Đề Xuất 12/2022 # Cách Dùng Câu Giả Định Trong Tiếng Anh Kèm Bài Tập Có Đáp Án / 2023 # Top 16 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Cách Dùng Câu Giả Định Trong Tiếng Anh Kèm Bài Tập Có Đáp Án / 2023 # Top 16 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Dùng Câu Giả Định Trong Tiếng Anh Kèm Bài Tập Có Đáp Án / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Định nghĩa, cấu trúc, cách sử dụng câu giả định với wish, if, would rather, that, với tính từ, động từ… kèm bài tập về câu giả định có đáp án chính xác nhất. Cụ thể xem bên dưới.

Câu giả định trong tiếng anh là gì?

Subjunctive Mood (thức giả định) là cách dùng động từ để diễn tả những gì trái với thực tế hoặc chưa thực hiện, những gì còn nằm trong tiềm thức người ta .Câu giả định hay còn gọi là câu cầu khiến là loại câu đối tượng thứ nhất muốn đối tượng thứ hai làm một việc gì.

Câu giả định có tính chất cầu khiến chứ không mang tính ép buộc như câu mệnh lệnh. Trong câu giả định, người ta dùng dạng nguyên thể không có to của các động từ sau một số động từ chính mang tính cầu khiến. Thường có that trong câu giả định trừ một số trường hợp đặc biệt.

Cách dùng câu giả định trong tiếng anh

* Câu giả định dùng would rather và that

Bình thường ta dùng :

– Would rather Verb than Verb . ( bản than ai đó muốn làm gì ở HT / TL )

– Would rather have – Verb P2 (bản than ai đó muốn làm gì ở QK )

Là loại câu người thứ nhất muốn người thứ hai làm việc gì (nhưng làm hay không còn phụ thuộc vào người thứ hai). Trong trường hợp này động từ ở mệng đề hai để ở dạng nguyên thể bỏ to. Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not trước nguyên thể bỏ to

S1 + would rather that + S2 + [verb in simple form] …

I would rather that you call me tomorrow.

He would rather that I not take this train.

Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở simple past, to be phải chia là were ở tất cả các ngôi.

S1 + would rather that + S2 + [verb in simple past tense] …

Henry would rather that his girlfriend worked in the same department as he does.

(His girlfriend does not work in the same department)

Jane would rather that it were winter now. (Infact, it is not winter now)

Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng didn’t + verb hoặc were not sau chủ ngữ hai.

Henry would rather that his girlfriend didn’t work in the same department as he does.

Jane would rather that it were not winter now.

Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở dạng past perfect. Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng hadn’t + P2.

S1 + would rather that + S2 + past perfect …

Bob would rather that Jill had gone to class yesterday.

(Jill did not go to class yesterday)

Bill would rather that his wife hadn’t divorced him.

– Trong câu nhất định phải có that.

– Động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ to.

Subject1 + verb + that + subject 2+ [verb in simple form] ..

Trong ngữ pháp tiếng anh nếu bỏ that đi thì chủ ngữ 2 sẽ biến thành tân ngữ , động từ trở về dạng nguyên thể có to và câu mất tính chất giả định trở thành dạng mệnh lệnh thức gián tiếp.

Ví dụ:

The doctor suggested that Tom stop smoking. (Bác sĩ đề nghị Tom bỏ hút thuốc lá.)

I demand that I be allowed to be free now. (Tôi yêu cầu là tôi phải được trả tự do bây giờ.)

We recommend that he go with us. (Chúng tôi đề nghị là anh ta phải đi với chúng tôi.)

Chúng ta cũng có thể dùng subjunctive equivalent trong cấu trúc trên bằng “should + infinitive”.

The doctor suggested that Tom should stop smoking.

I demand that I should be allowed to be free now.

Lưu ý : Trong tiếng Anh của người Anh (British English), trước động từ ở mệnh đề 2 (nguyên thể bỏ to ) thường có should. Nhưng trong tiếng Anh của người Mỹ (American English) người ta bỏ nó đi.

Một số ví dụ

The judge insisted that the jury return a verdict immediately.

The university requires that all its students take this course.

We proposed that he take a vacation.

I move that we adjourn until this afternoon.

* Câu giả định dùng với tính từ

Trong công thức sau, adjective chỉ định một trong các tính từ có trong bảng trên.

it + be + adjective + that + subject + [verb in simple form ]..

Lưu ý: Nếu muốn cấu tạo phủ định đặt not sau chủ ngữ 2 trước nguyên thể bỏ to.

-Nếu bỏ that đi thì chủ ngữ 2 sẽ biến thành tân ngữ sau giới từ for, động từ trở về dạng nguyên thể có to và câu mất tính chất giả định trở thành dạng mệnh lệnh thức gián tiếp.

Một số ví dụ:

It is necessary that he find the books.

It is necessary for him not to find the books.

It has been proposed that we change the topic.

It is important that you remember this question.

Trong một số trường hợp có thể dùng danh từ tương ứng với các tính từ ở trên theo công thức sau.

it + be + noun + that + subject + [verb in simple form ]…

Ví dụ: It is a recommendation from a doctor that the patient stop smoking.

* Dùng với một số trường hợp khác

Câu giả định còn dùng được trong một số câu cảm thán, thường bao hàm các thế lực siêu nhiên.

Ví dụ: – God save the queen !. Chúa phù hộ cho nữ hoàng.

– God be with you ! = good bye (khi chia tay nhau)

– Curse this frog !: chết tiệt con cóc này

Come what may: dù có chuyện gì đi nữa.

Ví dụ: Come what may we will stand by you.

If need be : nếu cần

Ví dụ: If need be we can take another road.

Ví dụ: If this be proven right, you would be considered innocent.

* Câu giả định dùng với it is time

It is time (for smb) to do smth : đã đến lúc phải làm gì. (thời gian vừa vặn, không đưa ra giả định)

Ví dụ: It is time for me to get to the airport (just in time).

Nhưng:

It is time

It is high time subject + simple past (đã đến lúc – giả định thời gian đến trễ một chút)

It is about time

Nhận xét: High/ about được dùng trước time để thêm vào ý nhấn mạnh.

Ví dụ: It’s high time I left for the airport. (it is a little bit late)

* Thức giả định với wish : “Wish” sentence :

Wish + to do/ wish somebody something/wish somebody to do something.

I wish to pass the entrance exam.

I wish you happy birthday.

I wish you to become a good teacher.

Chú ý: trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “want” hoặc “would like”

I would like/want to speak to Ann.

I wish I knew his address. (thật ra tôi không biết địa chỉ của anh ta)

I wish I had a car.

I wish I were rich

Chú ý: trong câu “wish” không có thật ở hiện tại, dùng “were” nếu là động từ tobe cho tất cả các ngôi.

I wish I hadn’t spent so much money.(sự thực là tôi đã tiêu rất nhiều tiền)

I wish I had seen the film last night. (sự thực là tôi không xem phim tối qua)

I wish they would stop making noise.

I wish it would stop raining hard in summer.

* “If only” sentence: giá như…..

If only he comes in time = we hope he will come in time

If only he will listen to her = we hope he will be willing to listen to her

If only there were snow in summer. We could go skiing.

If only he would join our party.

If only the Bush government hadn’t spead war in Irak, million people there wouldn’t have been killed.

If only ….would do….= person A wish person B would do something

You are driving too dangerously. If only you would drive slowly

= I wish you would drive slowly

* “As if/as though” sentence

It’s very cold today. It looks as if/as though it were autumn now.(thực ra bây giờ đang là mùa hè)

The whole were seriously damaged. It looks as if it had been destroyed by bombs. (thực ra đó là do động đất)

He appears running from a fierce dog.

Bài tập về câu giả định trong tiếng anh có đáp án

Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc theo đúng thời.

I wish it (not rain) ………………………..heavily last Sunday.

I wish I (know) ………………………….something about computers.

I wish the traffic (not make) chúng tôi much noise everyday.

It’s high time the children (prepare) ………………………..their lesson. They are watching TV now.

If only it (be) ……………………….. warm and sunny today. I’m fed up with snow and cold.

Everybody was exhausted. It looked as if they (work) ……………………….. hard.

I’d rather my teacher (give) ……………………….. fewer compositions tonight.

My neighbors always treat us as if we (be) ………………………..their servants.

Nick is quite ready for the exam. It looks as if he (prepare) ……………………….. everything.

Exercise 2 : choose the best answer :

A remember B remembering C to remember D Remembered

A Reading B To read C Read D Have read

A repaired B be repaired C repair D repairing

A focuses B focus C focusing D To focus

A not entering B not to enter C not enter D entered

A apologize B apologizing C to apologize D apologized

A attended B to attend C attend D attending

A sits B am sitting C be sitting D To sit

A think B to think C thinks D thinking

Exercise 3: Rewrite the sentences without changing the meaning :

He appears to be running away from your fierce dog.

I would love to be rich and famous.

I’d love to be in a secluded beach in Mexico.

I really think you ought to acquire a few manners.

I’m really sorry I didn’t invite her to the party.

Would you mind not smoking here?

Please don’t say things like that.

Đáp án bài tập

Bài 1:

knew

wouldn’t make

were preparing

were

had been working

gave

were

has prepared

hadn’t rained

are having

Exercise 2 :

A remember B remembering

C to remember D Remembered

Đáp án A

Dịch: việc anh ấy nhớ uống thuốc 2 lần một ngày là rất quan trọng.

Ta có cấu trúc: It’s+ adj+ that+S+V( Vnguyên thể)

A Reading B To read

C Read D Have read

Đáp án C

Dịch: Tôi khuyên John đọc các hướng dẫn một cách cẩn thận trước khi lắp ráp xe đạp. Anh ta không muốn các bánh xe hỏng trong khi đang lái xe xuống núi.

Ta có S1+ suggest ( order, recommend…)+that+ S2+(not)V(nguyên thể)

Mang nghĩa khuyên ai làm gì.

A repaired B be repaired

C repair D repairing

Đáp án B

Dịch: bà Mary yêu cầu lò sưởi phải được sửa ngay lập tức. căn hộ của bà ấy đang bị đóng băng lại.

Câu này tương tự với câu thứ 2, nhưng ta dùng thể bị động vì chủ ngữ là heater (lò sưởi)

A focuses B focus

C focusing D To focus

Đáp án B

Dịch: Việc Mỹ tập trung vào phát triển hệ thống giáo dục công là rất cần thiết. cái mà chúng ta làm ngày hôm nay sẽ ảnh hưởng tới các thế hệ tương lai của đất nước chúng ta.

Câu này tương tự với câu 1( xem lại câu 1)

A not entering B not to enter

C not enter D entered

Đáp án C

Dịch: Nhà sư kiên quyết rằng các vị khách du lịch không được bước vào ngôi đền cho đến khi đã cởi bỏ giầy của họ ra.

A apologize B apologizing

C to apologize D apologized

Đáp án A

Dịch: Tôi sẽ không ngồi đây và để cho cô ta lăng mạ tôi. Tôi yêu cầu cô ta phải xin lỗi tôi ngay lập tức về những gì cô ta đã nói.

Trong câu giả định với động từ “demand”, mệnh đề phải ở dạng giả định, bắt buộc có ‘that’ và động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ ‘to’

A attended B to attend

C attend D attending

Đáp án C

Dịch: Tom đã mời chúng tôi tới tham dự lễ kỷ niệm tốt nghiệp của cô ấy vào tuần tới.

Trong câu giả định với động từ ‘ask’, mệnh đề phải ở dạng giả định, bắt buộc có ‘that’ và động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ ‘to’.

A sits B am sitting

C be sitting D To sit

Đáp án C

Dịch:Việc tớ đang ngồi đây xem bạn diễn tập kịch có cần thiết không? Điều đó thực sự là buồn chán khi xem bạn lặp diễn đi diễn lại các cảnh.

Trong câu giả định, sau các tính từ ‘necessary’, mệnh đề phải ở dạng giả định, bắt buộc có ‘that’ và động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ ‘to’. Trong câu mệnh đề biểu thị tiếp diễn thì theo cấu trúc: ‘it’s+ adj+that+S2+be+Ving’

A think B to think

C thinks D thinking

Đáp án C

Dịch: Henry suy nghĩ rất khác bạn là điều rất quan trọng cần phải nhớ. Cô ấy có thể sẽ không đồng ý thay đổi mà bạn đã thực hiện ở cơ cấu của công ty.

Trong câu giả định, trường hợp bỏ ‘that’ đi thì động từ theo sau trở về dạng nguyên thể có ‘to’ và trở về dạng mệnh lệnh thức gián tiếp, động từ chia theo chủ ngữ.

A is driving B drive

C to drive D driven

Đáp án B

Dịch: có một chút khó khăn để tìm ra nhà hàng. Tôi đề xuất tất cả chúng ta lái xe cùng nhau để không ai bị lạc đường cả.

Trong câu giả định, sau động từ ‘propose’, mệnh đề phải ở dạng giả định, bắt buộc có ‘that’ và đông từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ ‘to’.

Bài 3:

He appears to be running away from your fierce dog.

I would love to be rich and famous.

I’d love to be in a secluded beach in Mexico.

I really think you ought to acquire a few manners.

I’m really sorry I didn’t invite her to the party.

Would you mind not smoking here?

Please don’t say things like that.

Tu khoa:

bài tập câu giả định trong tiếng anh

bài tập về thức giả định có đáp án

bài tập subjunctive

bài tập về subjunctive

bài tập về subjunctive mood

bài tập về câu giả định violet

thức giả định subjunctive

bài tập trắc nghiệm câu giả định

Bài Tập Về Câu Điều Kiện Trong Tiếng Anh Kèm Đáp Án / 2023

Câu điều kiện trong tiếng Anh có 3 loại

Câu điều kiện loại 1

Cấu trúc: If + S + thì hiện tại đơn, S + thì tương lai đơn

Cách sử dụng:

– Câu điều kiện loại 1 chỉ sự thật hiển nhiên như một quy luật tự nhiên hoặc hành động xảy ra thường xuyên.

– Đặt ra một điều kiện có thể thực hiện được trong hiện tại hoặc tương lai

– Nói đến khả năng, sự chắc chắn, sự cho phép, sự bắt buộc hoặc cần thiết

Ex:

+ If you heat ice, it turns to water.

+ If you come into my garden, my dog will bite you.

Câu điều kiện loại 2

Cấu trúc: If S + quá khứ đơn, S + would + V

Cách sử dụng

– Diễn tả điều không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, chỉ là một giả thiết, một ước muốn trái ngược với thực trạng hiện tại

Ex:

+ If I were a bird, I would be very happy.

Câu điều kiện loại 3

Cấu trúc: If + S + quá khứ hoàn thành, S + would + have + Vpast participle

Cách sử dụng

– Diễn tả một điều không thể xảy ra trong quá khứ, chỉ mang tính ước muốn trong quá khứ, một sự hối tiếc, một giả thiết trái ngược với thực trạng ở quá khứ.

Bài tập câu điều kiện có đáp án

Bài tập 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

Bài 2: Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống

a. have B. would have C. had had D. should have

a. would have visited B. visited C. had visited D. visit

a. needed B. should I need C. I have needed D. I should need

a. had I known B. did I know C. If I know D. If I would know

a. spoke B. speak C. had spoken D. will speak

a. I will never mention B. I never mention

c. will I never mention D. I don’t mention

a. didn’t make B. wouldn’t have made

c. won’t make D. don’t make

a. answered B. answer C. would answer D. are answering

a. would have never believed B. don’t believe

c. hadn’t believed D. can’t believe

a. doesn’t agree B. didn’t agree C. hadn’t agreed D. wouldn’t agree

11. J: “John went to the hospital alone”,

a. had he told me B. he had told me C. he has told me D. he would tell me

a. had studied B-studied C. hadn’t studied D. didn’t study

13. Peter: “Did you need help with your Math last night?”.

a. would call B. called C. would have called D. will call

a. comes B. came C. come D. should come

15. “Here’s my phone number”.

a. will need B. need C. would need D. needed

a. work B. will work C. have worked D. would work

a. was B. is C. were D. had been

a. would go down B. would have gone down

c. went down D. had gone down

a. had been enough water B. were enough water

c. would be enough water D. are enough water

a. had undergone B. would undergo C. undergoes D. was undergoing

a. would meet B. will meet C. met D. should meet

a. had had B. had C. has D. has had

a. will go B. would go C. went D. should have go to

a. stood B. stand C. standing D. stands

a. be B. is C. was D. were

ĐÁP ÁN:

Exercise 1: Exercise 2:

Luyện nhiều bài tập mỗi ngày theo từng chủ điểm ngữ pháp sẽ giúp các bạn nắm vững kiến thức và ôn luyện tốt hơn đó.

Kể từ ngày 01/01/2019, cộng đồng chia sẻ ngữ pháp và từ vựng tiếng Anh 247 phát triển thêm lĩnh vực đào tạo có tính phí. Chúng tôi xây dựng các lớp đào tạo tiếng Anh online 1 kèm 1 với đội ngũ hơn 200+ giáo viên. Chương trình đào tạo tập trung vào: Tiếng Anh giao tiếp cho người lớn và trẻ em, Tiếng Anh thương mại chuyên ngành, Tiếng Anh để đi phỏng vấn xin việc, Luyện Thi IELTS, TOEIC, TOEFL,..

Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Unit 1 Có Kèm Đáp Án Chuẩn / 2023

Bài tập tiếng Anh lớp 11 có đáp án chuẩn

UNIT 1: FRIENDSHIP

education, engineer, damage, mutual, computer, children, teach, Christmas, machine, village, religion, hamburger, enjoy, dirty, schedule, literature, information, question, orchestra, cheap, pleasure, feature, imaginary, jealous, cheese, jacket, geometry, green, purchase, suggest, instruction, essential, nature, fortunate.

/tʃ/……………………………………………………………………………..

/dʒ/……………………………………………………………………………..

Complete these sentences with the correct form of the word in the box

constant capable selfish loyal suspicion acquaint enthusiast sympathize hospitable friend

His…………for music has stayed strong, throughout his 23 years in radio.

He showed chúng tôi his friends.

We all have great chúng tôi the victims of the flood.

4………….is very important because uncertain people cannot have a life long friendship.

It was very chúng tôi him to offer us his room.

We were delighted by the chúng tôi the local people.

The wine had made chúng tôi thinking clearly.

Playing a game with the children is a good way of getting them………….

Inform the police immediately if you see anything…………

…………need time to develop.

Complete the sentences with the correct form of the verb in brackets

Combine the given idea into one sentence. Add to when an infinitive is required

use/ scissors/ tool are/ for/ sharp/ very young children

………………………………………………………………

wrong/ consider/ they/ smoke/ it/ in public places

………………………………………………………………

let/ I/ stay/ think/ them/ should/ the weekend/ until/ we

………………………………………………………………

climb/ the first/ oxygen/ who/ Everest/ without/ person/ was?

………………………………………………………………

noticed/ run/ him/ from/ away/ she/ home

………………………………………………………………

made/ the film/ laugh/ right from/ them/ the first few minutes.

………………………………………………………………

I’ll/ look at/ the plumber/ have/ the central heating boiler

………………………………………………………………

the answer/ you/ it/ work out/ clever/ of/ was

………………………………………………………………

the tourists/ back/ when/ be/ the guide/ didn’t/ tell/ at the coach

………………………………………………………………

hear/ enough/ the guide/ clearly/ everyone/ didn’t/ loudly/ for/ speak

………………………………………………………………

Choose the correct answers

Instead of buying a new pair of shoes, I had my old ones …………..

a. repair b. to repair c. repairing d. repaired

2. It’s possible ………….. a train across Canada.

a. take b. to take c. taking d. to be taken

3. Now that we’ve finished painting the house, there is nothing left …………..

a. to do b. for doing c. to be done d. for being done

4. Before we leave, let’s have Shelley …………..a map for us so we won’t get lost.

a. draw b. to draw c. drawing d. drawn

5. I can hear a chúng tôi the window.

a. scratches b. to scratch c. scratching d. was scratching

6. I think your mother should let chúng tôi own mind.

a. make up b. to make up c. making up d. made up

7. The police never found the money chúng tôi the robbery.

a. stealing b. be stolen c. steal d. stolen

8. Do you know what made so many people…………..their home?

a. evacuate b. to evacuate c. evacuated d. be evacuated

9. ………….. bread, you usually need flour, salt, and yeast.

a. Make b. To make c. Making d. For make

10. We saw our favorite ballet ………….. at the theater last night.

a. perform b. performing c. performed d. in performing

11. He was never heard …………..’thank you’ in his life.

a. say b. to say c. saying d. said

12. I was delighted ………….. my old friends again.

a. to see b. seeing c. seen d. to be seen

13. chúng tôi friends is nice but …………..alone is also enjoyable.

a. Talk / to be b. To talk / be c. Talk / be d. Talking / being

14. I’d rather………….. to Elvis than the Beatles.

a. listen b. to listen c. listening d. listened

15. I can make myself …………..pretty well in English.

a.understand b. to understand c. understanding d. understood

There is at least one mistake in each sentence. Suggest appropriate corrections

Complete each of the sentences with an appropriate preposition.

Rewrite the sentence or join the pairs of sentences beginning with the word(s) given.

He worked out the answer. It was clever of him.

It was…………………………………………………………….

Marie always pays her bills regularly. She’s careful that way.

Marie is always…………………………………………………………….

He was crossing the road. I caught sight of him.

I noticed…………………………………………………………….

When we finally heard that David had arrived, we were very relieved.

We were relieved…………………………………………………………….

Why have you thrown up your job? You’re mad.

You are…………………………………………………………….

Jimmy got into his car and drove away. I saw this.

I saw…………………………………………………………….

It is disappointing that we haven’t heard from Molly.

We are…………………………………………………………….

Contacting her at work is usually quite easy.

She is…………………………………………………………….

The house shook violently and all of us felt that.

All of us felt…………………………………………………………….

Can you sign the papers please? They are ready now.

The papers are…………………………………………………………….

Don’t lend Tom any money. That would be most unwise.

You…………………………………………………………….

Mr. Pinchley doesn’t allow his teenage children to go out in the evenings.

Mr. Pinchley makes…………………………………………………………….

What I want to do is start my own business. I’m keen.

I am…………………………………………………………….

Harry couldn’t get his parents’ permission to buy a motorbike.

Harry’s parents didn’t let………………………………………………..

We can’t possibly work in this noise.

It’s…………………………………………………………….

ĐÁP ÁN

I

/tʃ/ mutual, children, teach, literature, question, cheap, feature, cheese, purchase, nature, fortunate

/dʒ/ education, engineer, damage, village, religion, schedule, imaginary, jealous, jacket, geometry, suggest

II

III

IV

IV.

VI.

VII

VIII

Kể từ ngày 01/01/2019, cộng đồng chia sẻ ngữ pháp và từ vựng tiếng Anh 247 phát triển thêm lĩnh vực đào tạo có tính phí. Chúng tôi xây dựng các lớp đào tạo tiếng Anh online 1 kèm 1 với đội ngũ hơn 200+ giáo viên. Chương trình đào tạo tập trung vào: Tiếng Anh giao tiếp cho người lớn và trẻ em, Tiếng Anh thương mại chuyên ngành, Tiếng Anh để đi phỏng vấn xin việc, Luyện Thi IELTS, TOEIC, TOEFL,..

Công Thức Câu Hỏi Đuôi Trong Tiếng Anh Và Bài Tập Có Đáp Án / 2023

Cấu trúc, các dạng câu hỏi đuôi trong tiếng anh và nguyên tắc thành lập câu hỏi đuôi dạng đặc biệt với câu mệnh lệnh, điều kiện, cảm thán, can, may, there, nobody, used to… kèm bài tập có đáp án đầy đủ và chính xác nhất.

Câu hỏi đuôi là gì?

Câu hỏi đuôi (Tag Question) là một dạng câu hỏi rất hay được sử dụng trong tiếng Anh đặc biệt là trong bài thi TOEIC hay tiếng Anh giao tiếp, dạng một câu hỏi ngắn đằng sau một câu trần thuật. Câu trả lời dạng YES/NO nhưng mang sắc thái ý nghĩa khác nhau.

Ex: They are student, aren’t they?

Có một chú ý là nếu người hỏi xuống giọng ở cuối câu hỏi thì thực sự họ không muốn hỏi mà là đang trông chờ người ta đồng ý với điều mình nói. Khi lên giọng ở cuối câu hỏi thì mới là một câu hỏi thật sự và bạn muốn nhận được câu trả lời.

Cấu trúc câu hỏi đuôi trong tiếng anh

* Đối với động từ thường (ordinary verbs)

Câu giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ định.

S + V(s/es/ed/2)….., don’t/doesn’t/didn’t + S?

Câu giới thiệu phủ định, phần hỏi đuôi khẳng định

S + don’t/ doesn’t/didn’t + V….., do/does/did + S?

Hiện tại đơn với TO BE:

He is handsome, is he? = Anh ấy đẹp trai, đúng không?

You are worry, aren’t you? = Bạn đang lo lắng, phải không?

Hiện tại đơn động từ thường: mượn trợ động từ DO hoặc DOES tùy theo chủ ngữ

They like me, don’t they?

she loves you, doesn’t she?

Thì quá khứ đơn với động từ thường: mượn trợ động từ DID, quá khứ đơn với TO BE: WAS hoặc WERE:

He didn’t come here, did he?

He was friendly, wasn’t he?

Thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn: mượn trợ động từ HAVE hoặc HAS

They have left, haven’t they?

The rain has stopped, hasn’t they?

Thì quá khứ hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành tiếp diễn: mượn trợ động từ HAD:

He hadn’t met you before, had he ?

Thì tương lai đơn

Hãy chú ý tới ý nghĩa của “yes và no” trong câu trả lời đối với câu hỏi phủ định:

You’re not going out today, are you? (Hôm nay bạn không đi chơi phải không?)

(=Yes, I am going out) Có. (=Có, tôi có đi chơi)

(=No, I am not going out) Không. (=Không, tôi không đi chơi)

* Đối với động từ đặc biệt (special):

Là các động từ khi chuyển sang câu phủ định ta thêm NOT vào sau động từ, khi chuyển sang nghi vấn đưa chính động từ này lên trước chủ ngữ.

Câu giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ định.

S + special verb….. , special verb + not + S?

Ex: You are a student, aren’t you?

She has just bought a new bicycle, hasn’t she?

Câu giới thiệu phủ định, phần hỏi đuôi khẳng định

S + special verb + not….., special verb + S?

Eg: You aren’t a student, are you?

She hasn’t bought a new bicycle, has she?

* Đối với động từ khiếm khuyết (modal verbs)

Câu giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ định.

S + modal verb…………., modal verb + not + S?

Eg: He can speak English, can’t he?

Lan will go to Hue next week, won’t she?

Câu giới thiệu phủ định, phần hỏi đuôi khẳng định

S + modal verb + not…………., modal verb + S?

Ex: He can’t speak English, can he?

Lan won’t go to Hue next week, will she?

Cấu trúc câu hỏi đuôi dạng đặc biệt trong tiếng anh

* Câu giới thiệu dùng “I am”, câu hỏi đuôi là “aren’t I”

Eg: I am a student, aren’t I?

* Câu giới thiệu dùng Let’s, câu hỏi đuôi là “Shall we”

Eg: Let’s go for a picnic, shall we?

* Chủ ngữ là những đại từ bất định “Everyone, someone, anyone, no one, nobody…” câu hỏi đuôi là “they”

Eg: Somebody wanted a drink, didn’t they?

Nobody phoned, did they?

* Chủ ngữ là “nothing” thì câu hỏi đuôi dùng “it”. Và Nothing là chủ ngữ có nghĩa là mệnh đề giới thiệu đang ở dạng phủ định, câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định.

Eg: Nothing can happen, can it?

* Trong câu có các trạng từ phủ định và bán phủ định như: never, seldom, hardly, scarely, little… thì câu đó được xem như là câu phủ định – phần hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định

Eg: He seldom drinks wine, does he?

* Câu đầu có It seems that + mệnh đề, lấy mệnh đề làm câu hỏi đuôi

Eg: It seems that you are right, aren’t you ?

* Chủ từ là mệnh đề danh từ, dùng “it” trong câu hỏi đuôi

Eg: What you have said is wrong, isn’t it ?

Why he killed himself seems a secret, doesn’t it ?

* Sau câu mệnh lệnh cách (Do…/Don’t do v.v… ), câu hỏi đuôi thường là … will you?:

Eg: Open the door, will you?

Don’t be late, will you?

* Câu đầu là I WISH, dùng MAY trong câu hỏi đuôi

Eg: I wish to study English, may I ?

* Chủ từ là ONE, dùng you hoặc one trong câu hỏi đuôi

Eg: One can be one’s master, can’t you/one?

Eg: They must study hard, needn’t they?

* Câu cảm thán, lấy danh từ trong câu đổi thành đại từ, [ ] dùng is, am, are

Eg: What a beautiful dress, isn’t it?

How intelligent you are, aren’t you?

* Câu đầu có I + các động từ sau: think, believe, suppose, figure, assume, fancy, imagine, reckon, expect, seem, feel + mệnh đề phụ, lấy mệnh đề phụ làm câu hỏi đuôi.

Eg: I think he will come here, won’t he?

I don’t believe Mary can do it, can she?

( lưu ý MĐ chính có not thì vẫn tính như ở MĐ phụ)

Cùng mẫu này nhưng nếu chủ từ không phải là I thì lại dùng mệnh đề đầu làm câu hỏi đuôi.

Eg: She thinks he will come, doesn’t she?

* USED TO: từng (diễn tả thói quen, hành động thường lập đi lập lại trong quá khứ).

Trường hợp này, ta cứ việc xem USED TO là một động từ chia ở thì quá khứ. Do đó, câu hỏi đuôi tương ứng chỉ cần mượn trợ động từ DID

Eg: She used to live here, didn’t she?

* Had better: “had better” thường được viết ngắn gọn thành ‘D BETTER, nên dễ khiến ta lúng túng khi phải lập câu hỏi đuôi tương ứng. Khi thấy ‘D BETTER, chỉ cần mượn trợ động từ HAD để lập câu hỏi đuôi.

Eg: He’d better stay, hadn’t he?

* WOULD RATHER: Would rather thường được viết gọn là ‘D RATHER nên cũng dễ gây lúng túng cho bạn. Chỉ cần mượn trợ động từ WOULD cho trường hợp này để lập câu hỏi đuôi.

Eg: You’d rather go, wouldn’t you?

Bài tập câu hỏi đuôi trong tiếng anh kèm đáp án

Câu 1.

You are Indian, ………………?

They had a nice weekend, ………………?

Peggy didn’t use the pencil, ………………?

Mary has answered the teacher’s question, ………………?

The boy is from Turkey, ………………?

Sue wasn’t listening, ………………?

Andrew isn’t sleeping, ………………?

Tom and Maria will arrive at Heathrow, ………………?

She has a brother, ………………?

Câu 2:

He’s been to Texas, ………………?

Dogs like meat, ………………?

There are some apples left, ………………?

I’m late, ………………?

Let’s go, ………………?

Don’t smoke, ………………?

He does sing in the bathroom, ………………?

He’ll never know, ………………?

I think he’s from India, ………………?

Lovely day today, ………………?

Câu 3.

She is collecting stickers, ……………..?

We often watch TV in the afternoon, ……………..?

You have cleaned your bike, ……………..?

John and Max don’t like maths, ……………..?

Peter played handball yesterday, ……………..?

They are going home from school, ……………..?

Mary didn’t do her homework last Monday, ……………..?

He could have bought a new car, ……………..?

Kevin will come tonight, ……………..?

I’m clever, ……………..?

Đáp án:

Câu 1.

doesn’t he?

aren’t you?

didn’t they?

did she?

hasn’t she?

isn’t he?

was she?

is he?

won’t they?

doesn’t she?

Câu 2.

hasn’t he?

don’t they?

aren’t there?

aren’t I?

shall we?

will you?

doesn’t he?

will he?

isn’t he?

isn’t it?

Câu 3.

isn’t she?

don’t we?

haven’t you?

do they?

didn’t he?

aren’t they?

couldn’t he?

won’t he?

aren’t I?

Tu khoa:

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Dùng Câu Giả Định Trong Tiếng Anh Kèm Bài Tập Có Đáp Án / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!