Đề Xuất 11/2022 # Cách Dùng Remind Và Phân Biệt Remind Sb To Do Sth, Remind Sb Of Sth/Sb, Remind Sb About Sth, Remind That / 2023 # Top 13 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 11/2022 # Cách Dùng Remind Và Phân Biệt Remind Sb To Do Sth, Remind Sb Of Sth/Sb, Remind Sb About Sth, Remind That / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Dùng Remind Và Phân Biệt Remind Sb To Do Sth, Remind Sb Of Sth/Sb, Remind Sb About Sth, Remind That / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Cách dùng Remind

Remind (v): nhắc, làm nhớ lại

Cấu trúc: S + remind + O + to V(inf)

Remind kết hợp cùng động từ nguyên thể có To.

Nghĩa là: Nhắc nhở ai phải làm gì. Nhắc nhở người nào đó làm một việc, mà trong quá khứ vô tình khiến họ lãng quên.

Ví dụ:

Remind me to stop at the bank to withdraw some money for shopping.(= Nhớ nhắc tôi ghé ngân hàng rút ít tiền ra để đi mua đồ)

Please remind her to lock the door. (= Làm ơn nhắc nhở cô ấy khóa cửa).

Please remind him to do his homework. (= Làm ơn nhắc nhở anh ấy làm bài tập về nhà).

Trong câu gián tiếp, trực tiếp chúng ta cũng áp dựng công thức tương tự như trên, cụ thể:

Cấu trúc: S + remind(ed) + someboby + to Infinitive verb.

Ví dụ:

Mom said: “Don’t forget to wash your hands.”

➜ Mom reminded me to wash my hands

Dạng 2: Remind kết hợp với mệnh đề

Cấu trúc: S + remind + that + S + V

Cấu trúc Remind lúc này trong câu dùng để nói về một sự thật.

Ví dụ:

Huyen reminded that he hasn’t gone to school the last day. (= Huyên đã nhắc nhở rằng anh ấy đã không đi học ngày hôm qua).

Dạng 3: Remind sb about sth

Cấu trúc: S + remind + about + V-ing

Nghĩa là: Nhắc nhở ai về việc gì (= remind that). Remind dùng để diễn tả việc làm chưa xảy ra, nhiệm vụ hay hoạt động mà đối tượng cần phải làm.

Ví dụ:

Should I remind him about the party next week? (= Tôi có nên nhắc cho ông ta nhớ buổi tiệc tuần tới không?)

She reminded me that her birthday was coming up. (= Cô ta nhắc cho tôi biết là sắp tới sinh nhật của cô.)

Lin did not remind me about the drinks in the car. (= Lin đã không nhắc nhở tôi về đồ uống ở trên xe).

Her father reminds him about doing his homework. (= Bố anh ấy nhắc nhở anh ấy về việc làm bài tập về nhà).

Dạng 4: Remind kết hợp với giới từ Of

Cấu trúc: S + remind + of + N/V-ing

Cấu trúc remind trong câu này được dùng để nói về việc khiến người nói hay người nghe hồi tưởng lại chuyện xảy ra trong quá khứ, hoặc nhớ lại về những điều vô tình lãng quên trong hiện tại. Cấu trúc Remind kết hợp với giới từ Of có nghĩa chỉ sự giống nhau hay sự tương đồng với ai/ cái gì. Nghĩa là: Gợi nhớ, liên tưởng tới điều gì.

Ví dụ:

He reminds me of his father. (= Anh ấy liên tưởng tôi giống bố của anh ấy).

Please remind me of your address. (= Làm ơn nhắc tôi địa chỉ của bạn).

Lin reminded me of my girlfriend. (= Lin liên tưởng tôi giống bạn gái của tôi).

That song always reminds me of my first date. (= Bài hát đó bao giờ cũng làm tôi nhớ đến lần đầu hẹn với người yêu.)

Phân biệt remind sb to do sth, remind sb of sth/sb, remind sb about sth, remind that.

Dạng 5: Remind dùng để nhắc nhở

Cấu trúc: May I remind + …

Remind được dùng để nhắc nhở người nào đó một cách lịch sự, trang trọng. Áp dụng cấu trúc remind này trong trường hợp với người lạ lần đầu gặp mặt, một nhóm người hoặc dành cho các dịch vụ phục vụ khách hàng. Trong câu sau, remind được chia theo chủ ngữ và chia theo thì động từ trong câu văn.

Ví dụ: May I remind all passengers that the flight will be landed. (= Nhắc nhở tất cả các hành khách rằng chuyến bay sắp được hạ cánh).

2. Chức năng remind trong câu

Cấu Trúc Remind Và Cách Dùng Remind Trong Tiếng Anh / 2023

Chức năng của Remind trong câu

Trong câu, Remind dùng để nhắc nhở, khiến người nào khơi gợi, nhớ lại vấn đề nào đó.

Trong câu, Remind giúp người nói hồi tưởng vấn đề trong quá khứ.

Cấu trúc, cách dùng của Remind trong tiếng anh

Dạng 1: Remind kết hợp cùng động từ nguyên thể có To.

S + Remind + O + to Vinf…

➔ Cấu trúc Remind trong câu dùng để nhắc nhở người nào đó làm việc gì mà vô tình khiến họ lãng quên.

Ex: – Please remind her to lock the door. (Làm ơn nhắc nhở cô ấy khóa cửa).

-Please remind him to do his homework. (Làm ơn nhắc nhở anh ấy làm bài tập về nhà).

Dạng 2: Remind kết hợp với mệnh đề.

S + Remind + that + S + V…

➔ Cấu trúc Remind trong câu dùng để nói về một sự thật.

Ex: Huyen reminded that he hasn’t gone to school the last day. (Huyền đã nhắc nhở rằng anh ấy đã không đi học ngày hôm qua).

Dạng 3: Remind kết hợp với giới từ About.

S + Remind + about + Ving…

➔ Remind dùng để diễn tả việc làm chưa xảy ra; nhiệm vụ hay hoạt động cần phải làm.

Ex: – Lin did not remind me about the drinks in the car. (Lin đã không nhắc nhở tôi về đồ uống ở trên xe).

-Her father reminds him about doing his homework. (Bố anh ấy nhắc nhở anh ấy về việc làm bài tập về nhà).

Dạng 4: Remind kết hợp với giới từ Of.

S + Remind + of + N/ Ving…

➔ Cấu trúc Remind trong câu dùng để nói về việc khiến người nói/ người nghe hồi tưởng lại chuyện xảy ra trong quá khứ hoặc nhớ lại về những điều vô tình lãng quên trong hiện tại.

Ex: Please remind me of your address. (Làm ơn nhắc tôi địa chỉ của bạn).

➔ Cấu trúc Remind kết hợp với giới từ Of confd có nghĩa chỉ sự giống nhau hay sự tương đồng với ai/ cái gì.

Ex: – He reminds me of his father. (Anh ấy liên tưởng tôi giống bố của anh ấy).

➔ Kin reminded me of my girlfriend. (Kin liên tưởng tôi giống bạn gái của tôi).

Dạng 5: Cấu trúc Remind dùng để nhắc nhở.

May I Remind…

➔ Remind dùng để nhắc nhở người nào đó. (Áp dùng cấu trúc Remind này với người lạ lần đầu gặp mặt, một nhóm người hoặc dành cho các dịch vụ phục vụ khách hàng).

Ex: May I remind all passengers that the flight will be landed. (Nhắc nhở tất cả các hành khách rằng chuyến bay sắp được hạ cánh).

*Note: Trong câu, Remind được chia theo chủ ngữ và chia theo thời động từ trong câu.

PHÂN BIỆT REMEMBER VÀ REMIND

Remember (v): /rɪˈmembə(r)/ or remind (v): /rɪˈmaɪnd /

1. Động từ remember có nghĩa: nhớ, nhớ lại, hồi tưởng. Nếu ta “remember” một người hay một sự kiện nào trong quá khứ tức là trí óc ta vẫn còn ấn tượng về người, sự kiện đó và ta có thể hình dung ra được.

I can’t remember her name. (Tôi không thế nhớ được tên của cô ấy.)

Động từ remember thường không dùng trong các thì tiếp diễn. Tuy nhiên ta có thể dùng hình thức “-ing” hoặc động từ nguyên mẫu có “to” theo sau remember nhưng ý nghĩa khác nhau.

” Remember doing something ” là nhớ đã làm một việc gì, tức trí nhớ của ta có ấn tượng về việc đã làm trong quá khứ.

I remembered locking the door before I left. (Tôi nhớ là đã khoá cửa trước khi đi.)

She remember to post a letter. (Cô ta nhớ là sẽ phải đi gửi thư.

2. Nếu ta muốn lưu ý, nhắc nhở ai đó làm việc gì thì ta không dùng động từ remember để diễn tả mà dùng remind. Động từ remind có nghĩa: nhắc nhở, làm nhớ lại cái gì, điều gì. Cấu trúc thông dụng là “remind someone of someone/ something” .

This song reminds me of my hometown. (Bài hát này khiến tôi nhớ lại thị trấn quê nhà.)

Cấu trúc tương tự là ” remind someone of doing something ” dùng để nhắc ai làm một việc gì mà họ cần làm hoặc lưu ý ai là họ đã có ý định làm việc đó.

She reminded me to speak to her about his brother. (Anh ấy nhắc tôi nói với nàng về em trai của anh ta.)

Chú ý là ta không nói ” remind someone of doing something ” .

Một cấu trúc khác của remind cũng được dùng là ” remind someone that something ” .

She reminded me that we had a wedding to go to on Friday. (Cô ấy nhắc tôi là chúng tôi phải dự một đám cưới vào ngày thứ sáu.)

3. Như vậy, remember và remind không đồng nghĩa với nhau. Để phân biệt, ta hãy so sánh:

Remind me to answer that letter. (Hãy nhắc tôi trả lời bức thư đó.)

I’m afraid I won’t remember to answer that letter. (Tôi e rằng mình sẽ quên trả lời bức thư đó.)

Cách Dùng Wait On Là Gì – Phân Biệt Wait In Và Wait On Sb / 2023

/weit/

Hình thái từ

Thông dụng

Danh từ

Sự chờ đợi; thời gian chờwe had a long wait for the buschúng tôi mất một thời gian chờ xe búyt khá lâu Sự rình, sự mai phục; chỗ rình, chỗ mai phụcto lie in wait fornằm rình, mai phụcto lay wait forbố trí mai phục; đặt bẫy

Nội động từ

Chờ, đợito wait until (till)….. đợi đến khi…please wait a bit (moment, minute)xin đợi một látto wait about (around)đứng chờ lâu một chỗto wait for somebodychờ aito keep a person waitingbắt ai chờ đợi Dừng xe một lát ở bên lề đườngno waitingkhông dừng xe (biển báo (giao thông)) ( + about/around) đứng ngồi không yên (vì bồn chồn, lo lắng..) ( + behind) ở lại sau ( + in) ở nhà, đợi ở nhà (nhất là vì chờ ai)

Ngoại động từ

Chờ, đợito wait ordersđợi lệnhto wait one”s turnđợi lượt mình Hoãn lại, lùi lại Don”t wait dinner for me Cứ ăn trước đừng đợi tôi (từ cổ,nghĩa cổ) theo hầu

Cấu trúc từ

to wait on (upon) hầu hạ, phục dịchĐến thăm (người trên mình) (thể dục,thể thao) bám sát (địch thủ) to wait up for someone (thông tục) thức đợi ai to keep somebody waiting làm cho ai phải đợi, làm cho ai bị chậm trễ (do mình không đúng hẹn..) to wait and see chờ xem (đợi để (xem) điều gì sẽ xảy ra trước khi hành động); kiên nhẫn to wait at table; wait on table hầu bàn (cho ai) wait for the cat to jump/to see which way the cat jumps (thông tục) đợi gió xoay chiều (không vội vàng hành động hoặc quyết định cho đến khi rõ các sự kiện chuyển biến thế nào) wait for it (thông tục) đợi đấy (dùng (như) lời cảnh cáo ai không được hành động, không được nói…) play a waiting game dùng cách hoãn binh to wait on somebody hand and foot hầu hạ từ đầu đến chân what are we waiting for? (thông tục) còn chờ gì nữa? what are you waiting for? (thông tục) anh còn chờ gì nữa? (just) you wait liệu hồn đấy (dùng khi đe doạ ai..) to wait on somebody hầu hạ, phục dịchThăm viếng to wait up (for somebody) thức chờ (ai)

Chuyên ngành

Kỹ thuật chung

chờ đợi

Từ đồng nghĩa

noundown , downtime * , halt , hold * , hold-up , interim , interval , on hold , rest , stay , time wasted , waiting verbabide , anticipate , await , bide , bide one’s time , cool it , dally , delay , expect , fill time , foresee , hang * , hang around * , hang onto your hat , hang out , hold back , hold everything , hold on , hold the phone , hole up * , keep shirt on , lie in wait , lie low , linger , look for , look forward to , mark time * , put on hold , remain , save it , sit tight * , sit up for , stall , stand by , stay , stay up for , stick around * , sweat it , tarry , watch , bargain for , count on , depend on , adjourn , hold off , hold up , postpone , remit , shelve , suspend , table , waive , (colloq.) delay , ambush , attend , cater , court , defer , halt , hesitate , interim , loiter , pause , procrastinate , rest , serve , stop , tend phrasal verbattend , do for , minister to

Từ trái nghĩa

nounact , continuation , doing verbcarry out , do , forge , forward , go , go ahead

“Nằm Lòng” Cấu Trúc Remind Trong Tiếng Anh Trong 5 Phút / 2023

4.7

(94%)

10

votes

1. Cấu trúc remind và cách dùng

Động từ Remind (/rɪˈmaɪnd/) trong tiếng Anh mang nghĩa là nhắc lại.

Chức năng Remind trong câu:

Nhắc nhở, khiến ai đó khơi gợi, hay nhớ lại vấn đề nào đó.

Giúp người nói hồi tưởng lại vấn đề trong quá khứ.

Dạng 1: Remind kết hợp với động từ nguyên thể có “To”

S + Remind + O + to V

Cấu trúc Remind trong câu sử dụng để nhắc nhở ai đó làm việc gì mà họ lãng quên.

Ví dụ: 

Please

remind him to close

the window.

(Làm ơn nhắc anh ấy đóng cửa sổ.)

Please 

remind

children

to do

their homework. 

(Làm ơn nhắc nhở lũ trẻ làm bài tập về nhà).

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

TẢI NGAY

Dạng 2: Remind kết hợp với mệnh đề

S + Remind + that + S + V

Cấu trúc Remind kết hợp với mệnh đề dùng để nói về một sự thật.

Ví dụ: 

The teacher

reminded

us that we have an exam tomorrow.

(Giáo viên nhắc chúng tôi rằng chúng tôi có một kỳ thi vào ngày mai.)

My dad

reminded

me that I should  take the raincoat outside because it was going to rain. 

(Bố tôi nhắc rằng tôi nên mang áo mưa ra ngoài vì trời sắp mưa.)

Dạng 3: Remind kết hợp với giới từ “About”

Cấu trúc Remind dùng để miêu tả một việc làm chưa xảy ra, một nhiệm vụ hoặc hoạt động cần phải làm.

S + Remind + (for sbd) + about + Ving

Ví dụ: 

My teacher

reminds

us about doing our homework.

(Giáo viên của tôi nhắc nhở chúng tôi về việc làm bài tập ở nhà.)

Mike did not

remind

me

about

the foods in the car.

(Mike không nhắc tôi về đồ ăn trong xe.)

Cấu trúc about trong tiếng Anh

Tìm hiểu thêm:

Dạng 4: Remind kết hợp với giới từ “Of”

Cấu trúc Remind kết hợp với giới từ of sử dụng để nói về việc khiến người nói hay người nghe hồi tưởng lại chuyện đã xảy ra trong quá khứ hoặc nhớ lại về những điều vô tình lãng quên trong thời điểm hiện tại.

S + Remind + of + N/Ving

Ví dụ: 

Anna

reminds

me

of

the bad news last night.

(Anna nhắc tôi về tin xấu đêm qua.)

Please

remind

me

of

the schedule for tomorrow.

(Hãy nhắc tôi về lịch trình cho ngày mai.)

Dạng 5: Cấu trúc Remind sử dụng để nhắc nhở

Remind sử dụng để nhắc nhở ai đó đó.

May I Remind

Áp dụng cấu trúc Remind này với người lạ lần đầu gặp mặt, hay một nhóm người hoặc các dịch vụ chăm sóc khách hàng.

Ví dụ: 

May I remind

all passengers that the train is about to depart.

(Nhắc tất cả hành khách con tàu sắp khởi hành)

May I remind

her not to forget her luggage.

(Nhắc cô ấy đừng để quên hành lý.)

*Lưu ý: Động từ “remind” trong câu được chia tùy theo chủ ngữ và thì của câu.

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

2. Phân biệt cấu trúc remind  và cấu trúc remember

Hẳn đã có nhiều người nhầm lẫn giữa cấu trúc remind và cấu trúc remember. Trong bài viết này Step Up sẽ giúp các bạn giải quyết vấn đề này.

Remember (v) /rɪˈmembə(r)/: nhớ

Remind (v): /rɪˈmaɪnd /: nhắc

Động từ remember mang nghĩa là: nhớ, nhớ lại, hồi tưởng. Nếu ta “remember” một người hoặc một sự kiện nào ở quá khứ nghĩa là trí óc ta vẫn còn ấn tượng về người đó, sự kiện đó và ta có thể tưởng tượng ra được.

Ví dụ:

I can’t

remember

the name of the girl that I met last night. 

(Tôi không thể nhớ tên cô gái mà tôi đã gặp đêm qua.)

Mike said that he couldn’t

remember

what the play was about. 

(Mike said that he couldn’t remember what the play was about.)

Động từ remember thường không sử dụng với những thì tiếp diễn. Có thể sử dụng “-ing” hoặc động từ nguyên thể có “to” theo sau remember nhưng với ý nghĩa khác nhau.

Cấu trúc “Remember doing st“: nhớ đã làm việc gì, tức trí nhớ của ta có ấn tượng về việc đã làm trong quá khứ.

Ví dụ:

I remember turning off

the lights before leaving.. 

(Tôi không thể nhớ tên cô gái mà tôi đã gặp đêm qua.)

I remember doing homework. 

(Tôi nhớ làm bài tập về nhà.)

Khi muốn lưu ý hay nhắc nhở ai đó làm việc gì,  không sử dụng động từ remember để diễn tả mà sử dụng remind. 

Cấu trúc: remind someone of someone/st

Ví dụ:

This film

reminds

me of my grandmother.

(Bộ phim này làm tôi nhớ đến bà của tôi..)

Dad

reminds

me of leaving early. 

(Bố nhắc tôi về sớm.)

Lưu ý: Không dùng cấu trúc “ remind someone of doing something “ .

Một cấu trúc remind khác được sử dụng là “remind someone that something” .

Ví dụ:

My mother reminded me that I must cook dinner.

(Mẹ tôi nhắc tôi rằng tôi phải nấu bữa tối.)

The director reminds us that we have a meeting next Monday. 

(Giám đốc nhắc rằng chúng ta có một cuộc họp vào thứ Hai tới.)

3. Bài tập cấu trúc remind trong tiếng Anh

Bài tập: Phân biệt cấu trúc remind và remember bằng cách chọn đáp án đúng:

Please (remind/reminds/remember/remembers) her to lock the window.

She (remind/reminded/remember/remembered)remembered meeting that guy before.

She (remind/reminds/remember/remembers) me of her father.

Mike (remind/reminded/remember/remembered) me of my boyfriend.

Jenny (remind/reminds/remember/remembers) to practice the guitar.

Đáp án:

Remind

Remembered

Reminds

Reminded

Remembers

Comments

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Dùng Remind Và Phân Biệt Remind Sb To Do Sth, Remind Sb Of Sth/Sb, Remind Sb About Sth, Remind That / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!