Đề Xuất 12/2022 # Cách Dùng Unless, Cách Chuyển Từ If Sang Unless / 2023 # Top 17 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Cách Dùng Unless, Cách Chuyển Từ If Sang Unless / 2023 # Top 17 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Dùng Unless, Cách Chuyển Từ If Sang Unless / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Unless có nghĩa là “nếu…không” thông thường xuất hiện nhiều nhất trong các câu điều kiện hoặc đưa ra ý kiến nào đó. Unless đồng nghĩa với If not nhưng cách dùng có một số điểm cần mà học sinh cần chú ý.

Các trường hợp dùng Unless

DÙNG

– Câu điều kiện với trường hợp có thể xảy ra trong hiện tại và tương lai (câu điều kiện loại 1).

Ex: You will not gain high score in IELTS exam unless you learn English every day.

– Đưa ra ý kiến, đề xuất sau khi đã suy nghĩ lại.

Ex: You will not gain high score in IELTS exam unless you learn English every day.

– Unless dùng với cả 3 loại câu điều kiện gồm loại I, II và III.

Ex: Unless my mother was very sick, she would be at work.

(Trừ phi mẹ tôi bị ốm, bà ấy vẫn đi làm)

– Unless được sử dụng trong câu điều kiện thay cho If not.

Ex: My father will injure his health soon unless he stops smoking.

(Bố tôi sẽ bị bệnh sớm trừ phi ông ấy dừng hút thuốc)

= My father will injure his health soon if he doesn’t stop smoking.

(Bố tôi sẽ bị bệnh sớm nếu ông ấy không dừng hút thuốc)

KHÔNG DÙNG

– Không dùng unless trong các câu hỏi, phải thay thế bằng if not. (What will happen if I do not go to school tomorrow?)

– Không dùng unless đi cùng would trong câu điều kiện loại 2.

– Không dùng unless đi cùng với would have trong câu điều kiện loại 3.

Cách chuyển đổi từ If sang Unless

Ex: If we had more rain, our crops would grow faster.

If she doesn’t work harder, she will fail the exam.

Bài tập với Unless

Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi

Mai will be here tomorrow unless her flight is delayed. (If not)

Unless my sister is mistaken, she works for Nike. (If not)

Her friend is going to leave his job unless he gets a pay rise. (If not)

We won’t come unless she invites us. (If not)

Linda wouldn’t have called him if she hadn’t come back. (Unless)

Unless she listens carefully, she won’t understand what we spoke. (If not)

Unless I clean my bedroom at the moment, my mother will take me shopping later. (If not)

If his sister doesn’t come over, he will listen to a good song. (Unless)

If my aunt doesn’t give me some money, I’ll buy a new mobiphone. (Unless)

She won’t talk to me unless I apologize to her. (If not)

Đáp án

Mai will be here tomorrow if her flight isn’t delayed.

If my sister isn’t mistaken, she works for Nike.

Her friend is going to leave his job if he doesn’t get a pay rise.

We won’t come if she doesn’t invite us.

Linda wouldn’t have called him unless she had come back.

If she doesn’t listen carefully, she won’t understand what we spoke.

If I don’t clean my bedroom at the moment, my mother will take me shopping later.

Unless his sister comes over, he will listen to a good song.

Unless my aunt gives me some money, I’ll buy a new mobiphone.

She won’t talk to me if I don’t apologize to her.

Cấu Trúc Unless (If Not): Cách Dùng Và Bài Tập / 2023

Cấu trúc Unless là một dạng của loại câu điều kiện. Chúng xuất hiện trong hầu hết các bài tập, các bài kiểm tra năng lực tiếng Anh. Bài viết ngữ pháp hôm nay Step Up sẽ giới thiệu toàn bộ kiến thức về cấu trúc Unless=If not trong tiếng Anh giúp các bạn dễ dàng giải quyết các bài tập khi gặp phải.

Trước khi tìm hiểu chi tiết về cách sử dụng và bài tập, chúng ta hãy tìm hiểu tổng quan về cấu trúc Unless.

Định nghĩa cấu trúc Unless

Unless được sử dụng với ý nghĩa phủ định, có nghĩa là không, trừ khi.

Cấu trúc unless có nghĩa tương đương với If not, vì vậy trong câu điều kiện, cả 2 từ này có thể thay thế cho nhau. Mặc dù unless mang nghĩa phủ định nhưng nó lại được sử dụng trong câu khẳng định.

Please don’t call me unless you have an urgent problem.

You will be seriously ill unless you stop smoking.

Khi sử dụng Unless trong câu điều kiện, ta không cần quan tâm đến vị trí của mệnh đề trong câu. Mệnh đề chứa Unless có thể đứng trước hoặc đứng sau mệnh đề chính

Unless we pass the driving test, we can not have driving license

(Nếu chúng ta không qua bài thi lái xe chúng ta không thể có giấy phép lái xe )

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Sử dụng trong các loại câu điều kiện

Trong câu điều kiện loại 1, sử dụng cấu trúc Unless để diễn tả một sự việc có thể xảy ra trong tương lai. Ta có thể sử dụng cả Unless và If not thay thế cho nhau.

You will fail the Toeic test unless you study hard.

(Bạn sẽ không vượt qua được bài thi Toeic trừ khi bạn học tập chăm chỉ.)

You will fail the test if you do not study hard.

(Bạn sẽ trượt bài kiểm tra nếu bạn không học tập chăm chỉ.)

Trong câu điều kiện loại 2, cấu trúc Unless dùng để diễn tả một tình huống không thể xảy ra trong hiện tại. Có thể sử dụng cả Unless và If not thay thế cho nhau.

(Nếu Anna không đi bộ dưới cơn mưa vào hôm qua, cô ấy đã không bị ốm.)

Trong trường hợp sử dụng cấu trúc Unless như một đề xuất hoặc gợi ý, bạn k hông được phép dùng If… not để thay thế Unless.

I’ll hang out with my friends – unless I’m busy.

Ví dụ:

I will play video games with John – unless He invites me.

(Tôi sẽ đi chơi với bạn của tôi trừ khi tôi bận.)

Hãy Lưu ý:thêm dấu “-” khi bạn muốn sử dụng an afterthought (có nghĩa là suy nghĩ lại).

(Tôi sẽ đi chơi game với John trừ khi anh ấy mời tôi.)

Unless được sử dụng khi muốn nhấn mạnh hay thúc giục một hành động nào đó cần phải được thực hiện ngay lập tức để tránh gây ra hậu quả đáng tiếc.

Trong trường hợp này, bạn có thể sử dụng If not. Tuy nhiên sắc thái biểu đạt sẽ không được bằng

Unless John Hurry, He will be late the bus

Unless she studies, she will fail the examination.

3. Những lỗi thường gặp khi sử dụng cấu trúc Unless

Khi muốn diễn đạt ý nghĩa If, bạn không được sử dụng Unless

Không sử dụng Will/would trong mệnh đề chứa Unless

Lỗi sử dụng Unless trong câu hỏi

Bạn chỉ được sử dụng If not trong câu hỏi mà không được sử dụng Unless để thay thế

1. If you don’t study harder, you ‘ll fail the next exam.

2. If he doesn’t practice writing every day, he can’t improve his writing skill.

3. Unless this man is a driver, he can’t help you move by car.

4. Unless you go out more often, you might fall ill.

5. If you don’t return this book to the library today, you’ll have to pay a fine.

6. Unless he cleaned up the car now, his boss could ask him to do this.

7. Unless they were absent now, they would meet the headmaster.

8. If I didn’t know the number, I would not ring her up.

9. If my sister didn’t have a terrible headache she wouldn’t be absent from her class.

10. If Peter didn’t study hard, he could not get good marks.

1. Unless you study harder, you ‘ll fail the next exam.

2. Unless he practices writing every day, he can’t improve his writing skill.

3. If this man is not a driver, he can’t help you move by car.

4. If you go out more often, you might fall ill.

5. Unless John returns this book to the library, he’ll have to pay a fine.

6. If he didn’t clean up the car now, his boss could ask him to do this.

7. If they were not absent now, they would meet the headmaster.

8. Unless I knew the number, I would not ring her up.

9. Unless my sister had a terrible headache she wouldn’t be absent from her class.

10. Unless Peter studied hard, he could not get good marks.

Comments

Cách Dùng Otherwise, Sự Khác Nhau Giữa Otherwise Và Unless / 2023

Otherwise: khác, theo cách khác, nếu không thì, dẫu thì sao

-Trong câu, Otherwise sử dụng như một trạng từ liên kết.

– Otherwise đóng vai trò là một liên từ mang nghĩa là nếu không, kẻo.

– Otherwise có thể là một tính từ trong câu mang nghĩa là khác, không như giả định.

– Otherwise được sử dụng sau một lời đề nghị để biểu thị kết quả nếu không tuân theo đề nghị đó.

– Otherwise được dùng để nói về sự thật nhưng trừ việc mà người nói vừa nói.

– Otherwise dùng để diễn tả sự việc hay hành động nào đó xảy ra khác biệt hoặc trái ngược với điều được nói đến trong câu.

Ex: Minh drinks milk every morning. He otherwise drinks very little.

(Minh uống sữa mỗi buổi sáng. Khi khác anh ấy uống rất ít).

– Otherwise có vị trí đứng ở đầu câu.

– Otherwise có vị trí đứng ở cuối câu.

– Otherwise có vị trí đứng trước một động từ.

Viết lại câu với Otherwise.

Otherwise = If not = Unless: nếu không

-Ở mệnh đề phụ nếu chỉ có động từ thì khi viết lại câu cần thêm Must vào trước động từ đó sao cho nghĩa thật phù hợp cới câu ở mệnh đề phụ đó.

– Trước Otherwise dùng dấu chấm phẩy.

Ex: If Nam isn’t at home before 10 p.m, he will be locked out by his parents.

(Nếu Nam không ở nhà trước 10 giờ tối, anh ấy sẽ bị khóa cửa bởi bố mẹ của anh ấy).

➔ Nam must be at home before 10 p.m; otherwise he will be locked out by his parents. (Nam phải ở nhà trước 10 giờ tối nếu không anh ấy sẽ bị khóa cửa bởi bố mẹ của anh ấy).

Sự khác nhau giữa Otherwise và Unless.

Unless: trừ phi, trừ khi, nếu không

– Otherwise và Unless có sự giống nhau về nghĩa trong một vài trường hợp.

– Unless dùng để nói về khả năng xảy ra của sự việc hay hành động nào đó ở hiện tại. Còn Otherwise dùng để nói về hậu quả của một việc nào đó có thể xảy ra.

– Otherwise được lùi thì về quá khứ.

Ex: – Unless Dung works carefully, he will be fired.

(Trừ phi Dung làm việc cẩn thận, anh ấy sẽ bị sa thải).

-Dung must work carefully; otherwise he will be fired.

(Dung phải làm việc cẩn thận; nếu không anh ấy sẽ bị sa thải).

1.If she doesn’t read the instructions before using, she will not use it well.

If he doesn’t study carefully, he will not pass the test.

Đáp án:

1. She must read the instructions before using; otherwise she will not use it well.

2. He must study carefully; otherwise he will not pass the test.

3. Otherwise.

4. Otherwise.

5. Unless.

Cách Phân Biệt Và Sử Dụng Unless Và Otherwise / 2023

Về cách dùng UNLESS, nếu các bạn còn nhớ thì ở trường, có phải các thầy cô hay dạy bạn về khẩu quyết “UNLESS là IF…NOT” không? Thật vậy, về mặt ý nghĩa, UNLESS chính là dạng phủ định của IF. Điều này có nghĩa là nếu IF mang nghĩa là “nếu mà…” thì UNLESS nghĩa là “nếu mà…không…”.

Unless it rains, we will visit your parents. (Nếu trời mà không mưa, chúng ta sẽ đi thăm bố mẹ bạn.) = If it does not rain, we will visit your parents. (Nếu trời mà không mưa, chúng ta sẽ đi thăm bố mẹ bạn.)

Bạn thấy đấy, mệnh đề theo sau UNLESS mà ở thể khẳng định thì sẽ tương đương với mệnh đề theo sau IF ở thể phủ định. UNLESS thường được sử dụng với các thì hiện tại để nói về các khả năng có thể xảy ra của một việc nào đó.

I will see you at the library tomorrow unless you feel too tired. (Tôi sẽ gặp bạn ở thư viện ngày mai miễn là bạn không quá mệt.) = I will see you at the library tomorrow if you don’t feel too tired. (Tôi sẽ gặp bạn ở thư viện ngày mai miễn là bạn không quá mệt.)

Như vậy đấy, hễ muốn chuyển UNLESS thành IF, ta đổi thể khẳng định của mệnh đề theo sau UNLESS thành phủ định khi cho theo sau IF. Tuy nhiên, ta không thể làm được điều đó với câu nghi vấn. Vì UNLESS không thể dùng được trong các câu hỏi.

Ngoài ra, chúng ta cũng không thể dùng UNLESS khi đề cập tới các điều kiện không có thực hoặc không thể xảy ra (câu điều kiện loại 2 và loại 3):

If he didn’t tell his girlfriend the truth, she would go crazy. (Đúng)

Unless he told his girlfriend the truth, she would go crazy. (Sai)

If you hadn’t run so fast, you wouldn’t have fell. (Đúng)

Unless you had run so fast, you wouldn’t have fell. (Sai)

Về cơ bản, UNLESS và chúng tôi có thể dùng thay thế nhau trong nhiều trường hợp (trừ các trường hợp đã liệt kê ở trên). Nhưng còn có những trường hợp bắt buộc chúng ta phải dùng UNLESS và không được dùng chúng tôi . Đó là khi chúng ta nói đến “những ý tưởng đến muộn” – những ý tưởng nảy ra sau khi bạn vừa giới thiệu, đề cập đến ý tưởng, quyết định của bạn xong.

e.g.: I shan’t go to the cinema tonight – unless you want to go, of course. (Tôi sẽ không đi xem phim tối nay đâu – dĩ nhiên là trừ phi bạn muốn đi.)

Ngoài ra, chúng ta còn có một cấu trúc rút gọn cho UNLESS. Khi mệnh đề sau UNLESS ở dạng có thể được loại bỏ (chủ ngữ đã được xác định cụ thể và hành động ở thể bị động), chúng ta có rút gọn theo cấu trúc UNLESS + PII như sau:

OTHERWISE. OTHERWISE thường được dùng như một trạng từ liên kết và nó có nghĩa là “ngoài ra thì,” “dẫu sao thì.” OTHERWISE có thể dùng tương đương như APART FROM THIS/THAT.

e.g.: This café is too noisy, but otherwise we enjoyed ourselves. (Quán cà phê này ồn quá, nhưng dẫu sao thì chúng tôi vẫn cảm thấy thoải mái.)

Vậy thì UNLESS và OTHERWISE gây nhầm lẫn khi nào. Khi này đây!

Bên cạnh cách dùng trên, OTHERWISE còn có thể mang nghĩa tương đương với chúng tôi như UNLESS trong một vài trường hợp. Chúng ta có thể dùng OTHERWISE thay cho chúng tôi khi không muốn nhắc lại trường hợp đã được đề cập ở trước đó:

Remember to use sun cream. If you don’t, you’ll get sunburnt. (Nhớ dùng kem chống nắng. Nếu bạn không dùng thì sẽ bị cháy nắng đấy.)

Remember to use sun cream. Otherwise, you’ll get sunburnt. (Nhớ dùng kem chống nắng. Không thì bạn sẽ bị cháy nắng đấy.)

Nên nhớ rằng dù ở trong trường hợp có thể thay thế cho chúng tôi , OTHERWISE cũng không thể thay thế cho UNLESS.

Tải xuống MIỄN PHÍ ngay Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2020)!

Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc & nhận những phần quà hấp dẫn!

Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học, tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Dùng Unless, Cách Chuyển Từ If Sang Unless / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!