Đề Xuất 12/2022 # Các Cấu Trúc Với “Find” / 2023 # Top 12 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Các Cấu Trúc Với “Find” / 2023 # Top 12 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Các Cấu Trúc Với “Find” / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Từ trước đến nay, các bạn chỉ quen dùng động từ “find” với nghĩa là “tìm thấy”, Tuy nhiên hôm nay mình gợi ý với các bạn một số cấu trúc câu rất đơn giản, dễ sử dụng của động từ này nhằm giúp các bạn đa dạng ngữ pháp trong bài nói/ viết của mình.

Đồng thời, mình sử dụng thời hiện tại đơn vì đây là thời quen thuộc nhất sử dụng để diễn đạt ý kiến, trong cuộc sống cũng như trong Ielts; chứ thực ra các bạn có thể sử dụng đa dạng các thời khác nhau với động từ này, trong đó hiện tại đơn/ quá khứ đơn/ hiện tại hoàn thành và hiện tại tiếp diễn là 4 thời thông dụng nhất với “find” trong các trường hợp bên dưới.

1. FIND + DANH TỪ + TÍNH TỪ: Nhận thấy ai (cái gì) làm sao. – I find the idea interesting. – Tôi nhận thấy cái ý tưởng đó thú vị. – I find her teaching method fascinating. – Tôi nhận thấy phương pháp dạy của cô ta hấp dẫn.

2. FIND + DANH TỪ + DANH TỪ: Nhận thấy ai (cái gì) là một người (một thứ) như thế nào. – I find him an adorable young man. – Tôi nhận thấy anh ta là một người đàn ông trẻ dễ mến. – I find the idea a crazy one. – Tôi nhận thấy cái ý kiến đó là một ý kiến điên rồ.

3. FIND + IT + TÍNH TỪ + TO DO SOMETHING: Nhận thấy nó làm sao để làm một điều gì đó. – I find it difficult to believe what she told me. – Tôi nhận thấy nó khó để tin điều mà cô ta nói với tôi. – I found it challenging to adapt to a new culture. – Tôi nhận thấy nó đầy thách thức để thích nghi với một nền văn hóa mới.

Các bạn nhận thấy bài học này thế nào? – Trang ơi, I’m finding it difficult to understand the lesson, although I’ve found Trang a good teacher. Anyway, I find this lesson useful, thanks!!!!

Hehe, không phải tui thích tự sướng đâu là lấy ví dụ cho các bạn dễ hiểu bài học hơn thôi. Các bạn tự thực hành lấy ví dụ để ngấm bài học sâu hơn nha. Chúc mọi người một ngày học tập và chia sẻ vui vẻ!!!

Trang Buiwww.ieltstrangbui.wordpress.com

Các Cấu Trúc Với Dạng / 2023

Ta có thể dùng dạng -ing của một động từ với vai trò:

1. Danh từ

Ví dụ:

I love swimming.

Swimming is very good for your health.

You can get fit by swimming regularly.

2. Tính từ

Ví dụ:

The main problem today is rising prices.

That programme was really boring.

He saw a woman lying on the floor.

1. Dạng -ing với vai trò là Danh từ

Danh từ đuôi -ing gần như luôn là danh từ không đếm được. Chúng có thể được dùng làm:

1.1. Chủ ngữ của một động từ

Ví dụ:

1.2. Tân ngữ của động từ

Ví dụ:

Các động từ thường đi với tân ngữ đuôi -ing:

1.3. Tân ngữ của giới từ

Ví dụ:

Some people are not interested in learning English.

2. Dạng -ing với vai trò là Tính từ

Tính từ đuôi -ing có thể đứng:

2.1.trước một danh từ

Ví dụ:

I read an interesting article in the newspaper today.

We saw a really exciting match on Sunday.

2.2. Sau động từ nối (liên động từ – linking verb) như be, look, sound…

Ví dụ:

2.3. Sau một danh từ

Ví dụ:

2.4. Đặc biệt là sau các động từ giác quan như: see, watch, hear, smell…

Ví dụ:

Những tính từ đuôi -ing thường gặp nhất:

3. Lưu ý

Theo sau dạng -ing có thể là tân ngữ hoặc mệnh đề.

Do một danh từ hay tính từ đuôi -ing được tạo nên từ một động từ nên dạng -ing có thể có bất cứ mô hình nào vốn theo sau động từ.

3.1. -ing + tân ngữ

Ví dụ:

3.2. -ing + mệnh đề

Ví dụ:

Ảnh: SlideShare

4. Một số mẫu câu, cấu trúc đi với -ing

4.1. Chủ ngữ + động từ + V-ing: diễn tả 2 hành động xảy ra đồng thời (vừa… vừa…).

Ví dụ:

She sat looking at the sea.

He walks reading his newspaper.

I cook listening to the radio.

Sally lay listening to the bugs in the grass.

4.2. Cấu trúc thể hiện thời gian hoặc nguyên nhân.

Ví dụ:

Nếu muốn diễn tả một hành động đã xảy ra trước động từ chính ta dùng “having + phân từ 2”.

Ví dụ:

Lưu ý: chủ ngữ của V-ing phải giống với chủ ngữ của động từ chính.

Ví dụ:

Trying to fix my car, a man came towards me and offered help.

When I was trying to fix my car, a man came towards me and offered help. (Khi tôi đang cố sửa xe thì một người đàn ông tiến lại phía tôi và đề nghị giúp đỡ.)

4.3. Would you mind + V-ing?: đề nghị lịch sự

Ví dụ:

Would you mind turning off your cell phone? (Bạn có phiền tắt điện thoại đi được không?/ Phiền bạn tắt điện thoại đi được không?)

Do you mind getting me a sandwich? (Bạn có phiền lấy cho tôi một chiếc bánh mì kẹp được không?/ Phiền bạn lấy cho tôi một chiếc bánh mì kẹp được không?)

4.4. Can’t help/Can’t bear/Can’t stand + V-ing: không thể chịu đựng nổi

Ví dụ:

I can’t help thinking that the keys will turn up eventually (Tôi không thể ngừng suy nghĩ rằng chìa khóa sẽ xuất hiện trở lại lúc nào đó)

I can’t stand working with him. (Tôi không thể chịu được việc phải làm việc chung với anh ta)

I can’t bear being cold. (Tôi không chịu được lạnh)

4.5. It’s no use/It’s no good/There’s no use/It’s useless/There’s no point (in) + V-ing: không ích gì, vô dụng

Ví dụ:

There’s no use asking me about it, because I don’t know anything. (Thật vô ích khi hỏi tôi điều đó, bởi tôi không biết gì)

It’s no good trying to change his beliefs. (Nó là vô ích khi cố gắng thay đổi niềm tin của anh ấy)

It’s useless trying to convince her that she doesn’t need to lose any weight. (Thật vô ích khi cố gắng thuyết phục cô ấy rằng không cần phải giảm cân)

There’s no point (in) having a car if you don’t know how to drive. (Chẳng có ích gì khi mua một chiếc xe hơi nếu bạn không biết lái)

4.6. It’s (not) worth: (không) đáng làm gì

Ví dụ:

If you are a young, inexperienced driver, it is worth having comprehensive insurance. (Nếu bạn còn trẻ, thiếu kinh nghiệm lái xe, thì việc có bảo hiểm toàn diện là rất giá trị)

I’m sure he’ll never come. It’s not worth waiting for him. (Tối cá là anh ấy chẳng tới đâu, đợi cũng không đáng)

4.7. Spend time/ Waste time + V-ing: dành thời gian làm gì, tốn thời gian làm gì

Ví dụ:

I spend time reading new novels. (Tôi dành thời gian đọc những cuốn tiểu thuyết mới)

Don’t waste time day-dreaming! (Đừng tốn thời gian mơ mộng nữa!)

Ví dụ:

It was a waste of time watching that boring movie. (Thật là tốn thời gian đi xem bộ phim nhàm chán đó)

It’s a waste of money buying clothes you never use. (Thật là tốn tiền của khi mua những bộ quần áo mà bạn chẳng bao giờ mặc tới)

4.9. Have difficulty/trouble + V-ing: gặp khó khăn làm điều gì đó.

Ví dụ:

I had difficulty getting a visa. (Tôi gặp khó khăn khi xin visa)

She had trouble finding a job. (Cô ấy khó khăn khi đi tìm việc)

Các Cấu Trúc Cơ Bản Với Get / 2023

Get là một trong những từ được dùng phổ biến nhất trong tiếng Anh, và được dùng trong nhiều cấu trúc khác nhau. Đôi khi nó không được dùng trong văn phong trang trọng, nhưng dùng vẫn được cho là đúng ngữ pháp và tự nhiên trong hầu hết các thể loại văn nói và viết. Khi có tân ngữ trực tiếp phía sau, nghĩa chính của get là ” có được, đạt được, nhận“, còn khi đi với các từ loại khác, nghĩa chính của get là ” trở nên, trở thành“.

1. Get + danh từ/đại từ Khi có tân ngữ trực tiếp (danh từ/đại từ) phía sau, thì get thường mang nghĩa là ” nhận, có được, nắm lấy‘. Nghĩa cụ thể của get còn phụ thuộc vào tân ngữ phía sau. Ví dụ: I got a letter from Lucy this morning. (Tớ nhận được thư từ Lucy sáng nay.) Can you come and get me from the station when I arrive? (Cậu đến đón tớ ở nhà ga khi tớ đến được không?) If I listen to loud music, I get a headache. (Nếu mà tớ nghe nhạc lớn, tó sẽ bị đau đầu.) If you get a number 6 bus, it stops right outside our house. (Nếu cậu bắt xe bus số 6, thì nó đỗ ngay trước cửa nhà bọn tớ đấy.)

Get cũng có thể được dùng với nhiều nghĩa khác. Ví dụ: I didn’t get the joke. (Tớ không hiểu câu chuyện cười đó.) I’ll get you for this. (Tớ sẽ trừng trị cậu vì điều này.)

Get + danh từ thường không được dùng với nghĩa ” trở thành“, thay vào đó ta dùng get to be + danh từ. Ví dụ: Wayne’s getting to be a lovely kid. (Wayne đang dần dần trở thành đứa trẻ ngoan.)KHÔNG DÙNG: Wayne’s getting a lovely kid.

2. Get + tính từ Khi đứng trước tính từ, get thường mang nghĩa ” trở nên“. Ví dụ: As you get older, your memory gets worse. (Khi cậu già hơn, thì trí nhớ cũng trở nên kém hơn.) My feet are getting cold. (Chân tớ đang dần trở nên lạnh buốt.)

Khi đứng trước tân ngữ + tính từ, thì get mang nghĩa ” khiến ai đó/cái gì đó trở nên...” Ví dụ: It’s time to get the kids ready for school. (Đã đến lúc giúp lũ trẻ chuẩn bị sẵn sàng đến trường rồi.) I can’t get my hands warm. (Tớ không thể làm tay ấm lên được.) We must get the house clean before mother arrives. (Chúng ta phải dọn nhà sạch sẽ trước khi mẹ về tới.)

3. Get + tiểu từ trạng từ hoặc giới từ Khi đứng trước 1 tiểu từ trạng từ hoặc giới từ (như up, away, out) thì get thường chỉ sự di chuyển. Ví dụ: I often get up at five o’clock. (Tớ thường dậy lúc 5 giờ.) I went to see him, but he told me to get out. (Tớ đã đến gặp anh ấy, nhưng anh ấy đuổi tớ đi.) Would you mind getting off my foot? (Cậu nhấc chân ra khỏi chân tớ được không?)

Trong 1 số thành ngữ thì get mang nhiều nghĩa khác, chẳng hạn như get to a place ( đến nơi nào đó), get over something (vượt qua việc gì đó), get on with somebody (thân thiết với ai đó)…

4. Get + phân từ quá khứGet cũng có thể được dùng với phân từ quá khứ. Cấu trúc này mang nghĩa phản thân, tức những việc chúng ta tự làm cho bản thân mình. Các cụm từ thông dụng là get washed (tắm), get dressed (mặc đồ), get lost (bị lạc), get drowned (bị đuối nước), get engaged (đính hôn), get married (kết hôn), get divorced (ly hôn). Ví dụ: You’ve got five minutes to get dressed. (Cậu có 5 phút để mặc đồ.) She’s getting married in June. (Cô ấy sẽ kết hôn vào tháng 6.)

5. Get + phân từ quá khứ mang nghĩa bị độngGet + phân từ quá khứ cũng được dùng với nghĩa bị động, tương tự như be + phân từ quá khứ. Ví dụ: My watch got broken while I was playing with the children. (Đồng hồ của tớ bị hỏng trong khi tớ đang chơi đùa với lũ trẻ.) He got caught by the police driving at 120 mph. (Anh ấy bị bắt bởi cảnh sát khi chạy xe với tốc độ 120 dặm/giờ.) I get paid on Fridays. (Tớ được trả lương vào các ngày thứ Sáu.) I never get invited to parties. (Tớ chẳng bao giờ được mời đến các bữa tiệc cả.)

Cấu trúc này thường được dùng trong giao tiếp thân mật, và thường không dùng cho các hành động diễn ra trong thời gian dài, có kế hoạch trước. Ví dụ: Our house was built in 1872. (Nhà chúng tôi được xây dựng năm 1872.)KHÔNG DÙNG: Our house got built in 1872. Parliament was opened on Thursday. (Quốc hội đã được khai mạc vào thứ năm.)KHÔNG DÙNG: Parliament got opened on Thursday.

6. Get + V-ing và get + to VGet + V-ing thường được dùng trong văn phong thân mật với nghĩa “bắt đầu…”, đặc biệt trong các cụm như get moving (bắt đầu đi/di chuyển, khởi hành), get going (bắt đầu đi/di chuyển, khởi hành). Ví dụ: We’d better get moving – it’s late. (Chúng ta nên khởi hành thôi, muộn rồi.)

Get + to V được dùng với nghĩa ” xoay xở, có cơ hội, được, được phép“… Ví dụ: We didn’t get to see her – she was too busy. (Chúng ta không có cơ hội được gặp cô ấy, cô ấy quá bận rộn.) When do I get to meet your new boyfriend? (Khi nào thì tớ mới được gặp bạn trai mới của cậu đây?)

Get + to V cũng có thể được dùng để diễn tả sự phát triển/tiến trình dần dần. Ví dụ: He’s nice when you get to know him. (Khi cậu dần dần hiểu anh ấy sẽ thấy anh ấy rất tốt.) You’ll get to speak English more easily as time goes by. (Cậu sẽ dần dần nói tiếng Anh dễ dàng hơn qua thời gian.) Wayne’s getting to be a lovely kid. (Wayne đang dần dần trở thành đứa trẻ ngoan.)

7. Got và gotton Trong tiếng Anh Anh, phân từ quá khứ của get là got, còn trong tiếng Anh Mỹ, phân từ quá khứ của get là gotten (ví dụ như câu You’ve gotton us in a lot of trouble – Cậu vừa gây cho chúng tớ rất nhiều rắc rối), trừ trong cấu trúc have got.

Các Cấu Trúc Thường Gặp Với Từ Help / 2023

Cứu tôi với! Tôi bị mắc kẹt

– may I help with the washing-up ?

lới khuyên của anh giúp ích cho tôi rất nhiều

– we must all help each other

tất cả chúng ta phải giúp đỡ lẫn nhau

– a man is helping the police with their enquiries

một người đàn ông đang giúp cảnh sát điều tra

– please help me up /down the stairs with this heavy case

làm ơn giúp tôi đưa cái hòm nặng này lên/xuống cầu thang

– I helped him (to ) find his things

tôi đã giúp anh ấy tìm đồ đạc

– to help someone out of a difficulty

giúp ai ra khỏi hoàn cảnh khó khăn

– to help someone across a stream

đưa mời (đồ ăn, thức uống)

– let me help you to some more wine

xin cho phép tôi rót thêm rượu vang cho ông

– help yourself (to a cigarette )

xin mời ông (dùng thuốc lá)

– he’s been helping himself to my stationery

anh ta tự tiện lấy văn phòng phẩm của tôi ra dùng

– I hope you won’t help yourself to my motorbike

mong rằng anh đừng tự tiện lấy xe của tôi đi

– this latest development doesn’t exactly help (matters )

sự kiện mới nhất này đúng là chẳng giúp ích gì cho công việc cả

– drugs that help to take away pain

những loại thuốc giúp tiêu tan cơn đau can /could (not ) help (doing ) something (không) có thể ngăn chặn/tránh cái gì

– I wouldn’t live there ; well , not if I could help

tôi sẽ không sống ở đó đâu; ồ, nếu như tôi có thể tránh được

– we can’t help thinking he’s still alive

chúng tôi không thể không nghĩ rằng anh ta vẫn còn sống

– she burst out laughing , she couldn’t help it /herself

cô ta cười phá lên, không nhịn được

– don’t tell him more than you can help

đừng kể với hắn nhiều hơn mức anh cần phải kể

– she never does more work than she can help

cô ta không bao giờ làm nhiều hơn điều cô ta có thể tránh

God help you if the teacher finds out !

cầu Chúa phù hộ cho anh nếu thầy giáo phát hiện được!

to help a lame dog over a stile

giúp ai trong cơn hoạn nạn to help somebody off /on with something giúp ai vượt qua tình huống khó khăn

Các Cấu Trúc Thường Gặp Với Từ Help – Speak English / 2023

HELP là một động từ rất thông dụng trong tiếng Anh, bởi từ này không chỉ có một nghĩa thông thường là giúp đỡ, cứu/ hỗ trợ ai đó, mà còn có thể kết hợp với rất nhiều các từ khác để nhằm thể hiện những ý nghĩa khác nhau. Và trong bài viết ngày hôm nay, chúng tôi xin giới thiệu với các bạn những cấu trúc mà các bạn có thể gặp phải với từ Help

giúp đỡ, cứu giúp

– Help ! I’m stuck

Cứu tôi với! Tôi bị mắc kẹt

– may I help with the washing-up ?

tôi rửa bát giúp được không ạ?

lới khuyên của anh giúp ích cho tôi rất nhiều

– we must all help each other

tất cả chúng ta phải giúp đỡ lẫn nhau

– a man is helping the police with their enquiries

một người đàn ông đang giúp cảnh sát điều tra

– please help me up /down the stairs with this heavy case

làm ơn giúp tôi đưa cái hòm nặng này lên/xuống cầu thang

– I helped him (to ) find his things

tôi đã giúp anh ấy tìm đồ đạc

– to help someone out of a difficulty

giúp ai ra khỏi hoàn cảnh khó khăn

– to help someone across a stream

giúp ai đi qua dòng suối

đưa mời (đồ ăn, thức uống)

– let me help you to some more wine

xin cho phép tôi rót thêm rượu vang cho ông

– help yourself

xin mời ông xơi

– help yourself (to a cigarette )

xin mời ông (dùng thuốc lá)

tự tiện sử dụng cái gì

– he’s been helping himself to my stationery

anh ta tự tiện lấy văn phòng phẩm của tôi ra dùng

– I hope you won’t help yourself to my motorbike

mong rằng anh đừng tự tiện lấy xe của tôi đi

làm cho cái gì dễ xảy ra

– this latest development doesn’t exactly help (matters )

sự kiện mới nhất này đúng là chẳng giúp ích gì cho công việc cả

– drugs that help to take away pain

những loại thuốc giúp tiêu tan cơn đau

can /could (not ) help (doing ) something

(không) có thể ngăn chặn/tránh cái gì

– I wouldn’t live there ; well , not if I could help

tôi sẽ không sống ở đó đâu; ồ, nếu như tôi có thể tránh được

– we can’t help thinking he’s still alive

chúng tôi không thể không nghĩ rằng anh ta vẫn còn sống

– she burst out laughing , she couldn’t help it /herself

cô ta cười phá lên, không nhịn được

– don’t tell him more than you can help

đừng kể với hắn nhiều hơn mức anh cần phải kể

– she never does more work than she can help

cô ta không bao giờ làm nhiều hơn điều cô ta có thể tránh

God /Heaven help sb

cầu Chúa phù hộ cho ai

God help you if the teacher finds out !

cầu Chúa phù hộ cho anh nếu thầy giáo phát hiện được!

to help a lame dog over a stile

giúp ai trong cơn hoạn nạn

a helping hand

sự tiếp cứu, sự giúp đỡ

so help me

tôi xin thề

to help somebody off /on with something

giúp ai cởi/mặc áo

to help somebody out

giúp ai vượt qua tình huống khó khăn

Bạn đang đọc nội dung bài viết Các Cấu Trúc Với “Find” / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!