Đề Xuất 12/2022 # Cách Dùng Cấu Trúc Verb + Object + Complement / 2023 # Top 15 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Cách Dùng Cấu Trúc Verb + Object + Complement / 2023 # Top 15 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Dùng Cấu Trúc Verb + Object + Complement / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Một số ngoại động từ có thể có tân ngữ cùng với bổ ngữ của tân ngữ theo sau (cụm từ bổ nghĩa cho tân ngữ). Thường là tính từ hay cụm danh từ. Ví dụ: She’s driving us crazy. (Cô ta làm chúng tôi phát điên.) Let’s cut it short. (Hãy cắt ngắn nó.) I find her attitude strange. (Tôi thấy thái độ của cô ấy kỳ cục.) Don’t call me a liar. (Đừng có gọi tôi là đồ nói dối.)

Tân ngữ dài có thể đứng sau bổ ngữ.Hãy so sánh: He painted the wall red. (Anh ấy sơn tường màu đỏ.)KHÔNG DÙNG: He painted red the wall He painted red all of the kitchen walls as well as the window frames and ceiling. (Anh ấy sơn toàn bộ tường bếp cũng như viền cửa sổ và trần nhà màu đỏ.)

2. Cấu trúc với as

Sau một số động từ, chúng ta dùng as để giới thiệu bổ ngữ tân ngữ. Cấu trúc này thông dụng khi chúng ta nói chúng ta thấy thứ gì đó như thế nào hay khi mô tả người/vật. Ví dụ: I see you as a basically kind person. (Tôi thấy anh về cơ bản là một người tốt.) She described her attacker as a tall man with a beard. (Cô ấy miêu tả kẻ tấn công mình là một người đàn ông cao có râu.) His mother regards him as a genius. (Mẹ anh ta xem anh ta là thiên tài.)

Có thể dùng as being với cấu trúc này. Ví dụ: The police do not regard him as (being) dangerous. (Cảnh sát không coi anh ta là mối nguy hiểm.)

3. Động từ nói về suy nghĩ và cảm xúc

Một số động từ chỉ suy nghĩ, cảm xúc và ý kiến (như believe, consider, feel, know, find, understand) có thể có object + infinitive theo sau (thường là to be) trong văn phong trang trọng. Mệnh đề that thông dụng hơn trong văn phong thân mật, không trang trọng. Ví dụ: I considered him to be an excellent choice. (Tôi coi anh ta là sự lựa chọn tuyệt vời.) ( Ít trang trọng: I considered that he was…) We supposed them to be married. (Chúng tôi cho rằng họ đã kết hôn.) ( Ít trang trọng: We supposed that they were…) They believed her to be reliable. (Tôi tin cô ấy là người đáng tin.)(Ít trang trọng: They believed that she was reliable.)

Cấu trúc này không thường dùng với think. Ví dụ: I thought that she was mistaken. (Tôi nghĩ cô ấy đã nhầm.) ( Tự nhiên hơn I thought her to be mistaken.)

To be có thể được lược bỏ sau consider. Ví dụ: I considered him(to be) an excellent choice. (Tôi coi anh ta là sự lựa chọn tuyệt vời.)

Hình thức bị động của những cấu trúc này có thể ít trang trọng hơn hình thức chủ động.

4. They found her (to be)

Sau find + object, to be để chỉ kết quả của một phép kiểm tra hay nghiên cứu.Hãy so sánh: – Everybody found her very pleasant. (Mọi người đều thấy cô ấy rất dễ chịu.) The doctors found her to be perfectly fit. (Bác sĩ nói cô ấy hoàn toàn khỏe mạnh.) – I found the bicycle very comfortable to ride. (Tôi thấy chiếc xe đạp đi rất thoải mái.) The testers found this bicycle to be the best value for money. (Người thử xe nói chiếc xe đạp này đáng mua.)

5. Cấu trúc với chủ ngữ hay tân ngữ giả

Khi tân ngữ của động từ là một mệnh đề, cấu trúc nguyên thể hoặc dạng -ing, và có bổ ngữ tân ngữ, chúng ta thường dùng it làm chủ ngữ giả.Hãy so sánh: She made her views clear. (Cô ấy làm rõ quan điểm quả mình,) She made it clear that she disagreed. (Cô ấy nói rõ rằng cô ấy không đồng ý.)KHÔNG DÙNG: She made that that she disagreed.

6. Cấu trúc bị động

Hình thức bị động của các cấu trúc này cũng rất thông dụng. Ví dụ: It was painted blue. (Nó được sơn màu xanh nước biển.) He was elected President. (Ông ấy được bầu làm Tổng thống.) Her attacker was described as a tall man with a beard. (Kể tấn công cô ấy được mô tả là một người đàn ông cao có râu.) He is not regarded as being dangerous. (Anh ta không bị xem là mối nguy hiểm.) For a long time he was thought to be a spy. (Suốt một thời gian dài, anh ta bị nghi là gián điệp.)

Động Từ + Tân Ngữ + Nguyên Thể Có To (Verb + Object + To / 2023

1. Một số động từ đi với nguyên thể có to và tân ngữ. I expected Dave to meet me at the airport. (Tôi mong chờ Dave có thể gặp tôi ở sân bay.) Your landlady wants you to post these letters. (Bà chủ nhà muốn anh gửi những bức thư này.) We asked the teacher not to give us any homework. (Chúng tôi đề nghị giáo viên không giao bài tập về nhà.) Ở đây, Dave là tân ngữ cho động từ expected. Nó cũng có thể mang chức năng là chủ ngữ của to meet. So sánh hai câu sau I expected Dave to meet me.  I expected (that) Dave would meet me.

Chú ý: a. So sánh với nguyên thể không có chủ ngữ. I expected to see Dave. (Tôi mong được gặp Dave.) b. Ta có thể sử dụng nguyên thể bị động.  I expected to be met. (Tôi mong đợi được gặp.) c. Đôi khi mệnh đề chính trong câu có thể là bị động. Dave was expected to meet me. (Dave được mong chờ gặp tôi.)

2. Ta có thể dùng những động từ sau với tân ngữ và nguyên thể có to. a. Những động từ mang nghĩa yêu cầu, đề nghị. The doctor told Celia to stay in bed. (Bác sĩ bảo Celia nằm yên trên giường.) We persuaded our neighbours to turn the music down. (Chúng tôi thuyết phục hàng xóm giảm âm lượng xuống.)

Chú ý: a. Một mệnh đề chia ngôi có thể sử dụng ở đây nhưng nó sẽ có phần trang trọng hơn. We persuaded our neighbours that they should turn the music down. (Chúng tôi đã thuyết phục hàng xóm rằng họ nên bật nhỏ nhạc đi.) b. Ta không thể dùng suggest trong cấu trúc này. KHÔNG DÙNG We suggested our neighbours to turn the music down. Thay vào đó, ta dùng mệnh đề chia ngôi. We suggested (to our neighbours) that they might turn the music down.  c. Mệnh đề chính có thể ở dạng bị động. Our neighbours were persuaded to turn the music down. (Những người hàng xóm của chúng tôi được thuyết phục bật nhỏ nhạc lại.)

b. Động từ mang nghĩa gây ra, giúp đỡ. The crisis has forced the government to act. (Cuộc khủng hoảng đã buộc chính phủ phải hành động.) This portable phone enables me to keep in touch with the office. (Chiếc điện thoại di động này giúp tôi giữ liên lạc với văn phòng.) Ta có thể dùng allow (cho phép), authorize (ban quyền), cause (gây ra), compel (bắt buộc), drive (lái), enable (có thể), forbid (cấm), force (ép buộc), get (lấy), help (giúp), intend (có ý định), lead (dẫn tới), mean (cố tình), oblige (cưỡng ép), permit (cho phép), require (yêu cầu), teach (dạy dỗ), train (đào tạo). Chú ý: – Ta có thể dùng mệnh đề chia ngôi sau require và intend nhưng nó có phần trang trọng hơn. We never intended that the information should be made public. (Chúng tôi không bao giờ có ý định công khai thông tin này.) Mệnh đề chia ngôi sau allow, permit và forbid không thường dùng. KHÔNG DÙNG The university allows that students change their subject.  – Ta có thể dùng there như là chủ ngữ của mệnh đề nguyên thể. Nó khá trang trọng. The regulations permit there to be no more than two hundred people in the hall. (Quy định cho phép không được nhiều hơn hai trăm người trong hội trường.) – Mệnh đề chính có thể là dạng bị động. The government has been forced to act. (Chính phủ bị buộc phải hành động.) Nhưng cause và get không thể ở dạng bị động khi đứng trước nguyên thể có to. – Sau help ta có thể lược bỏ to. I’m helping my friend (to) find a flat. (Tôi đang giúp bạn tôi tìm một căn hộ.)

c. Động từ mang nghĩa “nói” hoặc “nghĩ” The judges announced the result to be a draw. (Giám khảo thông báo kết quả là một trận hòa.) The police believed the Mafia to have committed the crime. (Cảnh sát tin rằng bọn xã hội đen đã phạm tội đó.) Mẫu câu này có phần trang trọng. Ta có thể dùng  announce (thông báo), assume (cho rằng), believe (tin rằng), consider (xem xét), declare (tuyên bố), discover (phát hiện ra), estimate (ước tính), expect (mong chờ), feel (cảm thấy), find (thấy), imagine (tưởng tượng), judge (xét thấy), know (biết), presume (cho rằng), report (báo cáo), reveal (tiết lộ), show (cho thấy), suppose (cho rằng), understand (hiểu). Chú ý – Tất cả các động từ này đều có thể có mệnh đề chia ngôi sau chúng. The police believed (that) the Mafia had committed the crime. (Cảnh sát tin rằng bọn xã hội đen đã phạm tội đó.) – Ta thường dùng to be trong mẫu câu này. Đôi khi ta có thể lược bỏ to be, đặc biệt sau những từ  declare, believe, consider, find. The country declared itself (to be) independent. (Đất nước này tuyên bố đã độc lập.) – Ta có thể dùng consider nhưng không dùng regard. We consider ourselves (to be) a separate nation.  We regard ourselves as a separate nation.  (Chúng tôi coi mình là một quốc gia riêng biệt.) – Ta có thể dùng there với vai trò là chủ ngữ của mệnh đề nguyên thể. We understood there to be money available. (Chúng tôi hiểu đó là tiền có sẵn.) – Mẫu câu bị động phổ biến hơn chủ động. The Mafia were believed to have committed the crime. (Bọn xã hội đen được tin rằng đã phạm tội đó.) Ta có thể dùng say, think trong mẫu câu bị động nhưng không dùng trong câu chủ động.

d. Động từ chỉ sự muốn. I want everyone to enjoy themselves. (Tôi muốn mọi người vui vẻ.) I’d like you to hold the door open for me.(Tôi muốn bạn giữ cửa giúp tôi.) Ta có thể dùng  want (muốn), wish (ước), (would) like (muốn), (would) love (thích), (would) prefer (thích hơn), (would) hate (ghét) và  can’t bear (không thể chịu đựng được). Chú ý: – Với hầu hết những động từ này ta không dùng mệnh đề chia ngôi. – Ta có thể dùng there với vai trò là chủ ngữ cho mệnh đề nguyên thể. Cách dùng này khá trang trọng. We’d prefer there to be an adult in charge. (Chúng tôi muốn có một người lớn phụ trách.) – Sau like, love, prefer và hate, ta có thể dùng it when/ if + mệnh đề. I hate it when you ignore me. (Em ghét những khi anh phớt lờ em.) My aunt would love it if we took her out for a drive. (Dì tôi rất thích chúng tôi lái xe đưa dì ra ngoài.) d. Mệnh đề chính không thể là dạng bị động. KHÔNG DÙNG Everyone is wanted to enjoy themselves. Nhưng nguyên thể có thể bị động. I’d like the door to be held open. (Tôi muốn cửa được giữ mở.)

Cấu Trúc Câu Dùng Với Tobe Cac Mau Cau Su Dung Verb Tobe Ppt / 2023

Các cấu trúc dùng với động từ ” be”1, Giới thiệu mình hoặc người khácVD:-I’m Duc-This is Quan-These are Ba and Lan-This is my friend, Mary2, Hỏi thăm sức khỏe Cấu trúc:

VD:How is Tom? He is fineHow are you? I’m tiredHow are your parents? They are soso3, hỏi tênCấu trúc:

VD:What is your name? My name is DungWhat are their name? their name are Ba and Ha4, Hỏi tên vậtCấu trúc:

VD:What is this? This is a pen= It’s a penWhat is that? That’s an eraser= It’s an eraserWhat are these? They are pensWhat are those? They are books5, hỏi xem người đó là aiCấu trúc:

VD:Who’s this? This/ It is my friend.Who are they? They are Ba and Nam.

6, hỏi tuổiCấu trúc:

VD:How old is she?She is eight years old.

7, hỏi nghề nghiệpCấu trúcC1:

*VD:What are you? I am a student.What is Nam’s mother? She is an engineer.7, hỏi nghề nghiệp

C2:

*VD:What is your job? I’m a student.What’s Nam’s mother’s job? She is an engineer.7, hỏi nghề nghiệpC3:

*VD:What do you do? I’m a student.What does Nam’s mother do? She is an engineer8, hỏi vị trí người hoặc vậtCấu trúc:

VD:– Where are your parents? They are at work.Where is your pen? Here it isWhere are Tom’ shoes? There, they are

9, hỏi màu sắcCấu trúc:

VD– What color is this?It’s greenWhat color is your hat?It’s blue10, hỏi quyền sở hữuCấu trúc:

VD– How many desks are there in the class?– There are twenty.12, miêu tả người và vậtCấu trúc:

VD: My pen is new

VD: It’s a new pen13, hỏi khối lớpCấu trúc:

VD:Which grade is Hoa in?She’s in grade 3.Which class are they in?They are in class 3A.

Giờ chẵn:

Giờ hơn:

15, hỏi thời tiếtCấu trúc:

VD: What’s the weather like today? in London? in summer? It’s nice16, hỏi thứ/ngày/tháng/nămCấu trúc:Hỏi thứ: VD: What’s today? It’s Monday/ Tuesday/ Wednesday/ Thursday/ Friday/ Saturday/ SundayHỏi ngày, tháng

Hỏi ngày sinh nhật

17, hỏi giá tiềnCấu trúc:

VD: How much is Lan’s hat? It’s 50,000d

VD: What’s the price of Lan’s hat?Chú ý: ta còn có thể hỏi với ĐT thường18, hỏi tình trạng sức khỏeCấu trúc: 19, hỏi quốc tịchCấu trúc:

VD:What’s Lan’s nationality?She’s Vietnamese/English/ French/ American/ Japanese/ Chinese/ Russian/ Cuban20, hỏi quãng đườngCấu trúc:

VD:How far is it from here to the market?It’s about 100m 21,hỏi trọng lượng kích cỡheavy (a)- weigh(v)- weight(n) :nặngTall= high (a)- height(n) :caoWide(a)- width(n) : rộngDeep(a)- depth(n) : sâuThick(a)- thickness(n) : dàyLong(a)- length(n) : dài21,hỏi trọng lượng kích cỡCấu trúc:

VD: How tall are you? I’m 1.60m tallWhat’s your height? I’m 1.60mWhat’s the height of that tree? It’s 3m

Cách Dùng Cấu Trúc Not Only / 2023

Cấu trúc Not only – But also là cấu trúc đảo ngữ ( không những – mà còn), ” Not only” được đảo lên đầu câu, sau đó là Trợ động từ/ Modal verb/ động từ tobe đảo lên trước chủ ngữ, vế còn lại giữ nguyên. Ex: She is not only rich but also famous.

I. Định nghĩa

Not only – But also: Không những/ không chỉ – mà còn

Not only, but also dùng để nối hai từ, cụm từ, hai ý có cùng vị trí, tính chất trong câu và thường là vế thứ hai, tức là vế sau “but also” sẽ được nhấn mạnh hơn.

Ex:

She is not only beautiful but also intelligent. (Cô ấy không chỉ đẹp mà còn thông minh)

Như vậy trong ví dụ trên, chúng ta sử dụng Not only, But also để nhấn mạnh hai phẩm chất của cô ấy là đẹp và thông minh. Dĩ nhiên nếu viết đơn giản hơn và không cần nhấn mạnh thì ta có thể viết: “She’s beautiful and intelligent.”

II. Cấu trúc Not only – But also

S + V + not only + Noun + but also + Noun

Ex:

He speaks not only English but also Spanish. (Anh ấy không những nói được tiếng Anh mà còn cả tiếng Tây Ban Nha nữa).

Not only my brother but also I do not like to exercise. (Không chỉ anh trai tôi mà cả tôi đều không thích tập thể dục)

2. Nhấn mạnh tính từ

S + V + not only + Adj + but also + Adj

Ex:

She is not only rich but also famous. (Cô ấy không chỉ giàu mà còn nổi tiếng nữa).

3. Nhấn mạnh động từ

S + not only + V + but also + V

Ex:

John not only sings well but also dances perfectly. (John không những hát hay mà còn đàn giỏi nữa).

4. Nhấn mạnh trạng từ

S + V + not only + Adv + but also + Adv

Ex:

Tu works not only quickly but also efficiently. (Tú không chỉ làm việc nhanh mà còn hiệu quả nữa).

5. Nhấn mạnh cụm giới từ

S + V + not only + Prep + but also + Prep

Ex:

Doing exercise is not only good for your physical health but also for mental health. (Tập thể dục không những tốt cho tình trạng thể chất mà còn tốt cho tinh thần).

III. Đảo ngữ với Not only – But also

1 Đảo ngữ với động từ khiếm khuyết

Not only + Trợ động từ/ Modal verb + S + V + but also …

Với câu có động từ khiếm khuyết (modal verb) như can, could, may, might,….thì việc bạn cần làm là đảo modal verb lên trước chủ ngữ đồng thời giữ nguyên vế thứ hai đằng sau dấu phẩy (,) sẽ tạo thành một câu có cấu trúc not only ở đầu câu.

Ví dụ:

Increasing cost of fuel can not only save fuel, it also protects environment. (Việc gia tăng giá nhiên liệu không những tiết kiệm được nhiên liệu mà còn bảo vệ môi trường nữa)

→ Not only can increasing cost of fuel save fuel, it also protects environment.

Not only + Động từ Tobe + S… + but also…

Trong tình huống câu cần đảo của bạn có chứa động từ “to be”, bạn chỉ cần đưa động từ “to be” lên trước danh từ cùng với đó là giữ nguyên vế thứ 2 (sau dấu phẩy), vậy là bạn đã có ngay 1 câu đảo ngữ hoàn hảo rồi.

Ví dụ:

Video games are not only costly, they are also a waste of time. (Trò chơi điện tử không chỉ tốn kém mà còn tốn thời gian)

→ Not only are video games costly, they are also a waste of time.

3. Đảo ngữ với động từ thường

Đưa lên trước chủ ngữ các trợ động từ thích hợp như does, do, did,.., đảo chủ ngữ về sau đồng thời giữ nguyên vế sau.

Ví dụ:

Smoking doesn’t only harm your own health, it also threatens others. (Hút thuốc không tốt cho sức khỏe mà còn gây hại cho người xung quanh)

→ Not only does smoking harm your own health, it also threatens others.

Như vậy bạn có thể hiểu đơn giản và dễ nhớ như sau: Khi muốn sử dụng cấu trúc đảo ngữ, bạn đảo “Not only” lên đầu câu, sau đó là Trợ động từ/ Modal verb/ động từ tobe đảo lên trước chủ ngữ, vế còn lại giữ nguyên.

Lưu ý:

Trong mẫu câu Not chúng tôi also, ta có thể để nguyên “but also”, nhưng cũng có thể bỏ “also” hay tách “also” khỏi “but” và để “also” trở thành một trạng từ thêm nghĩa cho động từ, có khi cả “but” cũng có thể bỏ.

Ex:

Not only I but my parents also like watching this film. (Không chỉ tôi mà bố mẹ tôi cũng thích xem phim này)

Not only I but my parents like watching this film. (Không chỉ tôi mà bố mẹ tôi đều thích xem phim này)

She not only passed the exam but got the best mark also. (Cô ấy không chỉ vượt qua kỳ thi mà còn đạt điểm cao nhất)

Ví dụ 1:

He’s not only handsome, but also a singer. (Anh ấy không chỉ đẹp trai mà còn là ca sĩ nữa)

Trong trường hợp này “handsome” là tính từ, “singer” là danh từ và chúng không tương đồng nhau nên đây là 1 câu sử dụng sai.

Ví dụ 2:

She ate not only the steak, but also the soda. (Cô ấy không chỉ ăn bít tết mà còn ăn soda nữa)

Đọc có vẻ hơi vô lý phải không, vâng không ai ăn Soda bao giờ cả, chỉ uống soda mà thôi.

Sửa thành: She not only ate the steak, but also drank the soda.

IV. Một số cấu trúc đồng nghĩa với Not Only…. But Also

Tương tự với cấu trúc trên, những thành phần đằng trước đồng thời đằng sau cụm từ này phải tương đương với nhau.

Ví dụ:

Mickey is talented as well as handsome. (Mickey vừa tài năng vừa đẹp trai)

He writes correctly as well as neatly. (Anh ấy viết vừa chính xác vừa ngay ngắn)

She plays the guitar as well as the violin. (Cô ấy chơi ghita cũng như violông)

John plays the piano as well as composes music. (John chơi piano cũng như viết nhạc)

2. Both…..and… (vừa … vừa)

S + V + Both + N/NP + And + N/NP

Công thức dùng giống hệt như “not only … but also”. “Both” chỉ được dùng với “and”, không được dùng với “as well as”

Ví dụ:

Paul is both talented and handsome. (Paul vừa tài năng vừa đẹp trai)

Marry both plays the piano and composes music. (Marry vừa chơi piano vừa viết nhạc)

V. Bài tập Not only – But also

Viết lại những câu sau sử dụng cấu trúc Not chúng tôi also

There are problems with the children. There are problems with their parents.

She can make people laugh. She can make people cry.

He writes plays for television. He acts in movies.

I sent her many letters. I also tried to telephone her.

We visit our grandfather’s house in autumn. We visit our grandfather’s house in spring.

He can dance. He can sing.

They need water. They need medicine.

She has been late four times. She hasn’t done any work.

He was upset. He was angry.

In winter the days are short. They are also cold and dark.

Mary has both toothache and headache.

The underground is quick. It is also cheap.

She will have to study hard. She will have to concentrate to do well on the exam.

That boy was dirty and he was lazy, too.

Pneumonia is a dangerous disease. Smallpox is a dangerous illness.

Đáp án bài tập

Viết lại những câu sau sử dụng cấu trúc Not chúng tôi also

There are problems not only with the children but also with their parents.

She can not only make people laugh, but also make them cry. / Not only can she make people laugh, but she can also make them cry.

He not only writes plays for television but also acts in movies.

I not only sent her many letters but also tried to telephone her.

We visit our grandfather’s house not only in autumn but also in spring.

He can not only dance but also sing.

They need not only water but also medicine.

Not only has she been late four times; but she has also not done any work.

He was not only upset but also angry.

In winter the days are not only short but also cold and dark.

Mary has not only toothache but headache also.

The underground is not only quick but also cheap.

Not only will she have to study hard, but she will also have to concentrate to do well on the exam.

That boy was not only dirty but also lazy.

Not only pneumonia but also Smallpox is a dangerous illness.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Dùng Cấu Trúc Verb + Object + Complement / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!