. Ngoài ra:

When được dùng nhiều dưới một số mệnh đề với vị trí là liên từ chỉ thời gian. When có thể đứng giữa hai mệnh đề để phối hợp, hoặc có thể đứng tại đầu mệnh đề chính, nhưng hai mệnh đề được ngăn cách nhau bởi đấu (,).

Thêm một trường hợp đặc biệt khác, When có thể xuất hiện dưới câu đảo ngữ với cấu trúc trong đây:

Hardly/ Scarely + had + S + PII (Past Participle)… when + S + chúng tôi Vừa mới…. thì….

Danh từ và cụm danh từ trong tiếng anh – Phân loại cách dùng chi tiết

Bài tập

Đáp án

1. when

2. While

3. while

4. When

5. when

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Dùng When While Before After Trong Tiếng Anh / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!