Đề Xuất 2/2023 # Các Loại Enzyme Phổ Biến Trong Ngành Công Nghiệp Thực Phẩm # Top 4 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 2/2023 # Các Loại Enzyme Phổ Biến Trong Ngành Công Nghiệp Thực Phẩm # Top 4 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Các Loại Enzyme Phổ Biến Trong Ngành Công Nghiệp Thực Phẩm mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Enzyme được ứng dụng trong công nghiệp đa dạng và đạt được nhiều kết quả to lớn. Enzyme đóng vai trò là chất xúc tác không thể thiếu trong các ngành công nghiệp:

– Thực phẩm (thịt, chế biến cá, chế biến sữa, bánh mì, bánh kẹo, bia rượu,….)

– Hương – Mỹ phẩm

Các loại enzyme phổ biến trong ngành công nghiệp thực phẩm:

1. Protease (peptit-hidrolase)

– Là tên gọi chung cho nhóm enzyme xúc tác quá trình thủy phân liên kết peptit (-CO-NH-)n trong phân tử protein, polypeptit đến sản phẩm cuối cùng là các axit amin. Ngoài ra, nhiều protease cũng có khả năng thủy phân liên kết este và vận chuyển axit amin.

– Được sử dụng nhiều trong 1 số ngành sản xuất: chế biến thực phẩm (đông tụ sữa làm pho mát, làm mềm thịt, bổ sung để làm tăng chất lượng sản phẩm trong sản xuất bia, xử lý phế phụ phẩm trong chế biến thực phẩm,…), sản xuất chất tẩy rửa, thuộc da, y tế, nông nghiệp,…

– Việc sử dụng trong chế biến làm mềm thịt là ứng dụng có tính truyền thống. Ngoài khả năng phân giải để làm mềm thịt, tạo thức ăn dễ tiêu hóa, công nghệ sản xuất các loại dịch thủy phân giàu protein đã được áo dụng 1 cách có hiệu quả tính năng của protease.

– Protease phân bổ ở thực vật, động vật và vi sinh vật. Tuy nhiên nguồn enzyme ở vi sinh vật là phong phú nhất, có hầu hết ở các vi snh vật nhu vi khuẩn, nấm mốc và xạ khuẩn… có thể nói vi sinh vật là nguồn nguyên liệu thích hợp nhất để sản xuất enzyme ở quy mô lớn dùng trong công nghệ và đời sống.

– Là một nhóm enzyme xúc tác cho sự thủy phân pectin, đang được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm và dược phẩm, nhất là trong công nghiệp sản xuất các loại nước ép trái cây. Đặc biêt, dạng enzyme cố định được sử dụng rất hiệu quả vì có nhiều ưu điểm hơn hẳn dạng enzyme thông thường (enzyme hòa tan). Pectinase đã được dùng trong một số ngành công nghiệp thực phẩm sau:

+ Sản xuất rượu vang

+ Sản xuất nước quả và nước uống không có cồn

+ Nước giải khát

– Chế phẩm pectinase được dùng trong sản xuất nước quả từ các nguyên liệu quả nghiền hay để làm trong nước quả ép. Bởi vì khi có pectin thì khối quả nghiền sẽ có trạng thái keo, do đó khi ép dịch quả không thoái ra được. Nhờ pectinase mà nước quả trong suốt, dễ lọc, hiệu suất tăng. Pextinase còn góp phần chiết rút các chất màu, tanin và các chất hòa tan khác, do đó làm tăng chất lượng của thành phẩm. Những nghiên cứu cho thấy khi ép nho có xử lý bằng pectinase không những làm tăng hiệu suất mà còn làm tăng màu sắc.

– Cellulose là thành phần cơ bản của tế bào thực vật, vì vậy nó có mặt trong mọi loại rau quả cũng như trong các nguyên liệu, phế liệu của các ngành trồng trọt và lâm nghiệp. Nhưng người và động vật không có khả năng phân giải cellulose. Cellulase là enzyme xúc tác cho quá trình chuyển hóa cellulose thành các sản phẩm hòa tan. Nó chỉ có giá trị làm tăng tiêu hóa, nhưng với lượng lớn nó trở nên vô ích hay cản trở tiêu hóa.

– Chế phẩm cellulase thường dùng để:

+ Tăng chất lượng thực phẩm và thức ăn gia súc

+ Tăng hiệu suất trích ly các chất từ nguyên liệu thực vật

– Một số nước đã dùng cellulase để xử lý các loại rau quả như bắp cải, hành, cà rốt, khoai tây, táo và lương thực như gạo. người ta còn xử lý cả chè, các loại tảo biển,…

– Trong sản xuất bia, dưới tác dụng của cellulase sẽ làm tăng chất lượng agar-agar hơn so với phương pháp dùng acid để phá vỡ thành tế bào. Đặc biệt là việc sử dụng chế phẩm cellulase để tận thu các phế liệu thực vật đem thủy phân, dùng làm thức ăn gia súc và công nghệ lên men. Những ứng dụng của cellulase trong công nghiệp thực phẩm đã có kết quả rất tốt. Tuy nhiên hạn chế lớn nhất là rất khó thu được phế phẩm có cellulase hoạt độ cao.

– Là một hệ enzyme rất phổ biến trong thế giới sinh vật. Các enzyme này thuộc nhóm enzyme thủy phân, xác tác phân giải liên kết nội phân tử trong nhóm polysaccharide với sự tham gia của nước, thường được sử dụng để thủy phân tinh bột.

– Enzyme amylase được phát hiện đã góp phần quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp chế biến thực phẩm. Chế phẩm amylase đã được dùng phổ biến trong một số lãnh vực của công nghiệp thực phẩm như sản xuất bánh mì, glucose, rượu, bia,…

– Trong sản xuất bánh mì, chế phẩm amylase đã làm thay đổi hoàn toàn chất lượng của bánh mì về hương vị, màu sắc, độ xốp,… chế phẩm amylase sạch cho chất lượng bánh mì tốt hơn ở dạng phức hợp với protease.

– Trong sản xuất bánh kẹo, maltose là sản phẩm thủy phân tinh bột bằng amylase và glucose bằng glucoamylase. Chính glucoamylase là yếu tố làm tăng hiệu suất alpha amylase.

– Trong sản xuất rượu, bia việc sử dụng amylase có trong các hạt nẩy mầm thay thế malt đã góp phần đáng kể trong việc giảm giá thành.

– Enzyme amylase có thể tìm thấy ở nhiều nguồn khác nhau như amylase từ thực vật động vật, mầm thóc, mầm đại mạch (malt), hạt bắm nảy mầm hay từ nấm mốc,… nguyên liệu cho sản xuất là gạo, bắp, khoai mì… đây là những nguyên liệu dễ tìm, rẻ có thể dễ dàng tìm thấy ở Việt Nam. Do đó, đây là một lợi thế và là hướng phát triển mạnh làm cơ sở cho nhiều ngành khác phát triển.

Vai trò của enzyme trong công nghệ chế biến thực phẩm

– Enzyme khắc phục khiếm khuyết tự nhiên của nguyên liệu: Các sản phẩm nông sản có chất lượng về dinh dưỡng, thành phần hóa học, tính chất cảm quan phụ thuộc nhiều vào: giống, loại nông sản, điều kiện canh tác, điều kiện thu hái và vận chuyển, điều kiện bảo quản.

– Enzyme nâng cao giá trị thương phẩm của nguyên liệu: Trong thực tế có rất nhiều các nguyên liệu nông sản có giá trị thương phẩm thấp. Sau khi được chuyển hóa bởi tác dụng của enzyme thì giá trị thương phẩm cao hơn rất nhiều,

– Enzyme là công cụ trong quá trình chuyển hóa công nghệ: Trong các nhà máy chế biến thực phẩm thì enzyme được sử dụng như một công cụ của toàn bộ quá trình chuyển hóa hoặc là toàn bộ quá trình chuyển hóa trong dây chuyền chế biến. Nếu thiếu sự có mặt của nó thì quá trình chế biến không thành công.

– Enzyme tăng tính chất cảm quan của sản phẩm: Trong chế biến thực phẩm sau khi xảy ra các giai đoạn chuyển hóa chính, thông thường các sản phảm thực phẩm chưa hẳn đã đạt chất lượng cảm quan tối ưu. Vì thế chúng có các giai đoạn hoàn thiện sản phẩm , trong giai đoạn này hoặc là tạo nên những điều kiên mới cho các enzyme bản thể có lợi phát huy tác dụng có lợi hoặc bổ sung các enzyme từ ngoài vào để làm tăng chất lượng cảm quan của sản phẩm như cải thiện mùi và vị của sản phẩm.

Tìm Hiểu Về Enzyme Thủy Phân Trong Công Nghệ Thực Phẩm

Enzyme là một chất xúc tác sinh học có bản chất là protein, có khả năng tham gia các phản ứng hoá học trong và ngoài cơ thể. Trong bài chỉ đề cập đến enzyme thủy phân.

Enzyme thủy phân có đầy đủ các đặc điểm của một chất xúc tác. Điểm khác nhau của enzyme này so với các xúc tác khác là khả năng xúc tác đặc hiệu và cường lực xúc tác mạnh hơn nhiều so với các xúc tác thông thường. Trong 2 giờ, 1g pepxin thủy phân đến 5kg protein trứng luộc ở nhiệt độ bình thường. Sỡ dĩ phản ứng enzyme diễn ra nhanh như vậy là do năng lượng hoạt hoá trong phản ứng enzyme được hạ xuống rất thấp so với trường hợp không có xúc tác và cũng nhỏ hơn rất nhiều so với các xúc tác khác. Vì có tính đặc hiệu cao nên phản ứng thủy phân của enzyme ít tạo thành sản phẩm phụ có thể gây độc cho người sử dụng.

Bản chất của enzyme là protein nên enzyme cũng có các tính chất tương tự như một protein. Các tác nhân gây biến tính protein như nhiệt độ, acid, kiềm, tác động cơ học… đều có thể làm enzyme biến tính thuận nghịch hoặc không thuận nghịch. Enzyme khác các protein ở chỗ: trong cấu tạo của enzyme một cấu trúc rất đặc biệt gọi là trung tâm hoạt động. Không phải tất cả các phần của enzyme đều tham gia vào hoạt động xúc tác mà chỉ có trung tâm hoạt động mang tính đặc hiệu trong phân tử enzyme mới tham gia xúc tác phản ứng.

Đặc điểm của trung tâm hoạt động của enzyme thuỷ phân

Trung tâm hoạt động của các enzyme thủy phân thường không chứa nhóm ngoại mà chứa các acid amine đặc hiệu. Thường là vòng amidazol của histidine và nhóm hydroxyl của một trong số các gốc serine. Các thành phần trong trung tâm hoạt động sẽ hình thành liên kết yếu để cơ chất có thể gắn vào. Cụ thể là nhóm hydroxyl của serine sẽ hình thành liên kết hydro với nguyên tử nitrogen của vòng amidazol. Chính nhờ liên kết yếu cho nên các nhóm chức trong trung tâm hoạt động rất linh động. Khi có sự cảm ứng của cơ chất, theo thuyết enzyme của Koshland, các nhóm chức này sẽ di chuyển, định hướng chính xác để gắn vào.

Đặc điểm của các cơ chất bị enzyme thủy phân

Các cơ chất của enzyme thủy phân thường là các polyme như protein, glucid, lipid, cellulose… các cơ chất này chứa liên kết bị thủy phân do các phân tử tích điện dương tạo nên mà Bernard Pullman và Albert Pullman gọi đó là “liên kết nhị dương”. Ví dụ: liên kết peptide, liên kết glycoside.

Chính vì vậy, một enzyme muốn thủy phân một cơ chất nào đó, cơ chất đó phải phù hợp về không gian và phù hợp về sự tĩnh điện trong trung tâm hoạt động.

Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính xúc tác của enzyme thủy phân

Sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoạt tính của các enzyme đều theo một quy luật như nhau. Vận tốc xúc tác của enzyme chỉ tăng theo nhiệt độ trong một giới hạn xác định mà ở đó phân tử enzyme chưa bị biến tính. Trong phạm vi nhiệt độ thích hợp, khi nhiệt độ tăng thì hoạt tính của enzyme cũng tăng theo. Khi tăng đến nhiệt độ tới hạn thì hoạt tính xúc tác sẽ giảm và nếu nhiệt độ tiếp tục tăng thì enzyme bị biến tính và mất hoạt tính xúc tác. Thông thường đối với đa số enzyme bị biến tính hoàn toàn ở nhiệt độ lớn hơn hoặc bằng 70 oC. Khi nhiệt độ thấp hơn 0 o C thì enzyme bị biến tính thuận nghịch và giảm hoạt tính xúc tác hoặc không thể hiện hoạt tính xúc tác.

Mỗi loại enzyme có nhiệt độ tối thích mà tại đó nó thể hiện hoạt tính xúc tác cao nhất. Nhiệt độ thích hợp này phụ thuộc vào loại enzyme, nguồn thu enzyme, pH, kim loại, chất bảo vệ. Thông thường vào khoảng 40 – 50 o C.

Ảnh hưởng của pH

pH ảnh hưởng tương tự như nhiệt độ. pH làm thay đổi trạng thái ion hóa của enzyme và cả cơ chất. pH thích hợp cho enzyme hoạt động là giá trị pH mà tại đó enzyme và cơ chất tích điện trái dấu do đó mà kết hợp với nhau dễ dàng.

Đại đa số enzyme thích hợp với pH từ 5 đến 9, nhưng cũng có loại hoạt động ở pH rất thấp (3,5) hoặc rất cao (11). pH thích hợp của mỗi loại enzyme còn phụ thuộc vào nguồn thu enzyme, bản chất enzyme và có thể thay đổi tùy thuộc vào nhiệt độ, cơ chất.

Ảnh hưởng của nồng độ cơ chất và enzyme

Nồng độ cơ chất, enzyme ảnh hưởng lớn đến phản ứng enzyme. Khi cơ chất còn thừa, nếu nồng độ enzyme tăng thì vận tốc phản ứng tăng. Khi hết cơ chất, nếu tăng nồng độ enzyme vận tốc phản ứng vẫn không tăng.

Khi nồng độ cơ chất giảm thì mức độ tiếp xúc giữa enzyme và cơ chất giảm nên phản ứng enzyme cũng giảm.

Khi tăng lượng chế phẩm enzyme sử dụng thì phản ứng thủy phân xảy ra nhanh hơn, đồng thời, lượng sản phẩm tạo thành cũng nhiều hơn.

Ảnh hưởng của chất hoạt hóa và ức chế

Chất hoạt hóa là chất khi thêm vào phản ứng enzyme sẽ làm tăng hoạt tính xúc tác của enzyme hoặc chuyển enzyme từ dạng không hoạt động sang dạng hoạt động. Do vậy khi có mặt chất hoạt hóa vận tốc phản ứng enzyme tăng.

Chất ức chế khi có mặt trong các phản ứng enzyme sẽ làm giảm hoạt tính hoặc mất hoạt tính xúc tác của enzyme. Các chất kìm hãm hoạt động của enzyme thường là các ion kim loại nặng, các phần tử vô cơ, các chất hữu cơ, cũng có thể là các protein và cả cơ chất hay chính sản phẩm của phản ứng.

Tài liệu tham khảo:

1. Nguyễn Đức Lượng, Công nghệ vi sinh tập 2, NXB Đại học Quốc Gia Tp. Hồ Chí Minh, 2006. 2. Nguyễn Đức Lượng et al, Công nghệ enzyme, NXB Đại học Quốc Gia Tp. Hồ Chí Minh, 2004. 3. Lê Ngọc Tú et al, Hóa sinh công nghiệp, NXB Khoa học và Kỹ Thuật Hà Nội, 2005.

FOODNK

Các Loại Y Lọc Trong Công Nghiệp

Y lọc (tiếng anh là Y Strainer) hay lọc y là loại van được sử dụng để lọc rác và cặn bã trên hệ thống đường ống; qua đó giúp lưu chất trên đường ống trở nên sạch sẽ hơn. Ngoài ra, nó còn có vai trò là bảo vệ các thiết bị khác trên đường ống không bị ba dớ bám dính vào; giúp các thiết bị khác hoạt động ổn định hơn.

Y lọc còn hay được gọi với rất nhiều tên khác nhau như: y strainer, lọc y, van y lọc, y lọc rác, y lọc nước…

Lọc y là loại van được gắn trước các van khác như là: Van bướm, van bi, van cổng, van 1 chiều… Đặc biệt lọc y cần được gắn trước các thiết bị khác cần được bảo vệ cao như: đồng hồ nước, đồng hồ đo lưu lượng, van điều khiển, đồng hồ áp suất…

Lọc y được cấu tạo từ những thành phần chính sau đây:

Thân van được làm bằng các loại vật liệu: gang… Tùy vào môi trường khác nhau mà chúng ta chọn lựa vật liệu khác nhau. Cũng tùy loại kích thước đường ống mà ta có các loại vật liệu tương ứng.

Đây là phần chính để tạo nên 1 chiếc y lọc. Nó là thành phần không thể thiếu và là phần tiếp xúc trực tiếp với môi trường. Lõi lọc rác quan trọng bởi vật liệu chế tạo nên nó; nếu van được gắn trong môi trường có độ ăn mòn và có nhiều tạp chất thì nên chọn lưới lọc bằng inox.

Bên cạnh đó ta cũng cần phải chú ý đến đường kính lỗ lưới; nó giúp chúng ta lọc ra được những loại tạp chất nhỏ đến cỡ nào. Tuy nhiên nếu lỗ lưới nhỏ quá cũng sẽ gây ảnh hưởng đến lưu chất chảy qua ống. Vì vậy việc lưu ý đến đường kính lỗ lưới là rất quan trọng.

Phần này được cấu tạo khá đơn giản, chúng là bộ phận xả cặn của lọc y và giúp cho quá trình sử dụng được diễn ra liên tục. Bộ phận này phải được kiểm tra thường xuyên và định kỳ để xả cặn.

Khi lưu chất chảy qua van thì sẽ đi qua bộ lưới lọc, các loại dị vật hay ba dớ sẽ được lọc lại và chứa trong phần chứa rác, dòng lưu chất vẫn qua van bình thường và không bị giảm lưu lượng. Y lọc có thể được lắp đặt ở vị trí ngang hoặc dọc với bộ phận lưới lọc dốc xuống.

Lọc y thường được sử dụng cho các hệ thống bơm nước, loại bỏ các tạp chất cặn trọng hệ thống thủy lực. Điều này giúp tránh gây hư hỏng cho các van, máy bơm, và các thiết bị khác. Y lọc có thể xem là thiết bị quan trọng không thể thiếu trong hệ thống vì yếu tố kỹ thuật.

Lọc y được vận hành tự động dựa vào lực chảy của lưu chất.

Van được làm từ gang cầu FCD450, Inox 304/316 chống rỉ sét, an toàn cho mọi môi trường khác nhau.

Giá thành rẻ, trọng lượng van y lọc nhẹ, có thiết kế gọn và chiếm ít diện tích khi lắp đặt.

Y lọc được lắp đặt vào hệ thống mặt bích nên khi lắp đặt cần lưu ý một số điểm sau:

Lắp van y lọc đúng chiều của lưới lọc.

Khoảng cách giữa hai mặt kết nối phải vừa đủ để lắp đặt van.

Có thể dùng gioăng để lót ở giữa mặt bích và van để tăng độ kín cho hệ thống.

Kích thước mặt kết nối của đường ống phải đồng nhất với kích thước kết nối của van.

Lọc y có thể lắp linh động theo hướng đứng hoặc ngang tùy vào nhu cầu sử dụng.

Các loại y lọc công nghiệp tốt nhất ở Ecozen

Y lọc inox hay lọc chữ y inox được làm từ chất liệu thép không gỉ chuyên dùng cho các hệ thống đường ống cấp thoát nước thải hoặc hơi nóng ở nhiệt độ cao, gioăng được làm bằng chất liệu EPDM hoặc PTFE vừa chống ăn mòn cũng như chịu nhiệt tốt.

Vận hành tự động dựa vào áp lực chảy của dòng lưu chất

Van lọc y được làm từ Inox 304/316 chống rỉ sét, an toàn cho nguồn nước sạch.

Giá thành rẻ, trọng lượng van y lọc nhẹ, có thiết kế gọn và chiếm ít diện tích khi lắp đặt.

Lọc chữ Y Inox Mival Model 266

Lọc chữ Y Gang Adca Model IS16F

Lọc chữ Y Gang Zetkama Model 823

Lọc chữ Y mặt bích Adca Model IS16F

Các Loại Cảm Biến Công Nghiệp Thông Dụng Nhất Hiện Nay !

Cảm biến là thiết bị điện đo đạc các tín hiệu như nhiệt độ, áp suất, ánh sáng, tốc độ, những hiện tượng thay đổi bên ngoài chuyển thành tín hiệu điện tiêu chuẩn để cung cấp cho các bộ điều khiển phân tích

Cấu tạo cảm biến

Hiện nay trên thị trường có hàng trăm ngàn cảm biến phục vụ các mục đích khác nhau, nhưng nó có mẫu số chung là được làm từ các phần tử điện thay đổi tính chất theo sự biến đổi của môi trường gọi là đầu dò.

Cấu tạo gồm các phần tử mạch điện tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh, được đóng gói nhỏ gọn trong một vỏ hộp. Các tín hiệu phát ra được quy chuẩn theo các mức điện áp, và dòng điện thông dụng nhất phù hợp với các bộ điều khiển.

Mặc dù có hàng ngàn loại cảm biến khác nhau, nhưng thực tế khi chúng ta đi làm, thiết kế các máy móc, đặc biệt là ngành điện tự động hóa, chỉ có vài chục cảm biến công nghiệp thông dụng mà chúng ta dùng nhiều, thường thấy như cảm biến nhiệt độ, cảm biến quang, cảm biến áp suất, cảm biến tiện cận, cảm biến siêu âm, cảm biến độ ẩm vv. Đó là những sensor mà chúng ta thường thấy trên thị trường.

Cảm biến nhiệt độ

Cấu tạo

Nguyên lý hoạt động của can nhiệt này là khi có sự thay đổi nhiệt độ môi trường cần đo dẫn đến thay đổi nhiệt độ của đầu nóng và đầu lạnh, sẽ xuất hiện hiệu điện thế ở đầu lạnh. Vậy tín hiệu thay đổi này sẽ cung cấp cho bộ điều khiển phân tích như plc.

Sự ổn định và dải sức điện động đo đạc phụ thuộc vào chất liệu đầu do nóng, do vậy nên mới có nhiều loại can nhiệt với tên gọi khác nhau như E, J, K, R vv. Tương ứng xuất ra các sức điện động khác nhau. Mục đích này để đa dạng hóa lựa chọn cảm biến nhiệt tương thích với bộ điều khiển khác nhau.

Thường thì cảm biến nhiệt độ được cấu tạo từ Platium có giá trị nhiệt độ là 100 ôm khi nhiệt độ là 0 độ C. Và khi nhiệt độ biến đổi thì điện trở cũng tỷ lệ biến đổi theo.

Mộ lưu ý để sử dụng can nhiệt là phải cung cấp một nguồn điện đúng như thông số và ổn định liên tục. Đầu cảm biến này được bọc trong vỏ bằng kim loại đồng, sứ dẫn nhiệt hay thủy tinh để bảo vệ đầu dò.

Cảm biến quang

Thưởng thì cảm biến quang có một đầu thu và phát tín hiệu quang, và được chia làm nhiều loại theo nguyên lý làm việc.

Loại cảm biến quang thu phát gồm một bộ phát ánh sáng như hồng ngoại, laze vv. Và bộ thu là sensor quang rất nhạy, để chuyển đổi tính hiệu quang sang tín hiệu điện

Cảm biến quang phản xạ gương tức là nó thu phát và nhận tín hiệu qua chiếc gương được đặt đối diện, nguyên lý là nếu không có vật chạy qua thì tín hiệu từ đầu phát sẽ phản xạ lại vào đầu thu. Tín hiệu thường xuất ra NPN or PNP

Cảm biến quang dạng khuếch tán.

Về thiết bị cảm biến quang điện này có nhiều nhà cung cấp tên tuổi, điển hình là cảm biến quang omron .

Các sản phẩm tiêu biểu như cảm biến sợi quang omron, cảm biến quang thu phát chung omron, hay mã hàng cảm biến quang omron e3z, chúng ta có thể tham khảo bảng giá cảm biến quang omron trên trang web : http://www.omron.com.vn/. của họ

Hay của hãng autonics, eyence, panasonic

Thường được dùng cho các máy dây chuyển đếm sản phẩm, đếm hàng hóa chạy trên các băng tải, vvv. rất phổ biến trong môi trường công nghiệp.

Thường gặp nhiều trong các máy sử dụng cơ cấu khí nén, ngoài ra nó còn được đo áp suất nước , cảm biến áp suất không khí, đo áp suất hơi , cảm biến áp suất khí nạp, cảm biến áp suất lốp xe hơi rất thông dụng

Như chúng ta đã biết áp suất định nghĩa là áp lực của chất lỏng hoặc khí lên một đơn vị diện tích. P=F/A, trong đó F là lực tác động với đơn vi là Newton (N), A là diện tích m2. Vây P sẽ có đơn vị là N/m2 hay Pascal.

Cảm biến áp suất dạng cầu ( Strain gage based )

Cảm biến áp suất biến dung (Variable capacitance)

Áp cảm biến suất ( Piezoelectric)

Trong tất cả, dạng cầu là phổ biến nhất, nguyên lý là khi có áp lực tác động lên làm thay đổi điện trở dẫn đến điện áp thay đổi (mV) và có thể chuyển đổi sang mA qua bộ khuếch đại thích hợp. Ưu điểm của Wheatstone sensor có độ chính xác, tuổi thọ cao và giá thành sản xuất thấp.

Cảm biến tiệm cận ( Proximity Sensors ) được sử dụng rất nhiều trong máy móc công nghiệp, đặc biệt trong các dây chuyền sản xuất đếm và phân loại sản phẩm. Với chức năng phát hiện vật di chuyển qua đầu cảm biến chuyển đổi thành tín hiệu điện cho bộ điều khiển.

Cảm biến phát tra trường điện từ dùng để phát hiện ra vật bằng kim loại, nó gồm cuộn copper coil ở đầu cảm ứng. Một mạch điện điều khiển phát ra sóng cao tần móc vòng với cuộn dây tạo ra trường điện từ dao động quanh nó. Khi vật bằng kim loại lướt qua, làm dao động dòng điện trong cuộn dây giảm đi, tín hiệu đầu ra sẽ thay đổi trang thái. Cảm biến này có ưu điểm hơn nhiều so với cảm biến quang bởi đặc tính chống chịu dầu mỡ, hoạt động trong môi trường bụi bẩn.

Vậy các bạn thắc những cảm biến không phải bằng kim loại thì dùng loại nào. Thực tế nhà sản xuất cũng cho ra đời loại tưởng tự vậy nó dựa trên nguyên lý phát trường điện dung ở đầu dò, giá trị phụ thuộc vào chất liệu vật và khoảng cách, hiểu nôm na đầu cảm biến và vật là hai bản cực của chiếc tụ. Khi có sự thay đổi thì tín hiệu điện được xuất ra đầu dây thông qua bộ chuyển đổi.

Lưu ý khi chọn các loại cảm biến

Đầu tiên phải xác định đặc tính của máy, ứng dụng trong sản xuất mặt hàng gì, môi trường làm việc và yêu cầu độ tin cậy làm việc để lựa chọn cho phù hợp.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Các Loại Enzyme Phổ Biến Trong Ngành Công Nghiệp Thực Phẩm trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!