Đề Xuất 5/2022 # Cách Dùng Câu Giả Định Trong Tiếng Anh Kèm Bài Tập Có Đáp Án # Top Like

Xem 15,147

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Dùng Câu Giả Định Trong Tiếng Anh Kèm Bài Tập Có Đáp Án mới nhất ngày 16/05/2022 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 15,147 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Các Cấu Trúc Câu Gợi Ý Cho Band 8 Ielts
  • Cấu Trúc Các Dạng Bài Và Gợi Ý Các Cụm Từ Cho Ielts Writing Task 2
  • Cách Dùng How Much Và How Many
  • Bài 4: Câu Lệnh Rẽ Nhánh Trong Javascript
  • Bài 7. Câu Lệnh Lặp
  • Định nghĩa, cấu trúc, cách sử dụng câu giả định với wish, if, would rather, that, với tính từ, động từ… kèm bài tập về câu giả định có đáp án chính xác nhất. Cụ thể xem bên dưới.

    Câu giả định trong tiếng anh là gì?

    Subjunctive Mood (thức giả định) là cách dùng động từ để diễn tả những gì trái với thực tế hoặc chưa thực hiện, những gì còn nằm trong tiềm thức người ta .Câu giả định hay còn gọi là câu cầu khiến là loại câu đối tượng thứ nhất muốn đối tượng thứ hai làm một việc gì.

    Câu giả định có tính chất cầu khiến chứ không mang tính ép buộc như câu mệnh lệnh. Trong câu giả định, người ta dùng dạng nguyên thể không có to của các động từ sau một số động từ chính mang tính cầu khiến. Thường có that trong câu giả định trừ một số trường hợp đặc biệt.

    Cách dùng câu giả định trong tiếng anh

    * Câu giả định dùng would rather và that

    Bình thường ta dùng :

    – Would rather Verb than Verb . ( bản than ai đó muốn làm gì ở HT / TL )

    – Would rather have – Verb P2 (bản than ai đó muốn làm gì ở QK )

    Là loại câu người thứ nhất muốn người thứ hai làm việc gì (nhưng làm hay không còn phụ thuộc vào người thứ hai). Trong trường hợp này động từ ở mệng đề hai để ở dạng nguyên thể bỏ to. Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not trước nguyên thể bỏ to

    S1 + would rather that + S2 + …

    Henry would rather that his girlfriend worked in the same department as he does.

    (His girlfriend does not work in the same department)

    Jane would rather that it were winter now. (Infact, it is not winter now)

    Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng didn’t + verb hoặc were not sau chủ ngữ hai.

    Henry would rather that his girlfriend didn’t work in the same department as he does.

    Jane would rather that it were not winter now.

    Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở dạng past perfect. Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng hadn’t + P2.

    S1 + would rather that + S2 + past perfect …

    Bob would rather that Jill had gone to class yesterday.

    (Jill did not go to class yesterday)

    Bill would rather that his wife hadn’t porced him.

    – Trong câu nhất định phải có that.

    – Động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ to.

    Subject1 + verb + that + subject 2+ ..

    Lưu ý: Nếu muốn cấu tạo phủ định đặt not sau chủ ngữ 2 trước nguyên thể bỏ to.

    -Nếu bỏ that đi thì chủ ngữ 2 sẽ biến thành tân ngữ sau giới từ for, động từ trở về dạng nguyên thể có to và câu mất tính chất giả định trở thành dạng mệnh lệnh thức gián tiếp.

    Một số ví dụ:

    It is necessary that he find the books.

    It is necessary for him not to find the books.

    It has been proposed that we change the topic.

    It is important that you remember this question.

    Trong một số trường hợp có thể dùng danh từ tương ứng với các tính từ ở trên theo công thức sau.

    it + be + noun + that + subject + [verb in simple form ]…

    Ví dụ: It is a recommendation from a doctor that the patient stop smoking.

    * Dùng với một số trường hợp khác

      Câu giả định còn dùng được trong một số câu cảm thán, thường bao hàm các thế lực siêu nhiên.

    Ví dụ: – God save the queen !. Chúa phù hộ cho nữ hoàng.

    – God be with you ! = good bye (khi chia tay nhau)

    – Curse this frog !: chết tiệt con cóc này

    Come what may: dù có chuyện gì đi nữa.

    Ví dụ: Come what may we will stand by you.

    If need be : nếu cần

    Ví dụ: If need be we can take another road.

    Ví dụ: If this be proven right, you would be considered innocent.

    * Câu giả định dùng với it is time

    It is time (for smb) to do smth : đã đến lúc phải làm gì. (thời gian vừa vặn, không đưa ra giả định)

    Ví dụ: It is time for me to get to the airport (just in time).

    Nhưng:

    It is time

    It is high time subject + simple past (đã đến lúc – giả định thời gian đến trễ một chút)

    It is about time

    Nhận xét: High/ about được dùng trước time để thêm vào ý nhấn mạnh.

    Ví dụ: It’s high time I left for the airport. (it is a little bit late)

    * Thức giả định với wish : “Wish” sentence :

      Wish + to do/ wish somebody something/wish somebody to do something.

    I wish to pass the entrance exam.

    I wish you happy birthday.

    I wish you to become a good teacher.

    Chú ý: trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “want” hoặc “would like”

    I would like/want to speak to Ann.

    I wish I knew his address. (thật ra tôi không biết địa chỉ của anh ta)

    I wish I had a car.

    I wish I were rich

    Chú ý: trong câu “wish” không có thật ở hiện tại, dùng “were” nếu là động từ tobe cho tất cả các ngôi.

    I wish I hadn’t spent so much money.(sự thực là tôi đã tiêu rất nhiều tiền)

    I wish I had seen the film last night. (sự thực là tôi không xem phim tối qua)

    I wish they would stop making noise.

    I wish it would stop raining hard in summer.

    * “If only” sentence: giá như…..

    If only he comes in time = we hope he will come in time

    If only he will listen to her = we hope he will be willing to listen to her

    If only there were snow in summer. We could go skiing.

    If only he would join our party.

    If only the Bush government hadn’t spead war in Irak, million people there wouldn’t have been killed.

      If only ….would do….= person A wish person B would do something

    You are driving too dangerously. If only you would drive slowly

    = I wish you would drive slowly

    * “As if/as though” sentence

    It’s very cold today. It looks as if/as though it were autumn now.(thực ra bây giờ đang là mùa hè)

    The whole were seriously damaged. It looks as if it had been destroyed by bombs. (thực ra đó là do động đất)

    He appears running from a fierce dog.

    Bài tập về câu giả định trong tiếng anh có đáp án

    Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc theo đúng thời.

    1. I wish it (not rain) ………………………..heavily last Sunday.
    1. I wish I (know) ………………………….something about computers.
    2. I wish the traffic (not make) chúng tôi much noise everyday.
    3. It’s high time the children (ppare) ………………………..their lesson. They are watching TV now.
    4. If only it (be) ……………………….. warm and sunny today. I’m fed up with snow and cold.
    5. Everybody was exhausted. It looked as if they (work) ……………………….. hard.
    6. I’d rather my teacher (give) ……………………….. fewer compositions tonight.
    7. My neighbors always treat us as if we (be) ………………………..their servants.
    8. Nick is quite ready for the exam. It looks as if he (ppare) ……………………….. everything.

    Exercise 2 : choose the best answer :

    A remember B remembering C to remember D Remembered

    A Reading B To read C Read D Have read

    A repaired B be repaired C repair D repairing

    A focuses B focus C focusing D To focus

    A not entering B not to enter C not enter D entered

    A apologize B apologizing C to apologize D apologized

    A attended B to attend C attend D attending

    A sits B am sitting C be sitting D To sit

    A think B to think C thinks D thinking

    Exercise 3: Rewrite the sentences without changing the meaning :

      He appears to be running away from your fierce dog.

      I would love to be rich and famous.

      I’d love to be in a secluded beach in Mexico.

      I really think you ought to acquire a few manners.

      I’m really sorry I didn’t invite her to the party.

      Would you mind not smoking here?

      Please don’t say things like that.

    Đáp án bài tập

    Bài 1:

    1. knew
    2. wouldn’t make
    3. were pparing
    4. were
    5. had been working
    6. gave
    7. were
    8. has ppared
    9. hadn’t rained
    10. are having

    Exercise 2 :

    A remember B remembering

    C to remember D Remembered

    Đáp án A

    Dịch: việc anh ấy nhớ uống thuốc 2 lần một ngày là rất quan trọng.

    Ta có cấu trúc: It’s+ adj+ that+S+V( Vnguyên thể)

    A Reading B To read

    C Read D Have read

    Đáp án C

    Dịch: Tôi khuyên John đọc các hướng dẫn một cách cẩn thận trước khi lắp ráp xe đạp. Anh ta không muốn các bánh xe hỏng trong khi đang lái xe xuống núi.

    Ta có S1+ suggest ( order, recommend…)+that+ S2+(not)V(nguyên thể)

    Mang nghĩa khuyên ai làm gì.

    A repaired B be repaired

    C repair D repairing

    Đáp án B

    Dịch: bà Mary yêu cầu lò sưởi phải được sửa ngay lập tức. căn hộ của bà ấy đang bị đóng băng lại.

    Câu này tương tự với câu thứ 2, nhưng ta dùng thể bị động vì chủ ngữ là heater (lò sưởi)

    A focuses B focus

    C focusing D To focus

    Đáp án B

    Dịch: Việc Mỹ tập trung vào phát triển hệ thống giáo dục công là rất cần thiết. cái mà chúng ta làm ngày hôm nay sẽ ảnh hưởng tới các thế hệ tương lai của đất nước chúng ta.

    Câu này tương tự với câu 1( xem lại câu 1)

    A not entering B not to enter

    C not enter D entered

    Đáp án C

    Dịch: Nhà sư kiên quyết rằng các vị khách du lịch không được bước vào ngôi đền cho đến khi đã cởi bỏ giầy của họ ra.

    A apologize B apologizing

    C to apologize D apologized

    Đáp án A

    Dịch: Tôi sẽ không ngồi đây và để cho cô ta lăng mạ tôi. Tôi yêu cầu cô ta phải xin lỗi tôi ngay lập tức về những gì cô ta đã nói.

    Trong câu giả định với động từ “demand”, mệnh đề phải ở dạng giả định, bắt buộc có ‘that’ và động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ ‘to’

    A attended B to attend

    C attend D attending

    Đáp án C

    Dịch: Tom đã mời chúng tôi tới tham dự lễ kỷ niệm tốt nghiệp của cô ấy vào tuần tới.

    Trong câu giả định với động từ ‘ask’, mệnh đề phải ở dạng giả định, bắt buộc có ‘that’ và động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ ‘to’.

    A sits B am sitting

    C be sitting D To sit

    Đáp án C

    Dịch:Việc tớ đang ngồi đây xem bạn diễn tập kịch có cần thiết không? Điều đó thực sự là buồn chán khi xem bạn lặp diễn đi diễn lại các cảnh.

    Trong câu giả định, sau các tính từ ‘necessary’, mệnh đề phải ở dạng giả định, bắt buộc có ‘that’ và động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ ‘to’. Trong câu mệnh đề biểu thị tiếp diễn thì theo cấu trúc: ‘it’s+ adj+that+S2+be+Ving’

    A think B to think

    C thinks D thinking

    Đáp án C

    Dịch: Henry suy nghĩ rất khác bạn là điều rất quan trọng cần phải nhớ. Cô ấy có thể sẽ không đồng ý thay đổi mà bạn đã thực hiện ở cơ cấu của công ty.

    Trong câu giả định, trường hợp bỏ ‘that’ đi thì động từ theo sau trở về dạng nguyên thể có ‘to’ và trở về dạng mệnh lệnh thức gián tiếp, động từ chia theo chủ ngữ.

    A is driving B drive

    C to drive D driven

    Đáp án B

    Dịch: có một chút khó khăn để tìm ra nhà hàng. Tôi đề xuất tất cả chúng ta lái xe cùng nhau để không ai bị lạc đường cả.

    Trong câu giả định, sau động từ ‘propose’, mệnh đề phải ở dạng giả định, bắt buộc có ‘that’ và đông từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ ‘to’.

    Bài 3:

      He appears to be running away from your fierce dog.

      I would love to be rich and famous.

      I’d love to be in a secluded beach in Mexico.

      I really think you ought to acquire a few manners.

      I’m really sorry I didn’t invite her to the party.

      Would you mind not smoking here?

      Please don’t say things like that.

    Tu khoa:

    • bài tập câu giả định trong tiếng anh
    • bài tập về thức giả định có đáp án
    • bài tập subjunctive
    • bài tập về subjunctive
    • bài tập về subjunctive mood
    • bài tập về câu giả định violet
    • thức giả định subjunctive
    • bài tập trắc nghiệm câu giả định

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chủ Đề Describe Your Favorite Movie
  • Thì Tương Lai Trong Tiếng Trung
  • Cấu Trúc Câu: Các Cấu Trúc Phức Tạp
  • Ôn Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 11: Câu Chẻ Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Câu Chẻ Lớp 11
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Dùng Câu Giả Định Trong Tiếng Anh Kèm Bài Tập Có Đáp Án trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100