Đề Xuất 5/2022 # Các Phương Thức Cấu Tạo Từ Trong Tiếng Anh # Top Like

Xem 11,880

Cập nhật nội dung chi tiết về Các Phương Thức Cấu Tạo Từ Trong Tiếng Anh mới nhất ngày 25/05/2022 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 11,880 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Đầy Đủ Về Cách Nhận Biết Các Loại Từ Trong Câu Tiếng Anh
  • 11 Điểm Khác Biệt Giữa Tiếng Anh Và Tiếng Việt
  • 4 Điểm Khác Nhau Cơ Bản Giữa Tiếng Anh Và Tiếng Việt
  • Đối Chiếu Danh Từ Trong Tiếng Anh Và Tiếng Việt (Trích Đoạn A)
  • Bài Nghiên Cứu Đối Chiếu Danh Từ Trong Tiếng Anh Và Tiếng Việt
  • Các phương thức cấu tạo từ trong tiếng Anh là kiến thức nền cơ bản nhất của ngữ pháp tiếng Anh. Trong đó, các nội dung chính của phương thức cấu tạo từ gồm:

    • Cấu tạo từ loại đơn lẻ: danh từ, tính từ, trạng từ
    • Cấu tạo từ ghép: danh từ ghép, tính từ ghép.
    • Thay đổi hậu tố hay cách nhận biết từng loại từ

    2. Các phương thức cấu tạo từ trong tiếng Anh – Tính từ

    3. Các phương thức cấu tạo từ trong tiếng Anh – Trạng từ

    Các phương thức thông thường nhất là sự ghép tự do hai danh từ với nhau để tạo thành danh từ mới. Cách ghép tự do này có thể áp dụng đối với nhiều trường hợp và danh từ ghép có thể là hai từ hoặc một từ, đôi khi mang một nghĩa mới. A tennis club: câu lạc bộ quần vợt A swimming pool: hồ bơi A greenhouse: nhà kình Merry- go- round (trò chơi ngựa quay)Trong cấu tạo “danh từ + danh từ”, danh từ đi trước thường có dạng số ít nhưng cũng có trường hợp ở dạng số nhiều:

    A telephone bill: hóa đơn điện thoại

    A sleeping bag: túi ngủ

    A blackboard: bảng viết

    Quicksilver: thủy ngân

    Forget- me- not (hoa lưu li)

    Mother- in- law (mẹ chồng/ mẹ vợ)

    A vegetable garden (vườn rau)

    An eye test (kiểm tra mắt)

    A sports shop (cửa hàng bán đồ thể thao)

    A goods train (tàu chở hàng)

    Danh từ ghép có thể được viết như:

    A black sheep: kẻ hư hỏng

    Washing powder: bột giặt

    A train journey: chuyến đi bằng tàu hỏa

    Phần lớn danh từ ghép được tạo thành bởi:

      Một số ít danh từ ghép có thể gồm ba từ hoặc nhiều hơn:
    • Hai từ rời: book seller (người bán sách), dog trainer (người huấn luyện chó)
    • Hai từ có gạch nối ở giữa: waste- bin (giỏ rác), living-room (phòng khách)
    • Một từ duy nhất: watchmaker (thợ chế tạo đồng hồ), schoolchildren (học sinh), chairman (chủ tọa).

    b. Các phương thức cấu tạo từ trong tiếng Anh – Tính từ ghép

    – ise/ -ize: modernize, popularize, industrialize…

    Bằng cách thêm phụ tố (affixation) bao gồm tiền tố (pfixes) vào đầu một từ gốc hoặc hậu tố (suffixes) vào cuối từ gốc ta có cách cấu tạo một hình thái từ mới rất phổ biến trong tiếng Anh.

    – ify: beautify, purify, simplify

    -y: bushy, dirty, hairy…

    Lưu ý: Đối với các tiền tố in-, im-, ngoài ý nghĩa phủ định chúng còn mang nghĩa ‘bên trong; vào trong”, Ví dụ: internal, income, import..

      Các tiền tố un- và dis- còn được dùng để thành lập từ trái nghĩa của động từ: tie/untie, appear/disappear..hoặc đảo ngược hành động hành động của động từ: disbelieve, disconnect, dislike, disqualify, unbend, undo, undress, unfold, unload, unlock, unwrap..

    Ngoài ra ra còn có tiền tố phủ định de- và non: decentralize, nonsense…

    -ic: atomic, economic, poetic

    -al: cultural, agricultural, environmental

    -ical: biological, grammatical

    -ful: painful, hopeful, careful

    -less: painless, hopeless, careless

    -able: loveable, washable, breakable

    -ive: productive, active

    -ous: poisonous, outrageous

    * Hậu tố tạo danh từ:

    Các hậu tố hình thành danh từ thường gặp.

    – chỉ người thực hiện một hành động

    – ta còn dùng hậu tố này cho rất nhiều động từ để hình thành danh từ

    Writer, painter, worker, actor, operator

    Dùng chỉ vật thực hiện một công việc nhất định

    Pencil- sharpener, grater

    Bottle-opener, projector

    Chỉ người

    Chỉ hoạt động hoặc hệ tư tưởng (hai hậu tố này dùng cho chính trị , niềm tin và hệ tư tưởng hoặc ý thức hệ của con người)

    Buddhist, Marxist

    Buddhism, communism

    Còn dùng để chỉ người chơi một loại nhạc cụ, chuyên gia một lĩnh vực…

    Guitarist, violinist, pianist

    Economist, biologist

    Chỉ trạng thái, phẩm chất, tình trạng, khả năng hoặc nhóm

    Friendship, citizenship, musicianship, membership

      cautious B. cautiously C. cautional D. cautionally

    --- Bài cũ hơn ---

  • 15 Câu Trắc Nghiệm Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Về Cấu Tạo Nguyên Tử Hạt Nhân Có Đáp Án Năm 2022
  • 15 Câu Trắc Nghiệm Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Cực Hay Có Đáp Án.
  • 15 Câu Trắc Nghiệm Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Cương Ôn Tập Cơ Học Lượng Tử & Vật Lý Nguyên Tử
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Các Phương Thức Cấu Tạo Từ Trong Tiếng Anh trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100