Đề Xuất 5/2022 # Các Dạng Bài Tập Về Danh Từ Lớp 4 # Top Like

Xem 11,682

Cập nhật nội dung chi tiết về Các Dạng Bài Tập Về Danh Từ Lớp 4 mới nhất ngày 24/05/2022 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 11,682 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Luyện Tập Về Cấu Tạo Của Tiếng Trang 12
  • Cách Nhận Biết Từ Đơn
  • Soạn Bài Từ Hán Việt (Ngắn Gọn)
  • Luyên Tập Về Thay Đổi Trật Tự Các Phần Của Cụm Từ Và Các Thành Phần Của Câu
  • Cụm Danh Từ Cum Danh Tu Ppt
  • Bài tập luyện từ và câu lớp 4

    Các dạng bài tập về danh từ lớp 4 là bài tập luyện từ và câu lớp 4. Tài liệu này giúp các em ôn tập kiến thức về danh từ như danh từ chung, danh từ riêng, cụm danh từ… Tài liệu để học tốt tiếng Việt 4 này được VnDoc sưu tầm và đăng tải có kèm theo các bài luyện tập về các dạng bài của danh từ như xác định danh từ trong câu, tìm các danh từ theo cấu tạo… Mời các bạn cùng tham khảo.

    Các dạng bài tập về danh từ lớp 4

    I. Một số điều cần ghi nhớ

    Danh từ là những từ dùng chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm, đơn vị,…). Có 2 loại danh từ đó là danh từ chung và danh từ riêng.

    1. Danh từ chung: Dùng để gọi chung tên của các sự vật. Danh từ chung gồm danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng.

    * Danh từ cụ thể: Chỉ những sự vật có thể cảm nhận được bằng các giác quan như người, vật, các hiện tượng, đơn vị.

    Ví dụ:

    • Danh từ chỉ người: bố, mẹ, học sinh, bộ đội,…
    • Danh từ chỉ vật: bàn ghế, sách vở, sông, suối, cây cối,…
    • Danh từ chỉ hiện tượng: nắng, mưa, gió, bão, động đất,…
    • Danh từ chỉ đơn vị: (ghép được với số đếm).
      • Danh từ chỉ loại: cái, con, chiếc, tấm, cục, mẩu,…
      • Danh từ chỉ thời gian: ngày, tháng, năm, giờ, phút,…
      • Danh từ chỉ đơn vị đo lường: mét, cân, khối, sải tay,…
      • Danh từ chỉ đơn vị hành chính: thôn, xã, trường, lớp,…
      • Danh từ chỉ tập thể: cặp, đoàn, đội, bó, dãy, đàn,…

    * Danh từ trừu tượng: Là các khái niệm trừu tượng tồn tại trong nhận thức của người, không nhìn được bằng mắt.

    Ví dụ: đạo đức, kinh nghiệm, cách mạng, tư tưởng, tinh thần, hạnh phúc, cuộc sống, lịch sử, tình yêu, niềm vui,…

    2. Danh từ riêng: Dùng chỉ các tên riêng của người hoặc địa danh.

    Ví dụ:

    • Chỉ tên người: Phạm Đức Hải Huy, Thu Hiền,…
    • Từ dùng với ý nghĩa đặc biệt: Người, Bác Hồ,…
    • Từ chỉ sự vật được nhân hoá: Cún, Dế Mèn, Lúa,…
    • Từ chỉ tên địa phương: Hà Nội,SaPa, Vũng Tàu,…
    • Từ chỉ địa danh: Hồ Tây, Nhà Thờ Lớn, Suối Tiên,…
    • Từ chỉ tên sông, núi, cầu, cống: sông Hồng, núi Ba Vì, cầu Rào, cống Trắng, đường Hồ Chí Minh, ngã tư Môi,…

    3. Cụm danh từ: Do danh từ chính kết hợp với từ hoặc một số từ khác. Như vậy cụm danh từ là một tổ hợp gồm 2 hay nhiều từ kết hợp lại.

    • Cụm danh từ có danh từ chính đứng sau: Các từ đứng trước danh từ thường là những danh từ chỉ số lượng.
      • Ví dụ: mấy bạn học sinh, các thầy cô, những bông hoa, một chiếc ô tô,…
    • Cụm danh từ có danh từ chính đứng trước: Các từ đứng sau danh từ thường bổ sung về tính chất, đặc điểm của danh từ chính.
      • Ví dụ: áo đỏ, mưa rào, ghế nhựa, con nuôi, bố đẻ, cửa sắt, gà trống, ô tô con,…

    II. Các dạng bài tập

    Dạng 1: Xác định các danh từ trong câu

    Ví dụ 1: Xếp các danh từ trong đoạn văn sau vào các nhóm

    Tiếng đàn bay ra vườn. Vài cánh ngọc lan êm ái rụng xuống nền đất mát rượi. Dưới đường, lũ trẻ đang rủ nhau thả những chiếc thuyền gấp bằng giấy trên những vũng nước mưa. Ngoài Hồ Tây, dân chài đang tung lưới bắt cá. Hoa mười giờ nở đỏ quanh các lối đi ven hồ. Bóng mấy con chim bồ câu lướt nhanh trên những mái nhà cao thấp.

    Theo LƯU QUANG VŨ

    Ví dụ 2: Tìm các danh từ trừu tượng trong bài thơ sau:

    Tuổi thơ chở đầy cổ tích

    Dòng sông lời mẹ ngọt ngào

    Đưa con đi cùng đất nước

    Chòng chành nhịp võng ca dao.

    Con gặp trong lời mẹ hát

    Cánh cò trắng, dải đồng xanh

    Con yêu màu vàng hoa mướp

    “Con gà cục tác lá chanh”.

    Thời gian chạy qua tóc mẹ

    Một màu trắng đến nôn nao

    Lưng mẹ cứ còng dần xuống

    Cho con ngày một thêm cao.

    Mẹ ơi, trong lời mẹ hát

    Có cả cuộc đời hiện ra

    Lời ru chắp con đôi cánh

    Lớn rồi con sẽ bay xa.

    (Trong lời mẹ hát – TRƯƠNG NAM HƯƠNG)

    Ví dụ 3: Nêu ý nghĩa của cách dùng các danh từ riêng sau:

    a. Mình về với Bác đường xuôi,

    Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người.

    Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời,

    Áo nâu, túi vải đẹp tươi lạ thường.

    Nhớ Người những sơm tinh sương,

    Ung dung yên ngựa trên đường suối reo.

    Nhớ chân Người bước lên đèo

    Người đi, rừng núi trông theo bóng Người.

    TỐ HỮU

    b. Sư Tử bàn chuyện xuất quân

    Muốn sao cho khắp thần dân trổ tài

    Nhỏ to, khoẻ yếu muôn loài

    Ai ai cũng được tuỳ tài lập công:

    Voi vận tải trên lưng quân bị

    Vào trận sao cho khoẻ như voi.

    (Phỏng theo LA PHÔNG-TEN, NGUYỄN MINH dịch)

    Đáp án:

    1. Danh từ chỉ người: lũ trẻ, dân chài.

    • Danh từ chỉ vật: đàn, vườn, ngọc lan, nền đất, đường, thuyền, giấy, nước mưa, lưới, cá, hoa mười giờ, lối đi, hồ, bóng, chim bồ câu, nhà.
    • Danh từ chỉ đơn vị: tiếng, cánh, chiếc, vũng, các, con, mái
    • Danh từ riêng: Hồ Tây.
    • Cụm danh từ: Tiếng đàn, vài cánh ngọc lan, những chiếc thuyền, những vũng nước mưa, các lối đi, bóng mấy con chim bồ câu, những mái nhà.

    2. Các danh từ trừu tượng trong bài: Tuổi thơ, cổ tích, lời mẹ, nhịp võng, ca dao, màu, Thời gian, cuộc đời, lời ru.

    3. a. Các danh từ riêng chỉ người: Bác, Người, Ông Cụ.

    Các từ này được dùng gọi Bác Hồ thể hiện sự tôn kính đối với Bác.

    b. Các danh từ riêng: Sư Tử, Gấu, Cáo, Khỉ, Lừa, Thỏ Đế, Vua, Trẫm.

    Các từ này được dùng gọi tên các con vật đã được nhân hoá như người.

    Dạng 2: Tìm các danh từ theo cấu tạo

    Ví dụ 1: Tìm 5 danh từ chung theo mỗi yêu cầu sau và đặt câu với mỗi từ đó:

    a. Trong mỗi từ đều có tiếng sông.

    b. Trong mỗi từ đều có tiếng mưa.

    c. Trong mỗi từ đều có tiếng mẹ.

    d. Trong mỗi từ đều có tiếng tình.

    Ví dụ 2: Tìm các danh từ có tiếng con, trong đó có 5 từ chỉ người, 5 từ chỉ con vật và 5 từ chỉ sự vật.

    Đáp án: Có nhiều đáp án, sau đây là đáp án minh hoạ.

    1. a. 5 danh từ có tiếng sông là: dòng sông, cửa sông, khúc sông, nước sông, sông cái,…

    b. 5 danh từ có tiếng mưa là: cơn mưa, trận mưa, nước mưa, mưa rào, mưa xuân,…

    c. 5 danh từ có tiếng mẹ là: cha mẹ, mẹ hiền, mẹ nuôi, mẹ già, mẹ con,…

    d. 5 danh từ có tiếng tình là: tình cảm, tình yêu, tình hình, tình báo, tính tình,…

    2. Có nhiều đáp án, sau đây là đáp án minh hoạ.

    • 5 danh từ chỉ người: con trai, con gái, con dâu, con rể, con nuôi,…
    • 5 danh từ chỉ con vật: con trâu, con bò, gà con, lợn con, mèo con,…
    • 5 danh từ chỉ sự vật: con mắt, con ngươi, con thuyền, bàn con, bát con.

    Dạng 3: Tìm các danh từ có dạng đặc biệt.

    Ví dụ 1: Tìm 5 từ vừa có thể là danh từ chung, vừa có thể là danh từ riêng. Đặt câu với

    mỗi từ đó.

    Ví dụ 2: Tìm các danh từ chỉ khái niệm có nghĩa sau đây và đặt câu với mỗi từ tìm được đó.

    • Chỉ sự hiểu biết do trải qua công việc một thời gian dài.
    • Đó là những ý nghĩ, suy nghĩ của con người nói chung.
    • Chỉ sức của một người có thể làm được công việc.
    • Đó là thái độ hình thành trong ý nghĩ của con người.

    Ví dụ 3: Kể tên 10 danh lam thắng cảnh ở Việt Nam và nói rõ các địa danh đó thuộc tỉnh, thành phố nào.

    Ví dụ 4: Kể tên 10 anh hùng dân tộc, đặt câu nói về mỗi người đó.

    Có nhiều đáp án, sau đây là một số đáp án minh hoạ.

    5 từ vừa là danh từ chung, vừa là danh từ riêng:

    – Những đầm sen toả hương thơm ngát.

    Chủ nhật tới tôi sẽ đi thăm khu du lịch Đầm Sen.

    – Chúng tôi mong muốn hoà bình trên toàn thế giới.

    Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình lớn nhất nước ta.

    – Mẹ đi ra hàng gà để mua một con gà về thịt.

    Nhà bạn ấy ở phố Hàng Gà, một khu phố cổ của Hà Nội.

    – Bố em mới mua một chú gà chọi rất đẹp.

    Vịnh Hạ Long có hòn Gà Chọi rất nổi tiếng.

    – Gia đình bạn ấy rất hạnh phúc.

    Chú Hạnh Phúc là một người rất vui tính.

    2. a. kinh nghiệm: Anh ấy có rất nhiều kinh nghiệm sống.

    b. tư tưởng: Hôm nay, tư tưởng cậu ấy không ổn định.

    c. khả năng: Cô ấy có khả năng nói được 10 thứ tiếng.

    d. tinh thần: Đó là tinh thần yêu nước của họ.

    3. Có nhiều đáp án, sau đây là một số đáp án minh hoạ:

    • Thành phố Đà Lạt thuộc tỉnh Lâm Đồng.
    • Khu du lịch Tuần Châu thuộc tỉnh Quảng Ninh.
    • Bãi biển Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh Hoá.
    • Bãi biển Đồ Sơn thuộc thành phố Hải Phòng.
    • Vườn quốc gia Cúc Phương thuộc tỉnh Ninh Bình.
    • Khu du lịch Phong Nha – Kẻ Bàng thuộc Quảng Bình.
    • Khu du lịch Bà Nà thuộc thành phố Đà Nẵng.
    • Cố đô Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Thị trấn Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai.
    • Bãi biển Nha Trang thuộc tỉnh Khánh Hoà.

    4. Có nhiều đáp án, sau đây là một số đáp án minh hoạ:

    5 anh hùng dân tộc: Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Bác Hồ, La Văn Cầu, Tô Vĩnh Diện, Trần Quốc Toản, Nguyễn Đức Cảnh, Tô Hiệu, Nguyễn Thị Minh Khai, Ngô Thị Tuyển, Mạc Thị Bưởi, Võ Thị Sáu,…

    • Hai Bà Trưng là những phụ nữ anh hùng của dân tộc.
    • Ngô Quyền đánh giặc trên sông Bạch Đằng.
    • Bác Hồ là vị cha già kính yêu của dân tộc ViệtNam.
    • La Văn Cầu đã tự chặt đứt cánh tay trong chiến đấu.
    • Tô Vĩnh Diện đã lấy thân mình chèn pháo.
    • Trần Quốc Toản bóp nát quả cam lúc nào không biết.
    • Nguyễn Đức Cảnh quê ở Thái Bình.
    • Tô Hiệu đã trồng cây đào ở nhà tùSơn La.
    • Ngô Thị Tuyển đã vác hai bao đạn trên vai.
    • Võ Thị Sáu đã dũng cảm hi sinh khi vừa 16 tuổi.

    Dạng 4: Tìm các danh từ điền vào chỗ chấm trong câu

    Ví dụ 1: Tìm các danh từ thích hợp điền vào các chỗ chấm để hoàn thành khổ thơ sau:

    …………… giong ruổi trăm miền

    Rù rì ………….. nối liền mùa hoa.

    Nối rừng hoang với …………….

    ………… nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào.

    Nếu ………….. có ở trời cao

    Thì ………….. cũng mang vào mật thơm.

    NGUYỄN ĐỨC MẬU

    Ví dụ 2: Tìm các danh từ chỉ hiện tượng điền vào chỗ chấm trong các câu:

    a. Thảm hoạ …………. đã làm nước Nhật thiệt hại to lớn.

    b. Những ………….. ấm áp xua tan màn …………. dày đặc.

    c. Trong mưa xuất hiện những …………. long trời, lở đất.

    d. Chúng tôi phản đối …………. và mong muốn hoà bình.

    e. Các tỉnh miền Trung thường xảy ra ……… hàng năm.

    g. Nắng nhiều làm ruộng đồng …………….. và ……………

    Ví dụ 3: Điền danh từ trừu tượng vào các chỗ chấm trong đoạn văn sau:

    Tôi đã có dịp đi nhiều miền đất nước, nhìn thấy tận mắt bao nhiêu …… của ………. để lại, từ nắm tro bếp của thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa,… đến chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản,… ………cội nguồn, chân lí ………… và ……….. tổ tiên truyền đạt qua những di tích, di vật nhìn thấy được là một niềm ………. vô hạn nuôi dưỡng những …………. cao quý nơi mỗi con người. Tất cả những di tích này của ………….. đều xuất phát từ những sự kiện có ý nghĩa diễn ra trong ………., vẫn tiếp tục nuôi dưỡng đạo sống của những thế hệ mai sau.

    Theo HOÀNG PHỦ NGỌC TƯỜNG

    Ví dụ 4: Điền các danh từ riêng vào các chỗ chấm sau:

    Nước ………… ta có rất nhiều cảnh đẹp, trong đó có ……………. nằm ở thủ đô ……….. Cầu ………… được sơn màu đỏ nối từ …………… ra một hòn đảo nhỏ nơi có ………….. Cầu …………… do …………. xây dựng năm 1865.

    Đáp án:

    Điền như sau:

    Bầy ong giong ruổi trăm miền

    Rù rì đôi cánh nối liền mùa hoa.

    Nối rừng hoang với biển xa.

    Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào.

    Nếu hoa có ở trời cao

    Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm.

    2. Các từ cần tìm là:

    a. sóng thần: Nước biển dâng cao cùng lốc xoáy.

    b. tia nắng: Mặt trời toả sáng chiếu xuống trái đất.

    sương mù: Hơi ẩm làm không nhìn thấy được.

    c. tiếng sấm: Các tia lửa điện phóng ra trên không trung.

    d. chiến tranh: Trong xã hội xuất hiện bạo lực, khủng bố.

    e. lũ lụt: Mưa nhiều gây ngập ngụa kéo dài.

    g. nứt nẻ, khô hạn: Ruộng đồng thiếu nước.

    3. Các từ cần điền theo thứ tự như sau: dấu tích, tổ tiên, ý thức, lịch sử, lòng biết ơn, hạnh phúc, phẩm chất, truyền thống, quá khứ.

    4. Các từ điền theo thứ tự: Việt Nam, hồ Hoàn Kiếm, Hà Nội, Thê Húc, Bờ Hồ (tên địa danh), đền Ngọc Sơn, Thê Húc, Nguyễn Siêu.

    Dạng 5: Phân biệt các danh từ

    Ví dụ 1: Chọn A, B hay C?

    A. Thu Hà B. Dế Mèn C. Cả A và B đều đúng.

    A. cầu Khỉ B. sông con C. Cả A và B đều sai.

    A. học sinh B. trường học C. bạn học

    A. núi Ba Vì B. Vườn hoa C. Hồ Tây.

    Ví dụ 2: Nối từ ở cột A với nhận xét ở cột B cho phù hợp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Văn Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Dành Cho Học Sinh Lớp 6
  • Tiết 3: Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Luyện Tập Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Trang 14 Sgk Văn 6
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Các Dạng Bài Tập Về Danh Từ Lớp 4 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100