Đề Xuất 12/2022 # Các Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Đức / 2023 # Top 14 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 12/2022 # Các Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Đức / 2023 # Top 14 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Các Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Đức / 2023 mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Xem các khóa học chinh phục tiếng Đức của Hallo trung tâm tiếng Đức uy tín và tốt nhất ở TPHCM

Giao tiếp tiếng đức

Học tiếng đức online miễn phí

Học tiếng đức cho người mới bắt đầu

Để viết hoặc nói được một câu tiếng Đức hoàn chỉnh, ta cần học cách sử dụng các cấu trúc câu trong tiếng đức sao cho mạch lạc và chính xác. Trong tiếng Đức có hai loại câu là Hauptsatz và Nebensatz

„ Es ist niemals gewiss, ob alle Menschen den Weltfrieden einem Krieg vorziehen.”

„ Jungs glauben gerne, ihre Mannschaft sei die beste.”

Hãy vào Hallo mỗi ngày để học những bài học tiếng Đức hữu ích bằng cách bấm xem những chuyên mục bên dưới :

Học Tiếng Đức Online : chuyên mục này giúp bạn từ vựng, ngữ pháp, luyện nghe, luyện nói, viết chính tả tiếng đức

Kiểm Tra Trình Độ Tiếng Đức : chuyên mục này giúp bạn kiểm tra trình độ tiếng đức

Du Học Đức : chuyên mục chia sẻ những thông tin bạn cần biết trước khi đi du học tại nước Đức

Ngoài ra đối với giúp các bạn Khóa Học Tiếng Đức Tại TPHCM : chuyên mục này giúp bạn muốn học tiếng đức chuẩn giọng bản ngữ, dành cho các bạn muốn tiết kiệm thời gian học tiếng Đức với giảng viên 100% bản ngữ, đây là khóa học duy nhất chỉ có tại Hallo với chi phí ngang bằng với các trung tâm khác có giảng viên là người Việt. các bạn mới bắt đầu học mà chưa nghe được giáo viên bản xứ nói thì hãy các khóa học từ cơ bản cho người mới bắt đầu đến các khóa nâng cao dành cho ai có nhu cầu du học Đức. Hãy có sự lựa chọn tốt nhất cho mình. Đừng để mất tiền và thời gian của mình mà không mang lại hiệu quả trong việc học tiếng Đức. học lớp kết hợp giáo viên Việt và giáo viên Đức bắt đầu học tiếng Đức dễ dàng hơn vì có thêm sự trợ giảng của giáo viên Việt. Rất nhiều

https://hallo.edu.vn/chi-tiet/lich-khai-giang-hallo.html

Tags: cac cau truc cau trong tieng duc , hoc tieng duc cho nguoi moi bat dau, hoc tieng duc, giao tiep tieng duc, hoc tieng duc online mien phi , trung tam tieng duc

(*) Yêu cầu nhập thông tin Họ và tên …

Cấu Trúc Câu Điều Kiện Trong Tiếng Đức / 2023

Giao tiếp tiếng đức cơ bản Học tiếng đức online miễn phí Học tiếng đức cho người mới bắt đầu

Câu điều kiện là mệnh đề phụ được bắt đầu với “wenn”. Những mệnh đề này bày tỏ rằng một hành động chỉ diễn ra trong một điều kiện nhất định.

Cấu trúc câu điều kiện:

Câu điều kiện có 2 vế: Hauptsatz (mệnh đề chính) và Nebensatz (mệnh đề phụ). Mệnh đề phụ được bắt đầu bởi wenn.

Theo cách xây dựng câu trong tiếng Đức, ta có 2 cách biểu đạt sau:

Nebensatz + Hauptsatz: wenn ich Lust habe, spiele ich Fußball.

Hauptsatz + Nebensatz: Ich spiele Fußball, wenn ich Lust habe.

Các thì trong câu điều kiện:

Điều kiện khả thi

Khi điều kiện có thể trở thành hiện thực, chúng ta sử dụng thì hiện tại trong cả hai phần của câu.

Ví dụ: wenn ich Zeit habe, helfe ich dir.

Nếu tôi có thời gian, tôi sẽ giúp bạn. (có thể tôi sẽ có thời gian)

Điều kiện bất khả thi trong hiện tại

Khi ta biết rằng điều kiện là không thể thành hiện thực, thì điều kiện đó là điều kiện bất khả thi. Khi đó ta sử dụng trong cả 2 phần của câu Konjunktiv II ở hiện tại (hoặc cấu trúc würde).

Ví dụ: wenn ich jetzt Zeit hätte, würde ich dir helfen.

Nếu bây giờ tôi có thời gian, tôi sẽ giúp bạn. (thật ra là tôi không có thời gian)

Điều kiện bất khả thi trong quá khứ

Khi điều kiện đã không thể được thực hiện trong quá khứ, ta sử dụng Konjunktiv II ở quá khứ trong cả 2 phần của câu.

Ví dụ: wenn ich Zeit gehabt hätte, hätte ich dir geholfen.

Nếu tôi từng có thời gian, tôi đã giúp bạn. (tôi đã không có thời gian vào lúc đó)

trong một số trường hợp, người ta sử dụng cấu trúc Nebensatz + Hauptsatz mà không có chữ wenn. Cấu trúc này KHÔNG áp dụng cho trường hợp Hauptsatz + Nebensatz.

Ví dụ:

Habe ich Zeit, helfe ich dir.

Hätte ich Zeit, würde ich dir helfen.

Hätte ich Zeit gehabt, hätte ich dir geholfen.

Tags: cau dieu kien trong tieng duc, hoc tieng duc cho nguoi moi bat dau, hoc tieng duc, giao tiep tieng duc co ban, hoc tieng duc online mien phi , trung tam tieng duc

Các Loại Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh / 2023

Các loại cấu trúc câu trong tiếng Anh

Các loại cấu trúc câu trong tiếng Anh thường dùng .It is + tính từ + ( for smb ) + to do smtVD: It is difficult for old people to learn English.( Người có tuổi học tiếng Anh thì khó )To be interested in + N / V_ing ( Thích cái gì / làm cái gì )VD: We are interested in reading books on history.( Chúng tôi thích đọc sách về lịch sử )To be bored with ( Chán làm cái gì )VD: We are bored with doing the same things everyday.( Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại )It’s the first time smb have ( has ) + PII smt ( Đây là lần đầu tiên ai làm cái gì )VD: It’s the first time we have visited this place.( Đây là lần đầu tiên chúng tôi tới thăm nơi này )enough + danh từ ( đủ cái gì ) + ( to do smt )VD: I don’t have enough time to study.( Tôi không có đủ thời gian để học )Tính từ + enough (đủ làm sao ) + ( to do smt )VD: I’m not rich enough to buy a car.( Tôi không đủ giàu để mua ôtô )too + tính từ + to do smt ( Quá làm sao để làm cái gì )VD: I’m to young to get married.( Tôi còn quá trẻ để kết hôn )To want smb to do smt = To want to have smt + PII( Muốn ai làm gì ) ( Muốn có cái gì được làm )VD: She wants someone to make her a dress. ( Cô ấy muốn ai đó may cho cô ấy một chiếc váy )= She wants to have a dress made.( Cô ấy muốn có một chiếc váy được may )It’s time smb did smt ( Đã đến lúc ai phải làm gì )VD: It’s time we went home.( Đã đến lúc tôi phải về nhà ) It’s not necessary for smb to do smt = Smb don’t need to do smt( Ai không cần thiết phải làm gì ) doesn’t have to do smt VD: It is not necessary for you to do this exercise.( Bạn không cần phải làm bài tập này ) To look forward to V_ing ( Mong chờ, mong đợi làm gì )VD: We are looking forward to going on holiday.( Chúng tôi đang mong được đi nghỉ ) To provide smb from V_ing ( Cung cấp cho ai cái gì )VD: Can you provide us with some books in history?( Bạn có thể cung cấp cho chúng tôi một số sách về lịch sử không? ) To prevent smb from V_ing ( Cản trở ai làm gì )To stopVD: The rain stopped us from going for a walk.( Cơn mưa đã ngăn cản chúng tôi đi dạo ) To fail to do smt ( Không làm được cái gì / Thất bại trong việc làm cái gì )VD: We failed to do this exercise.( Chúng tôi không thể làm bài tập này ) To be succeed in V_ing ( Thành công trong việc làm cái gì )VD: We were succeed in passing the exam.( Chúng tôi đã thi đỗ ) To borrow smt from smb ( Mượn cái gì của ai )VD: She borrowed this book from the liblary.( Cô ấy đã mượn cuốn sách này ở thư viện ) To lend smb smt ( Cho ai mượn cái gì )VD: Can you lend me some money?( Bạn có thể cho tôi vay ít tiền không? ) To make smb do smt ( Bắt ai làm gì )VD: The teacher made us do a lot of homework.( Giáo viên bắt chúng tôi làm rất nhiều bài tập ở nhà ) CN + be + so + tính từ + that + S + động từ. ( Đến mức mà )CN + động từ + so + trạng từ + that + CN + động từ.VD: 1. The exercise is so difficult that noone can do it.( Bài tập khó đến mức không ai làm được )2. He spoke so quickly that I couldn’t understand him.( Anh ta nói nhanh đến mức mà tôi không thể hiểu được anh ta ) CN + be + such + ( tính từ ) + danh từ + that + CN + động từ.VD: It is such a difficult exercise that noone can do it.

Các Cấu Trúc Câu Cầu Khiến Trong Tiếng Anh / 2023

Câu nhờ vả hay câu cầu khiến tiếng anh là những cấu trúc thường xuyên được sử dụng khi bạn muốn yêu cầu hay nhờ vả ai đó làm gì giúp mình.

1. Cấu trúc câu cầu khiến chủ động

a. Cấu trúc nhờ vả have và get: đây là 2 cấu trúc nhờ ai đó làm gì

– Cấu trúc have: have someone do something

– Cấu trúc get: get someone to do something

Ví dụ:

b. Mang ý ép buộc:

Ví dụ:

c. Mang ý cho phép:

– Cấu trúc let: S + let + someone + V (bare)

– Cấu trúc permit/ allow: S + permit/ allow + someone + to V

Ví dụ: The professor his students their phones during the test. → let sb do sth (Giáo sư cho phép sinh viên của ông sử dụng điện thoại trong buổi kiểm tra)

d. Mang ý nhờ giúp đỡ:

Cấu trúc help: S + help somebody to V/ V (bare)

Ví dụ:

► Có thể lược bỏ tân ngữ của help:

– Nếu tân ngữ sau help là một đại từ chung chung thì ta có thể bỏ cả tân ngữ lẫn to mà chỉ dùng mỗi V (bare)

– Nếu tân ngữ của động từ và tân ngữ của help là một thì ta có thể bỏ tân ngữ của help và to

2. Cấu trúc câu cầu khiến bị động

a. Cấu trúc bị động của MAKE:

Chủ động: make + somebody + V(bare) + something

Bị động: S'(something) + be made + to V + by + O'(somebody)…

b. Cấu trúc bị động của HAVE:

Chủ động: … have sb do sth

Bị động: … have something done

Ví dụ:

Thomas his son buy a cup of coffee. → Thomas has a cup of coffee bought by his son. (Thomas nhờ con trai mua giúp một cốc cà phê)

c. Cấu trúc bị động của GET:

Ví dụ

Shally her husband the kitchen for her. → Shally gets the kitchen cleaned by her husband. (Shally nhờ chồng dọn dẹp bếp nút dùm mình)

– Với WANT/ NEED: muốn ai đó phải làm cái gì cho mình (dùng với nghĩa ra lệnh)

S + want/ need + something + (to be) + V3/-ed

Ví dụ:

– Với WOULD LIKE/ PREFER: muốn nhờ ai đó làm gì đó cho mình (dùng với nghĩa ra lệnh lịch sự)

S + would like + something (to be) + V3/-ed

Ví dụ:

Bạn đang đọc nội dung bài viết Các Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Đức / 2023 trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!