Đề Xuất 8/2022 ❤️ Cách Chia Thì Khi Gặp Chữ When ❣️ Top Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 8/2022 ❤️ Cách Chia Thì Khi Gặp Chữ When ❣️ Top Like

Xem 11,781

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Chia Thì Khi Gặp Chữ When mới nhất ngày 19/08/2022 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 11,781 lượt xem.

Cách Dùng When, While, Before Và After Trong Tiếng Anh Chi Tiết Và Dễ Hiểu Nhất.

Giải Thì Hiện Tại Hoàn Thành (The Present Perfect Tense) Unit 9 Sgk Tiếng Anh 6 Mới

Bài Tập Thì Hiện Tại Hoàn Thành (Có Đáp Án Chi Tiết)

Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Thì Hiện Tại Hoàn Thành

Công Thức Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và 100 Câu Ví Dụ

Published on

1. CÁCH CHIA THÌ KHI GẶP CHỮ WHEN 290 0 0 1) Đối với trường hợp chưa xảy ra : + Nếu hai hành động xảy ra liên tục nhau: Bên có when chia thì hiện tại đơn, bên không có when chia thì tương lai đơn Ví du;: Tomorrow I will give her this book when I meet her (gặp rồi tiếp sau đó là trao sách ) + Nếu hai hành động cắt ngang nhau: Hành động đang xảy ra dùng tương lai tiếp diễn, hành động cắt ngang chia thì tương lai đơn Ví dụ: Tomorrow when you arrive at the airport, I will be standing at the gate.(bạn đến lúc đó tôi đang đợi ) + Hai hành động trước sau (hành động này hoàn tất trước một hành động khác xảy ra ) Hành động xảy ra trước dùng thì tương lai hoàn thành, hành động xảy ra sau dùng thì tương lai đơn (nhớ khi gặp chữ KHI thì phải bỏ WILL ) Ví dụ:

2. By the time you come ,I will have gone out . ( By the time = before : trước khi ) 2) Đối với trường hợp xảy ra rồi : Cũng có 3 hoàn cảnh sau: + Nếu hai hành động cắt ngang nhau (một hành động này đang xảy ra thì có một hành động khác cắt ngang ) – các em lưu ý trường hợp này rất thường gặp – Hành động đang xảy ra dùng Qúa khứ tiếp diễn – Hành động cắt ngang dùng Qúa khứ đơn – Ví dụ: I was playing soccer when it began to rain.(mưa cắt ngang hành động chơi bóng) Cách nhận dạng ra loại này: – Phải dịch nghĩa của câu,các động từ cắt ngang thường là :come, meet, see, start, begin….. + Nếu hai hành động xảy ra liên tục hoặc đồng thời nhau: – Cả hai hành động đều chia Qúa khứ đơn – -Dấu hiệu nhận biết là : – Dịch nghĩa thấy 2 hành động xảy ra liên tục nhau – Ví dụ: – When he came home, he opened the door – Khi mệnh đề when có các chữ sau: lived, was, were

6. While I was eating, my mother was cooking. ( ở quá khứ nên dùng quá khứ tiếp diễn)- Ngữ cảnh này đa số dùng cho quá khứ, còn tương lai hiếm khi thấy dùng. + Khi một hành động xảy ra trước đó và kéo dài đến một thời điểm nào đó – cũng có khi đã chấm dứt nhưng nói chung là thời gian cũng gần với thời điểm đó. ( thường mang đến kết quả nào đó tại thời điểm đó ) – Nếu thời điểm đó ở QUÁ KHỨ thì dùng QUÁ KHỨ hoàn thành tiếp diễn. – Nếu thời điểm đó ở HIỆN TẠI thì dùng HIỆN TẠI hoàn thành tiếp diễn. – Nếu thời điểm đó ở TƯƠNG LAI thì dùng TƯƠNG LAI hoàn thành tiếp diễn. Các em cũng thấy trong 3 trường hợp trên các chữ in hoa thể hiện sự giống nhau trong công thức, từ đó các em chỉ cần học cái chung chứ không cần nhớ từng trường hợp riêng lẽ. Đây là ưu điểm của phương pháp tổng quát. He was out of breath. He had been running for 2 hours. ( hành động “run” kéo dài từ trước đó và đưa đến kết quả là “thở không ra hơi” – hành động “thở không ra hơi” này ở qúa khứ nên “run” chia QKHTTD. ) Cũng ngữ cảnh đó nhưng dời lên mốc thời gian là hiện tại / tương lai thì hành động kia cũng theo đó mà chia cho phù hợp: He IS out of breath. He HAS BEEN RUNNING for 2 hours. By the time he IS out of breath, he WILL HAVE BEEN RUNNING for 2 hours. ( mệnh đề đầu vì có cụm ” by the time” ( trước khi) dịch ra có chữ “khi” trong đó nên không dùng WILL, tương lai đơn biến thành hiện tại đơn. + Một số trường hợp riêng lẽ dùng tiếp diễn: Phần này bao gồm các trường hợp dùng tiếp diễn riêng biệt, không theo các công thức chung ở trên.

7. – Dùng với always để chỉ sự bực bội của người nói: He is always borrowing my money. ( anh ta cứ luôn mượn tiền tôi) – Dùng thay cho thì tương lai khi muốn nói đến một dự định chắc chắn ở tương lai. Would you like to come to my birthday party? We are having a party at NN restaurant. ( khi mời ai thì tức là đã chuẩn bị hết mọi thứ) Các động từ không dùng tiếp diễn Như bên trên các em đã học về cách chia các thì tiếp diễn, trong đó có những dấu hiệu nhận biết cũng như căn cứ vào nội dung. Tuy nhiên, trong tiếng Anh- khác với tiếng Việt- Bên tiếng Việt ta có thể nói ” Tôi đang yêu” nhưng bên tiếng Anh các em cứ dựa theo đó mà dịch ” I am loving” là sai . Lí do là có những động từ không thể dùng tiếp diễn cho dù có dấu hiệu đầy đủ của tiếp diễn. Các động từ không dùng tiếp diễn là: 1. Nhóm giác quan: See, hear, taste ( nếm có vị), feel, sound ( nghe có vẻ), notice… 2. Nhóm chỉ tình trạng: Be, appear, seem… 3. Nhóm sở hửu: Have ( có ), belong to ( thuộc về), own ( có ) 4. Nhóm sở thích: Like, love, hate, dislike, pfer, desire, need … 5 Nhóm tri thức:

8. Know, understand, want, think, doubt, forgive, mean ( muốn nói), remember, forget, recognize, believe… Lưu ý: Đôi khi các động từ trên cũng dùng tiếp diễn nhưng rất hiếm và dùng để chỉ một tình trạng nhất thời mà thôi. Cách dùng Until, After, Before và When Until: + Simple past + until + simple past: Khi hành động của mệnh đề chính đi trước kéo dài cho đến hành động của mệnh đề đi sau + Simple past + past perfect: Nhấn mạnh hành động ở mệnh đề Until với nghĩa là đã hoàn thành trước hành động kia After: + After + past perfect, + simple past = Past perfect + before + past perfect: Sau khi làm xong việc gì mới làm việc khác ở quá khứ + After + simple past, + simple psent: Sự việc trong quá khứ và kết quả hiện tại (…) Until: Cho đến khi 1. Simple past + until + simple past: Khi hành động của mệnh đề chính đi trước kéo dài cho đến hành động của mệnh đề đi sau Ví dụ: I waited here until it was dark Tôi đã ở lại đây đến khi trời tối. 2. Simple past + past perfect: Nhấn mạnh hành động ở mệnh đề Until với nghĩa là đã hoàn thành trước hành động kia Ví dụ: He read the book until no-one had been there Anh ta đọc sách tới khi chẳng còn ai ở đó nữa cả  Có nghĩa là khi mọi người trong thư viện đã về từ lâu rồi thì anh ta vẫn say mê đọc sách. 3. Simple future + Until + Present simple/Present perfect: Dùng với nghĩa là sẽ làm gì cho đền khi hoàn thành việc gì đó

9. Ví dụ: I won’t go to bed until I have finished my homework. = I will go to bed until I finish my homework. Tôi sẽ đi ngủ khi làm xong bài tập. We’ll stayed here until the rain stops. Chúng tôi sẽ ở đây cho đến khi tạnh mưa. After: Sau khi 1. After + past perfect, + simple past = Past perfect + before + past perfect: Sau khi làm xong việc gì mới làm việc khác ở quá khứ Ví dụ: After I had finished the test, I went home = I had finished the test before I went home Khi kiểm tra xong tôi mới về nhà. 2. After + simple past, + simple psent: Sự việc trong quá khứ và kết quả hiện tại Ví dụ: After everything happened, we are still good friends. Sau những chuyện xảy ra, chúng tôi vẫn là những người bạn tốt. 3. After simple past, + simple past: Sự việc trong quá khứ và kết quả trong quá khứ Ví dụ: After everything happened, we quarelled over dishonesty. Sau mọi chuyện [không tốt], chúng tôi đã cãi vã nhau về tính không trung thực. 4. After + simple psent/psent perfect, + simple future: Sau khi làm việc gì ở hiện tại sẽ làm tiếp việc khác ở tương lai. Ví dụ: After I come to the station, I’ll call you. Sau khi đến ga anh sẽ gọi cho em.

10. Before: Trước khi . Cách chia thì của nó thì ngược lại với After. 1. Before + simple past, + past perfect: Trước khi làm việc gì trong quá khứ thì làm một việc khác trước ở quá khứ Ví dụ: Before I could think of a reply she walked away. Trước khi tôi có thể nghĩ ra câu trả lời thì cô ấy đã bỏ đi rồi. 2. Before + simple psent, + simple future/simple psent: Trước khi làm gì thì sẽ làm một cái gì đó Ví dụ: Before I leave, I’ll give you a gift Trước khi đi, anh sẽ tặng em một món quà Before I leave, I want to make sure that no-one can know about this Trước khi đi tôi muốn biết chắc chắn rằng không có ai biết được chuyện này When: Khi 1. When + psent simple, + simple future/simple psent: Khi làm thế nào thì (sẽ )… Ví dụ: When you see it yourself, you’ll surely believe it. Khi em thấy tận mắt thì em sẽ tin thôi. 2. When + simple past, + past perfect: Diễn tả hành động xảy ra và hoàn tất trước hành động ở mệnh đề when. Ví dụ:

11. When I just got out of the classroom, I knew that I had made some mistakes. Khi mới bước ra khỏi phòng, tôi nhận ra là mình đã mắc một số lỗi. 3. When + simple past, + simple past: Diễn tả hai hành động xảy ra gần nhau, hoặc là một hành động vừa dứt thì hành động khác xảy ra. Ví dụ: When the rock concert given by Erick Clapton ended, we went home Khi buổi nhạc rock của Ẻick Clapton kết thúc, chúng tôi ra về. 4. When + past continuous (clear point of time – thời gian cụ thể), + simple past: Khi một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xảy đến Ví dụ: When we were playing football at 5.30p.m yesterday, there was a terrible explosion Vào lúc 5h30 chiều qua, khi đang chơi bóng thì bọn tôi chợi nghe thấy một tiếng nổ lớn. 5. When + simple past, + past continuous: Khi một hành động xảy ra cắt ngang một hành động khác đang diễn ra trong quá khứ. Ví dụ: When we came, he was taking a bath Khi bọn tôi đến thì cậu ta đang tắm. 6. When + past perfect, + simple past: Hành động ở mệnh đề when xảy ra ở quá khứ và kết quả cũng ở quá khứ. Ví dụ: When the opportunity had passed, I only knew that there was nothing could be done Khi cơ hội không còn tôi mới biết mình đã chẳng còn làm gì được nữa rồi. 7. When simple past, + simple psent: Hành động ở mệnh đề when xảy ra ở quá khứ nhưng kết quả ở hiện tại. When the opportunity passed, I know there’s nothing can be done. Khi cơ hội tuột mất, tôi biết là chẳng còn làm gì được nữa.

Thì Hiện Tại Tiếp Diễn: Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án

Thì Hiện Tại Tiếp Diễn

Bài Tập Thì Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)

Thì Hiện Tại Tiếp Diễn: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết

Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Chia Thì Khi Gặp Chữ When trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

Yêu thích 2846 / Xu hướng 2926 / Tổng 3006 thumb
🌟 Home
🌟 Top