Đề Xuất 12/2022 # Cách Dùng There Is Và There Are Trong Tiếng Anh / 2023 # Top 17 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Cách Dùng There Is Và There Are Trong Tiếng Anh / 2023 # Top 17 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Dùng There Is Và There Are Trong Tiếng Anh / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

There is và there are là gì?

There is và there are được dùng để giới thiệu rằng có cái gì, ai đó hoặc ở đâu trong hiện tại.

Ex:

There is an apple on the table (Có một trái táo trên bàn)

There are some students in the class (Có mấy học sinh trong lớp học)

The televison is there (Cái ti vi ở đó)

Cấu trúc there is và there are trong tiếng anh

Công thức there is và there are ở thể khẳng định

There is + danh từ không đếm được (uncoutable nouns) hoặc danh từ số ít (plural nouns)+ trạng ngữ (nếu có)

Note:

– Trước danh từ số ít cần dùng A, AN, THE

– Trước danh từ không đếm được không dùng a/an nhưng có thể thêm NO (không), A LITTLE (một ít), LITTLE (ít), MUCH (nhiều), A LOT OF (nhiều)

Ex:

There is a ruler on the desk (Có một cái thước ở trên bàn)

There is no water in the bottle (Không có nước trong chai)

There are + danh từ số nhiều (singular nouns) + trạng ngữ (nếu có)

Note:

– Trước danh từ số nhiều (plural nouns), thường có số từ (one, two, three,…) hoặc MANY (nhiều), A FEW (một số), SOME (vài), A LOT OF ( rất nhiều), NO (không),…

Ex:

There are four people in my family (Nhà tôi có bốn người)

There are a lot of homeless in Nguyen Hue street (Có rất nhiều người vô gia cư trên đường Nguyễn Huệ)

There are some good people whom you can talk to (Có vài người tốt mà bạn có thể nói chuyện cùng)

There are no student in the class room (Không có học sinh nào trong lớp học)

Cấu trúc there is và there are ở thể phủ định

There is not (there isn’t) + any + danh từ không đếm được (uncountable nouns) hoặc danh từ số ít (singular nouns) + trạng ngữ (nếu có)

Ex:

There isn’t any money in my pocket (Không có xu nào trong túi của tôi)

There isn’t any apple in the table (Không có trái táo nào trên bàn cả)

There isn’t any salt in your beef-stake (Không có một chút muối nào trong món bít tết của bạn)

There are not (there aren’t) + danh từ số nhiều (plural nouns) + trạng từ (nếu có)

Ex:

There aren’t many taxi in my hometown (Không có nhiều taxis ở thị trấn của tôi)

There aren’t many animals in the zoo (Không có nhiều động vật trong sở thú)

There aren’t many universities for your choose (Ở đây không có nhiều trường đại học cho bạn lựa chọn)

Công thức there is và there are ở thể nghi vấn

Is there any + Danh từ không đếm được (uncountable nouns) hoặc danh từ số ít (singular nouns) + trạng ngữ (nếu có) ?

Ex:

Is there any milk in the cup of coffee? (Có chút sữa nào trong tách cà phê không?)

Anybody there? (Có ai ở đây không?)

Is there a way to fix this telephone? (Có cách nào sửa cái điện thoại này không?)

Are there any + danh từ số nhiều (plural nouns) + trạng ngữ (nếu có) ?

Ex:

Are there any eggs in the kitchen? (Trong bếp có trứng không?)

Are there any problems need solved? (Có vấn đề nào cần giải quyết không?)

Are there any members of English Club can speak Spanish? (Có thành viên nào trong câu lạc bộ tiếng Anh có thể nói được tiếng Tây Ban Nha không?)

Cách sử dụng there is và there are trong tiếng anh

Khi bạn muốn nói có cái gì đó hoặc không có, ví dụ như có một cái bút ở trên bàn, thì chúng ta dùng mẫu câu there is hoặc there are sau đó là danh từ.

Nếu là danh từ số ít thì ta dùng there is ở dạng sau

There + is/was/has been + [danh từ số ít/hoặc danh từ không đếm được]

Còn nếu là danh từ số nhiều thì dùng there are ở dạng sau

There + are/were/have been + [danh từ số nhiều]

Ví dụ:

There is a pen on the table Có một cái bút ở trên bàn

There is ice on the lake Có đá ở trên mặt hồ

There are no students in the class room Không có sinh viên nào ở trong lớp

There was an accident yesterday Có một vụ tai nạn ngày hôm qua

There have been a couple of phone calls today Có một vài cuộc gọi điện thoại ngày hôm nay

Bài tập sử dụng there is và there are

tu khoa:

Cách Dùng Was Và Were Trong Tiếng Anh / 2023

Học cách dùng was và were – Chia động từ To be được xem như một trong những bài học Ngữ Pháp đầu tiên khi chúng ta khi bắt đầu học tiếng Anh. Động từ to be là một dạng khá đặc biệt của tiếng anh với 3 dị thể Am,is,are và cách dùng khác nhau. To be được tồn tại ở các dạng : be (thể nguyên mẫu), am/is/are (thể hiện tại), was/ were (thể quá khứ), being (thể hiện tại tiếp diễn), been (thể quá khứ phân từ).

Hướng dẫn cách dùng was/were

Như đã đề cập was và were là 2 dạng của động từ To be được chia ở thời quá khứ. Chúng ta sử dụng để diễn đạt hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ, tuy vậy cách dùng giữa chúng vẫn có một vài sự khác biệt chúng ta cần chú ý.

Cách sử dụng và phân biệt was/were

Hai từ này được sử dụng cực kì phổ biến trong văn nói cũng như các bài tập ngữ pháp, thế nhưng ít ai biết rõ về cách sử dụng của chúng và rất hay nhầm lẫn về cách dùng cũng như phát âm theo thói quen của người Việt mà bỏ quên phụ âm cuối, dễ gây hiểu lầm có sự giống nhau giữa hai từ.

Trong các câu có chủ ngữ ở ngôi thứ nhất I (tôi), ngôi thứ 3 số ít (He, she, it) và các danh từ số ít (Dog, Peter,…) chúng ta dùng Was.

Ex: I was driving to the hospital.

She was at the hotel.

It was a great night.

Ngược lại với Was, trong các câu có chủ ngữ ở ngôi thứ 2 như You, they, we hoặc danh từ số nhiều (Tables, cats,..) chúng ta sử dụng Were.

Ex: You were drinking some water.

We were at home last night

They were waiting for buying new phone.

Cách chia Was/Were ở dạng quá khứ

I/She/He/It/John+ Was

You/They/We/Dogs+Were

I/She/He/It/John+ Was not (Wasn’t)

You/They/We/Dogs+Were not (weren’t)

Was+ I/She/He/It/John…?

No, S+ wasn’t

Were+You/They/We/Dogs…?

No,S+weren’t

Các trường hợp đặc biệt Was và Were

Bên cạnh những quy tắc nêu trên thì was và were cũng có những dạng đặc biệt và được chia theo kiểu “bất quy tắc”. Đó là các trường hợp trong câu điều kiện và câu điều ước loại 2.

Ở loại 2 của câu điều ước và câu điều kiện chúng ta dùng để diễn đạt ý hoặc sự việc, hành động không xảy ra ở hiện tại hoặc nó không thể xảy ra ngay hiện tại và phi thực tế. Cũng chính vì lẽ đó mà cách sử dụng Were của chúng ta cũng có ý nghĩa không giống như những quy tắc đã học-phải chia theo ngôi. Diễn tả ý sai trái với thực tế và điều vô lý không thể xảy ra.

Ex: I wish I were a queen.

Ta hiểu rằng thực tế ngay hiện tại tôi không thể nào là một nữ hoàng được và dĩ nhiên nó phi thực tế nên chúng ta phải dùng were.

Hiện tại cô ấy không ở nhà, nên việc ở nhà là điều không thể xảy ra, câu trên mang ý nghĩa nêu ra giả thiết, nếu cái này xảy ra thì cái kia mới xảy ra được nên chúng ta cũng dùng Were.

Cách Dùng May Và Might Trong Tiếng Anh / 2023

Trong bài viết này, chúng ta cùng ôn lại cách dùng May và Might thật chi tiết và cụ thể để các bạn có thể phân biệt và dùng May và Might tùy vào tình huống cụ thể.

1. Dùng May và Might để chỉ khả năng xảy ra sự việc

+ Mức độ của khả năng: Cả hai từ đều nói về khả năng của một sự việc, nhưng chúng ta dùng khi khả năng xảy ra thấp (dưới 50%), còn dùng khi khả năng xảy ra cao hơn (trên 50%). Ví dụ:

I may go to Saigon tomorrow (khả năng cao)

She is a very busy, but I hope she might join us tomorrow (khả năng xảy ra thấp)

Thay vì nói: Don’t break bottle. Perhaps you would get hurt

Chúng ta có thể nói gọn hơn: Don’t break bottle. You might get hurt

Hoặc: If the patient went to bed for an hour, she might feel better

có thể dùng để nói về một sự việc có thể xảy ra nhưng không xảy ra trong quá khứ:

If the weather was good, I might have gone out yesterday

+ Đặt câu hỏi: không nên dùng để hỏi về một sự kiện có khả năng xảy ra, mà nên dùng :

Không nên nói: May you go shopping tonight?

Nên nói: Are you likely to go shopping tonight?

Hoặc nên nói: Might you go shopping tonight?

+ Muốn uống thêm một li rượu trong buổi tiệc toàn dân sang trọng, bạn có thể nói:

I wonder if I might have a little more wine

Students may not use this lecture theatre

+ Đó là cách nói nhẹ nhàng. Nếu cần mạnh hơn, có thể dùng :

Students must not use this lecture theatre

+ Dùng và trong cách nói báo cáo hay gián tiếp đã được cho phép sử dụng cái gì đó, nhưngchỉ dùng might như là thì quá khứ của may:

The professor says that we may use this lab

The professor told me that we might use his office for this seminar

3. Dùng May để chúc tụng (không dùng Might)

(chứ không phải ) có thể dùng để chúc tụng hay nói về hi vọng:

May you both be very happy (chúc mừng đôi uyên ương hay gì đó)

May God be with you (cầu nguyện thánh thần gì đó!)

May she rest in peace (cầu nguyện cho người quá cố)

cũng có thể dùng thay thế cho although, despite, even if:

Thay vì nói: Even if he is clever, he hasn’t got much common sense

Có thể nói: He may be clever, but he hasn’t got much common sense

You might/may be my boss, but that doesn’t mean you are better than me

+ Thỉnh thoảng chúng ta muốn cho ai đó một lựa chọn tối ưu, chúng ta cũng có thể dùng may/might as well:

It is so boring today. We may as well go home.

We might as well go out (hàm ý nói chẳng có việc gì xứng đáng hơn là đi chơi) Nhưng khi nói: We’d better go out thì hàm ý nói chúng ta phải đi chơi.

Bài tập 1: Sử dụng May, Might, Must, Mustn’t, needn’t để hoàn thành câu

Đáp án:

1. needn’t 2. needn’t 3. mustn’t

4. must. 5. might 6. mustn’t

7. must 8. needn’t 9. may.

10. may. 11. may 12. might

Cấu Trúc Và Cách Dùng As If Trong Tiếng Anh / 2023

1. Cách sử dụng As if trong tiếng Anh

As if có nghĩa là như thể. As if thường được sử dụng trong trường hợp nói về ai đó hay vật gì đó trông như thế nào, nghe ra sao hay cảm thấy gì.

Ví dụ:

– This house looks as if it’s going to fall down.

Dịch nghĩa: Ngôi nhà này nhìn có vẻ như sắp đổ vậy.

– My brother sounded as if he had a cold, didn’t he?

Dịch nghĩa: Giọng của chị gái tôi nghe như thể cô ấy bị cảm lạnh vậy, phải thế không?

– We’ve just come back from holiday but we feel tired and depressed. We don’t feel as if

we’ve just had on holiday.

Dịch nghĩa: Chúng tôi vừa trở về từ chuyến nghỉ mát nhưng chúng tôi cảm thấy rất mệt mỏi và chán nản. Chúng tôi không cảm thấy như vừa đi nghỉ mát về.

( as if có nghĩa là như thể)

Để hiểu và ghi nhớ tốt hơn, bạn hãy so sánh các ví dụ sau để có thể thấy rõ cấu trúc khi sử dụng as if:

– She look tired. (look + tính từ)

Dịch nghĩa: Trông cô ấy có vẻ mệt.

– Ann look as if she hasn’t slept. (look + as if + túc từ + động từ)

Dịch nghĩa: Trông Ann như bị mất ngủ vậy.

– My brother sounded worried. (sound + tính từ)

Giọng của anh trai tôi có vẻ lo lắng.

– My brother sounded as if he was worried. (sound + as if + chủ từ + động từ)

Giọng Anh trai tôi nghe có vẻ như anh ấy đang lo lắng.

Lưu ý : Chúng ta cũng có thể sử dụng as though thay vì as if:

– Tim sound as though he’s got a cold. (= chúng tôi if he’s got a cold.)

Giọng của Tim nghe có vẻ như anh ấy bị cảm lạnh.

2. Cấu trúc It looks/sounds as if …

Hoặc bạn có thể nói It looks/sounds/smells as if (hay as though):

– Tom is very late, isn’t he? It looks as if he isn’t coming.

Dịch nghĩa: Tom bị trễ lắm rồi phải không? Có vẻ như anh ấy không đến.

– They took an umbrella with their because it looked as if it was going to rain.

Dịch nghĩa: Họ đã cầm theo một chiếc ô vì có vẻ như trời sắp mưa.

– Do you hear that music next door? It sounds as if they’re having a party.

Bạn có nghe thấy tiếng nhạc từ nhà bên không? Nghe có vẻ như họ đang có một bữa tiệc.

– It smells as though someone has been smoking in here.

Dịch nghĩa: Có mùi như thể ai đó đang hút thuốc ở đây vậy.

( Cấu trúc và cách sử dụng as if)

3. Khi sử dụng as if với động từ khác

Chúng ta có thể dùng as if với các động từ khác để diễn tả việc ai đó làm một việc gì đó như thế nào.

Ví dụ:

– She ran as if she was running for her life.

Cô ấy chạy như thể gặp nguy hiểm đến tính mạng vậy.

– When we told everybody in the room our plan, them looked at us as if we were mad.

Khi chúng tôi nói với họ về kế hoạch của chúng tôi, họ nhìn chúng tôi như thể chúng tôi bị điên.

4. Khi sử dụng as if với thì quá khứ

Sau as if đôi khi chúng ta có thể dùng thì quá khứ khi nói về hiện tại.

Ví dụ:

– We don’t like Tom. He talks as if he knew everything.

Chúng tôi không thích Tom. Anh ta nói cứ như anh ta biết tất cả vậy.

Câu ví dụ trên không phải muốn đề cập tới quá khứ. Chúng ta sử dụng thì quá khứ bởi hàm ý không thực: Tom không phải biết tất cả.

Lê Quyên

Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Dùng There Is Và There Are Trong Tiếng Anh / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!