Đề Xuất 2/2023 # Bạn Biết Gì Về Quang Trở Và Biến Trở? # Top 4 Like | Comforttinhdauthom.com

Đề Xuất 2/2023 # Bạn Biết Gì Về Quang Trở Và Biến Trở? # Top 4 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bạn Biết Gì Về Quang Trở Và Biến Trở? mới nhất trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cũng giống như tụ điện, rơ le, vi mạch, transistor,… quang trở và biến trở là hai linh kiện có vao trò quan trọng trong các hệ thống và hiện được sử dụng khá rộng rãi. Mặc dù quan trọng và phổ biến là vậy nhưng không phải ai cũng có những hiểu biết chính xác về hai loại linh kiện này. Chúng có những đặc điểm, nguyên lí hoạt động cần được lưu ý. Chúng ta sẽ đi tìm hiểu lần lượt từng loại linh kiện.

Quang trở

Ta thường thấy quang trở chính là một loại linh kiện được sử dụng đặc biệt phổ biến trong các mạch cảm biến ánh sáng. Nhiều khi quang trở được xem là điện trở và thay đổi giá trị theo cường độ ánh sáng chiếu vào.

Với những nơi có ít ánh sáng đặc biệt trong bóng tối, điện trở của quang trở sẽ có dấu hiêu tăng lên cao và ngược lại sẽ giảm nếu có nhiều ánh sáng, đặt ngoài trời nơi có ánh sáng đầy đủ thì thông số điện trở sẽ suy giảm đi rõ rệt.

Biến trở

Tương tự với quang trở, biến trở tiếng Anh là Variable Resistor là thiết bị có điện trở thuần và dễ dàng thay đổi theo ý muốn. Chúng có thể được sử dụng trong các mạch điện để điều chỉnh hoạt động của mạch điện. Điện trở của thiết bị có thể được thay đổi bằng cách thay đổi chiều dài của dây dẫn điện trong thiết bị, hoặc bằng các tác động khác như nhiệt độ thay đổi, ánh sáng hoặc bức xạ điện từ,…

Cấu tạo của biến trở gồm 2 thành phần chính là con chạy và cuộn dây được làm bằng hợp kim có điện trở suất lớn. Biến trở thường được nối với các bộ phận khác trong một mạch điện gồm ba chốt: hai chốt nối với hai đầu biến trở, chốt còn lại nối với con chạy hoặc tay quay. Biến trở thường được ráp trong máy phục vụ cho quá trình sửa chữa, cân chỉnh của kỹ thuật viên

Nguyên lí hoạt động

Nguyên lý hoạt động chủ yếu của biến trở là các dây dẫn được tách rời dài ngắn khác nhau. Trên các thiết bị sẽ có vi mạch điều khiển hay các núm vặn. Khi thực hiện điều khiển các núm vặn các mạch kín sẽ thay đổi chiều dài dây dẫn khiến điện trở trong mạch thay đổi.

Những mạch điện tử hiện tại luôn tồn tại những sai số nhất định nên cần sử dụng biến trở để điều chỉnh mạch điện, khi đó biến trở có vai trò phân áp, phân dòng trong mạch.

Phân loại

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại quang trở, điện trở, biến trở khác nhau. Tùy thuộc vào mục đích sử dụng, tình hình tài chính cũng như nhu cầu công việc mà lựa chọn các sản phẩm sao cho phù hợp

Biến trở được phân chia thành một số loại cơ bản sau:

Biến trở tay quay

Biến trở con chạy

Biến trở than

Biến trở dây quấn

Một linh kiện khác tương tự như biến trở và quang trở mà chúng ta có thể kể đến đó chính là triết áp. Triết áp cũng tương tự biến trở nhưng có thêm cần chỉnh và thường bố trí phía trước mặt máy cho người sử dụng điều chỉnh.

“BKAII – Thiết bị truyền thông TỐT nhất với giá CẠNH TRANH nhất!”

Điện Trở Là Gì? Phân Loại Điện Trở

Điện trở là một linh kiện điện tử thụ động, thường dùng trong các mạch điện cho mục đích cản trở dòng điện. Giảm dòng điện qua phụ tải, nhằm bảo vệ phụ tải.

Lấy ví dụ đơn giản. Ta có mạch 1 led có điện áp 3V, dòng định mức là 20mA. Mắc với nguồn 5V. Để bóng led sáng đẹp và bền, thì chúng ta chọn điện trở dựa vào công thức:

Nhưng thực tế, người ta sẽ chọn điện trở 120 Ohm cho mạch này!

Điện trở có giá trị càng nhỏ thì cản ít dòng điện, càng lớn thì càng cản nhiều dòng điện đi qua. Điện trở vô cùng lớn thì có khả năng cách điện.

Điện trở xả là gì

Điện trở xả là các điện trở được lắp trong các ứng dụng điều khiển biến tần. Điện trở xả cho biến tần có nhiệm vụ tiêu thụ dòng DC sinh ra trong quá trình biến tần hoạt động dưới dạng nhiệt năng. Nhất là các ứng dụng cần tăng tốc nhanh cũng như hãm nhanh, đảo chiều liên tục: cẩu nâng hạ, trong thang máy…

Điện trở shunt là gì

Điện trở shunt là điện trở chính xác cao, là một cách để đo dòng điện DC trong mạch bằng cách đo điện áp rơi trên 2 đầu điện trở. Chúng có giá trị rất nhỏ từ microOhm đến miliOhm, thường không ảnh hưởng đến dòng điện cần đo.

Điện trở có mấy chân

Thực ra, điện trở thì chỉ có 2 chân mà thôi. Mình có thể lắp thoải mái mà không phải phân biệt chiều vào ra như các linh kiện diode…

Trong một mạch điện, nếu biến trở chỉ để làm chức năng hạn dòng, thì người ta chỉ cần sử dụng 2 trong số 3 chân thôi. Nghĩa là chân 1 và 2 hoặc 2 và 3 (chân 2 là chân chỉnh). Nhưng nếu trong mạch biến trở làm nhiệm vụ thay đổi điện áp tín hiệu, làm cầu phân áp, hay cần tinh chỉnh biến trở nhuyễn hơn thì người ta sử dụng cả 3 chân.

Kí hiệu điện trở là gì

Đơn vị của điện trở

Theo tiêu chuẩn SI quốc tế, điện trở có đơn vị quy ước là Ohm. Lấy theo tên của nhà Vật lý người Đức, Georg Simon Ohm.

Một số ví dụ đổi đơn vị điện trở như:

1 Ohm = 103 miliOhm = 106  microOhm = 109  nanoOhm

1 kiloOhm = 103 Ohm

1 megaOhm = 103 kiloOhm = 106  Ohm

1 GigaOhm = 103 megaOhm = 106  kiloOhm = 109  Ohm                                                               

Điện trở tiếng Anh là gì

Điện trở là một linh kiện điện tử thông dụng nhất. Hầu như trong mạch điện nào cũng có sự xuất hiện của điện trở. Vậy trong tiếng Anh người ta gọi điện trở là gì?

Trong tiếng Anh điện trở được dịch nghĩa là: Resistor hoặc là Resistance. Các bạn hay tìm hiểu công nghệ, đọc cái bài viết của nước ngoài thì sẽ rất hay bắt gặp chữ này!

Cấu tạo điện trở

Chúng ta cùng tìm hiểu cấu tạo của một vài loại điện trở phổ biến và thường gặp nhất trong công việc cũng như đời sống hằng ngày. Chúng có trong các mạch điện tử, các thiết bị điện,… xung quanh chúng ta.

Cấu tạo điện trở cacbon

Loại điện trở xuất hiện trong các mạch điện tử, chúng ta được tiếp xúc với chúng nhiều trong quá trình học môn vật lý.

Chúng có cấu tạo từ hợp chất than hoặc than chì và phủ bên ngoài là bột gốm cách điện. Loại này có công suất thấp, phù hợp với các ứng dụng tần số cao. Có điện cảm thấp và khả năng chống nhiễu tốt.

Cấu tạo điện trở dây quấn

Điện trở dây quấn có cấu tạo bằng cách quấn dây hợp kim niken thành hình xoắn ốc lên lõi sứ cách điện. Bên ngoài được phủ mica cố định vòng dây. Dạng điện trở dây quấn có giá trị điện trở khá nhỏ nhưng có công suất khá lớn, có thể lên đến vài trăm Watt. Chúng được tản nhiệt bằng các tấm nhôm hoặc gắn quạt hay hệ thống nước làm mát. Đây cũng là loại điện trở có khả năng chịu được dòng cao hơn các loại khác.

Cấu tạo điện trở film

Điện trở film cũng là loại khá phổ biến. Chúng có cấu tạo từ thành phần niken kết tủa. Bên ngoài vẫn được phủ bằng gốm cách điện. Các điện trở film có giá trị rất cao, có thể lên đến hàng mega Ohm.

Quan sát hình ảnh, chúng ta thấy chúng nhìn khá tương đồng với loại điện trở cacbon.

Phân loại điện trở – Các loại điện trở thông dụng

Hiện nay trên thị trường xuất hiện rất nhiều loại điện trở. Chúng có những thành phần, hình dáng kích thước, đặc tính và cấu tạo rất khác nhau. Vì thế, việc phân loại chúng một cách chính xác thật là khó. Nhưng, để dễ dàng trong tìm hiểu và học tập, thì chúng ta có thể xếp chúng vào các nhóm như:

Phân loại điện trở theo vật liệu

Điện trở vật liệu carbon: Loại có công suất thấp. Thành phần là bột carbon, bột graphite…

Điện trở film hoặc gốm: Loại có công suất được xem là thấp nhất. Có thành phần từ bột oxit kim loại như thiết, hoặc niken kết tủa.

Điện trở dây quấn: Có thành phần là hợp kim Niken-Crom, có công suất rất cao.

Phân loại điện trở theo tính năng, ứng dụng

Điện trở thường : có công suất nhỏ từ 0,125W đến 0,5W. Chúng ta quen gọi như: điện trở 1k, điện trở 10k, điện trở 100k…

Điện trở công suất : có công suất từ 1W, 2W, 5W, 10W.

Điện trở sứ: điện trở này khi hoạt động chúng toả nhiệt. Thường được dùng làm điện trở sấy cho lò sấy…

Điện trở chính xác là điện trở có giá trị dung sai rất thấp, dùng trong các mạch điện tử cao cấp, mạch âm thanh…

Điện trở nóng chảy là một điện trở dây quấn được thiết kế để bị nung hỏng dễ dàng khi công suất qua điện trở vượt mức cho phép.

Điện trở nhiệt: Là một điện trở nhạy cảm với nhiệt, giá trị điện trở suất của nó thay đổi theo nhiệt độ. Thermistor có 2 loại đặc trưng là hệ số nhiệt độ dương PTC hoặc hệ số nhiệt độ âm NTC. Loại này được ứng dụng làm cảm biến nhiệt độ,…

Quang điện trở là điện trở có giá trị trở kháng thay đổi theo ánh sáng chiếu vào bề mặt của nó. Chúng còn được gọi là cảm biến ánh sáng.

Phân loại điện trở theo giá trị

Điện trở có trị số cố định là những loại điện trở có giá trị đã được đặt sẵn từ nhà sản xuất. Chúng không thay đổi trong quá trình sử dụng.

Biến trở, chiết áplà loại điện trở có giá trị điện trở có thể điều chỉnh được trong quá trình sử dụng. Thường thấy nhất là trên các nút volume điều chỉnh âm lượng trên các bộ loa, amply…

Cách đọc điện trở như thế nào

Để đọc điện trở 5 vạch màu thủ công thì chúng ta cần thuộc bảng quy tắc màu của điện trở. Hoặc có bảng màu điện trở trước mặt.

Bảng màu điện trở là gì

Bảng màu điện trở là bảng quy ước các giá trị của điện trở theo màu sắc được vẽ trên thân điện trở. Chúng bao gồm các màu: đen, nâu, đỏ, cam, vàng, lục, lam, tím, xám, trắng, tương ứng với giá trị từ 0 đến 9. Và hai màu thể hiện độ sai số là: nhũ vàng và nhũ bạc.

Cách đọc cũng đơn giản. Đọc và ghi giá trị ra giấy, sau đó mới tính. Đọc từ trái qua phải.

Xác định vòng số 5 (vòng có khoảng cách xa hơn so với các vòng còn lại). Đây là vòng ghi sai số.

Sau khi biết được vòng số 5 rồi thì chúng ta dễ dàng xác định được vòng số 1. Và bắt đầu đọc từ vòng 1.

Vòng 1: Hàng trăm

Vòng 2: Hàng chục

Vòng 3: Hàng đơn vị

Vòng 4: Bội số của cơ số 10, tức là vòng 10 mũ. Ví dụ: 102, 103…

Trị số điện trở = (Vòng 1)x(Vòng 2)x(Vòng 3) x 10^ (Vòng 4)

Đo điện trở

Đo điện trở là cách xác định giá trị của điện trở, có thể là đo từng con trong khâu chuẩn bị linh kiện, hoặc đo trên mạch để kiểm tra sống chết hoặc trị số của chúng.

Dụng cụ đo điện trở là gì

Sau khi đã tìm hiểu qua cách đọc giá trị điện trở qua 5 vòng màu rồi. Tiếp đến chúng ta sẽ tìm hiểu cách xác định giá trị điện trở nhanh hơn, chính xác hơn. Đó chính là dùng dụng cụ đo điện trở, cụ thể là đồng hồ VOM.

Với một đồng hồ đo VOM bất kỳ luôn có thang đo điện trở. Mục đích dùng để kiểm tra thông mạch là chủ yếu. Còn trong điện tử thì chúng dùng để xác định giá trị của những linh kiện điện trở trên mạch.

Cách đo: Để chế độ đo sang thang đo Ohm, chọn mức thang đo là 1k Ohm. Sau đó đưa 2 đầu que dò vào 2 chân của điện trở cần đo. Đọc giá trị kim nhảy hoặc giá trị điện trở trên màn hình hiển thị.

Ngoài ra, có một số loại điện trở, giá trị của chúng được nhà sản xuất in sẵn lên trên vỏ của chúng luôn.

Cách mắc điện trở trong mạch điện

Cơ bản, chúng ta sẽ có 3 trường hợp hay 3 cách mắc điện trở. Đó là:

Mắc điện trở nối tiếp

Trong mạch mắc điện trở nối tiếp, giá trị điện trở tương đương bằng tổng các điện trở thành phần cộng lại.

Rtd = R1 + R2 + R3

Và trong mạch này, dòng điện đi qua các điện trở có giá trị bằng nhau và bằng:

Cách mắc điện trở nối tiếp:

Điện trở mắc song song

Trong mạch điện trở mắc song song, điện trở tương đương (Rtd) được tính theo công thức:

Ví dụ: Trong mạch có 2 điện trở R1 và R2 mắc song song, áp dụng công thức trên ta tính được Rtd như sau:

Điện áp trên các điện trở mắc song song thì bằng nhau

U = U1 = U2 = U3…

Dòng điện qua các điện trở mắc song song tỷ lệ nghịch với giá trị điện trở, được tính theo công thức:

Cách mắc điện trở song song:

Điện trở của dây dẫn là gì

Điện trở dây dẫn là gì? Điện trở dây dẫn là đại lượng đặc trưng cho khả năng kháng lại dòng điện của vật liệu làm nên dây dẫn. Chúng tỉ lệ thuận với điện trở suất của dây dẫn cùng với chiều dài và tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây dẫn.

Ý nghĩa của điện trở suất dây dẫn

Theo Wiki: Điện trở suất là đại lượng đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện của mỗi chất. Chất có điện trở suất thấp sẽ dễ dàng cho dòng điện truyền qua (chất dẫn điện) và chất có điện trở suất lớn sẽ có tính cản trở dòng điện lớn (chất cách điện). Điện trở suất nói lên tính cản trở sự dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện của mỗi chất. Đơn vị của điện trở suất trong hệ đơn vị chuẩn SI là chúng tôi (Ω.m).

Điện trở suất của vật dẫn phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của vật dẫn.

Ví dụ: Ta có điện trở suất của một vài vật liệu như:

Điện trở suất của đồng: 1,72×10−8 Ωm, ở 200C

Điện trở suất của bạc: 1,59×10−8 Ωm, ở 200C

Vàng: 2,44×10−8 Ωm, ở 200C

Của nhôm: 2,82×10−8 Ωm, ở 200C

Công thức tính điện trở dây dẫn

Công thức tính điện trở dây dẫn chúng ta đã được học ở môn vật lý lớp 9. Công thức được trình bày như sau:

Trong đó:

ρ: Điện trở suất vật liệu

L: Chiều dài của dây dẫn, đơn vị m

S: Tiết diện của dây dẫn, đơn vị m²

R: Điện trở, đơn vị Ohm

Điện trở phụ thuộc vào những yếu tố nào

Điện trở dây dẫn là một yếu tố cũng khá là quan trọng khi chúng ta lựa chọn dây dẫn. Vậy điện trở dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Trả lời, cơ bản điện trở dây dẫn phụ thuộc vào các yếu tố như:

Chiều dài của dây dẫn bao nhiêu mét

Vật liệu cấu tạo dây dẫn: dây đồng, dây nhôm,…

Tiết diện của dây dẫn là bao nhiêu

Điện trở có tác dụng gì – Ứng dụng của điện trở

Điện trở có công dụng:

Cản bớt dòng điện qua tải theo ý đồ thiết kế

Tạo thành cầu phân áp, chia điện áp trên mạch

Phân cực cho bóng bán dẫn

Tạo dao động RC

Tạo nhiệt trong các ứng dụng như: bình đun nước, lò sấy,…

Tiêu thụ dòng DC trong điều khiển biến tần

Bài viết này, Huphaco đã giới thiệu đến các bạn đọc những thông tin chi tiết nhất về điện trở là gì? Tác dụng của điện trở và ứng dụng của chúng, cách phân loại các điện trở hiện nay…

Quang Trở Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý, Ưu Nhược Điểm Và Một Số Ứng Dụng

Quang trở (LDR) là gì?

Quang trở còn được gọi là điện trở quang, photoresistor, photocell là một trong những linh kiện được tạo bằng một chất đặc biệt có thể thay đổi điện trở khi ánh sáng chiếu vào. Về cơ bản, bạn có thể hiểu nó là một tế bào quang điện được hoạt động dựa theo nguyên lý quang dẫn. Hay có thể hiểu nó là một điện trở có thể thay đổi được giá trị theo cường độ ánh sáng.

Quang trở được sử dụng nhiều trong các mạch cảm biến ánh sáng, đèn đường, báo động ánh sáng, đồng hồ ngoài trời,…

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của quang trở

Thành phần chính để tạo nên quang trở đó chính là Cadmium Sulphide (CdS) được sử dụng là chất quang dẫn, thường không chứa hoặc có rất ít các hạt electron khi không được ánh sáng chiếu vào.

2. Nguyên lý hoạt động

Quang trở được là bằng chất bán dẫn có trở kháng rất cao và không có một tiếp giáp nào. Trong bóng tối, quang trở thường có điện trở lên vài MΩ. Còn khi có ánh sáng chiếu vào thì giá trị điện trở có thể giảm xuống mức một cho đến vài trăm Ω.

Nguyên lý hoạt động của quang trở dựa trên nguyên lý hiệu ứng quang điện trong một khối vật chất. Khi mà các photon có năng lượng đủ lớn đập vào, sẽ khiến cho các electron bật ra khỏi các phân tử và trở thành các electron tự do trong khối chất và từ chất bán dẫn chuyển thành dẫn điện. Mức độ dẫn điện của quang trở tùy thuộc vào phần lớn các photon được hấp thụ.

Khi ánh sáng lọt vào quang trở, các electron sẽ được giải phóng và độ dẫn điện sẽ được tăng lên. Tùy thuốc vào chất bán dẫn mà các quang trở sẽ có những phản ứng khác nhau với các loại sóng photon khác nhau.

Ưu nhược điểm và một số mạch ứng dụng quang trở đơn giản

Ưu điểm: Quang trở với một số ưu điểm như giá thành rẻ, đa dạng về kích cỡ có thể áp dụng với nhiều các bo mạch khác nhau, kích thước phổ biến có đường kính mặt là 10mm. Cùng với đó là năng lượng tiêu thụ và điện áp hoạt động nhỏ.

Nhược điểm: Thời gian phản hồi chậm nên độ chính xác sẽ không cao. Thời gian phản hồi của quang trở nằm trong khoảng từ hàng chục cho đến hàng trăm mili giây.

Về đêm, khi không có ánh sáng chiếu vào quang trở, giá trị lúc này sẽ tăng lên làm cho điện áp ở điểm A1 tăng, mở thông Diac và kích cho Triac dẫn điện và bóng đèn sáng.

{Bạn Có Biết} Điện Trở Nhiệt Là Gì? Thermistor Là Gì? Đồng Hồ Đo Áp Suất

Như ta đã biết, điện trở được định nghĩa là khả năng cản trở dòng điện của vật liệu. Người ta dùng điện trở để điều chỉnh dòng điện trong mạch nhằm đảm bảo an toàn cho mạch điện. Trong công nghiệp là vậy, còn trong các thiết bị gia dụng trong nhà, bên cạnh điện trở thì sẽ còn 1 loại linh kiện điện tử khác được gọi là nhiệt điện trở. Vậy thì điện trở nhiệt là gì? Có bao nhiêu loại điện trở nhiệt? Sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ ra sao? Còn Thermistor là gì nữa?

Hay còn được gọi là nhiệt điện trở hoặc thermistor. Với từ thermistor là ghép từ 2 chữ thermal (nhiệt độ) và resistor (điện trở). Nói một cách đơn giản thì điện trở nhiệt chính là loại điện trở chuyên dùng cho nhiệt độ. Theo đó, trở kháng của điện trở nhiệt sẽ thay đổi tùy theo mức nhiệt độ.

Thường thì điện trở nhiệt được dùng trong các mạch điện để giám sát nhiệt độ, đảm bảo an toàn cho mạch điện như mạch điện lò nướng, tivi, tủ lạnh….

Ngoài ra thì điện trở nhiệt còn dùng trong các ứng dụng gia nhiệt cho các thiết bị như nồi nấu cơm công nghiệp, lò sấy công nghệp, nồi hơi điện công nghiệp,…. Các loại này được gọi là điện trở nhiệt đốt nóng.

Trên các sơ đồ mạch điện, điện trở nhiệt sẽ được ký hiệu như hình sau:

Dây điện trở nhiệt – Dây mayso là gì ?

Cũng tương tự như điện trở nhiệt, dây điện trở nhiệt lại có hình dáng tương tự như 1 sợi dây. Người ta thường gọi là dây mayso. Loại dây này được dùng để đốt nóng.

Chúng ta dễ thấy nhất chính là trong các bếp điện lò xo ngày xưa. Hoặc trong các bếp nướng điện ngày nay.

Trong công nghiệp, loại dây điện trở đốt nóng này thường được dùng trong các lò nung hoặc trong các lò nướng, lò sấy…

Dây điện trở được cuộn thành cuộn, thường được bọc vào ống inox, tùy vào mỗi ứng dụng mà người ta thiết kế hình dạng ống khác nhau.

Khi được cấp điện vào thì dây điện trở đốt sẽ chuyển điện năng thành nhiệt năng.

Điện trở nhiệt có mấy loại?

Người ta chia các loại điện trở đốt nóng công nghiệp ra thành 2 loại chính sau:

PTC là viết tắt của “Positive temperature coefficient” hay còn được gọi là nhiệt điện trở thuận. Khi nhiệt độ tăng thì trở kháng của nó cũng sẽ tăng theo.

Khi mức nhiệt ở khoảng 110 độ C trở xuống thì trở kháng của loại PTC là không đáng kể, chỉ vào khoảng vài trăm ohm (Ω). Tuy nhiên khi nhiệt độ tăng lên trên 110 độ C thì trở kháng tăng mạnh lên mức vài mega ohm (MΩ).

Ngược với PTC là điện trở nhiệt NTC. NTC là viết tắt của “Negative temperature coefficient” hay còn được gọi là nhiệt điện trở nghịch.

Loại nhiệt điện trở này có đặc điểm là khi nhiệt độ tăng thì trở kháng của nó sẽ giảm. Đây là loại nhiệt điện trở được sử dụng trong hầu hết các ứng dụng.

Thông thường thì nhiệt điện trở NTC được làm bằng các oxit kim loại, thông dụng nhất là các oxti của mangan, niken, coban, sắt, đồng và titan. Còn đối với các nhiệt điện trở NTC thương mại thì thường được làm bằng ceramic.

Ứng dụng của điện trở nhiệt:

Trong công nghiệp cũng như trong các vật dụng điện tử trong nhà, ta thường thấy sự xuất hiện của các loại nhiệt điện trở.

Điện trở nhiệt nồi cơm điện:

Đối với các loại nồi cơm điện công nghiệp, khi mở ra, ta sẽ thấy có vài thanh điện cong cong hình chữ U hoặc hình xoắn. Đó chính là loại điện trở nhiệt đốt nóng dùng để làm sôi nước và làm chín cơm.

Trong các lò nướng dùng điện hiện nay, khi ta tháo bên trong nó ra sẽ thấy 1 dây lò xo hoặc 1 thanh chữ U. Đó chính loại điện trở nhiệt dùng cho lò nướng.

Trong hình trên, 2 thanh kim loại nằm ngang trong lò nướng chính là điện trở nhiệt.

Về nguyên tắc hoạt động thì loại điện trở nhiệt này cũng hoàn toàn giống với các loại khác. Nghĩa là khi ta cấp nguồn cho nó, phần điện năng sẽ được biến đổi thành nhiệt năng.

Để dễ hình dung về loại này thì bạn có biết những sợi dây dùng để đun nước nấu mì tôm mà ngày xưa đi còn học đại học, các bạn sinh viên của ký túc xá thường dùng. Đó chính là 1 loại nhiệt điện trở dùng điện 1 pha để gia nhiệt.

Đối với lò sấy, người ta thường dùng loại điện trở nhiệt dạng ống hình chữ U có các tấm kim loại tản nhiệt trên ống.

Tác dụng của các tấm kim loại tản nhiệt này là giúp nhiệt độ được tản ra đều hơn.

Cách đấu điện trở nhiệt 3 pha:

Ta thường thấy nhất là trong các nồi hơi điện, người ta sử dụng 1 loại nhiệt điện trở có tên thường dùng là “mayso” . Tác dụng của nó là làm cho nước nóng lên nhanh chóng bằng cách dùng điện 220V(điện 1 pha) hoặc 380V (điện 3 pha).

Về cách đấu dây điện trở nhiệt 3 pha, khi ta mở phần đấu nối dây, ta sẽ thấy các chân của nó sẽ được chia thành 3 cặp khác nhau.

Đơn giản nhất là ta nối từng dây dương của dòng 3 pha vào từng cặp chân của “mayso”. Lưu ý là ta mắc làm sao để các cặp chân này không tiếp xúc với nhau vì sẽ làm chập mạch. Ta có thể đấu thành hình tam giác để đảm bảo an toàn.

Hay còn được gọi với tên là Cảm biến nhiệt độ Pt100 hoặc cảm biến nhiệt pt100. Đây là loại thiết bị chuyên dùng trong nhà máy để giám sát; điều khiển tín hiệu nhiệt độ trong nhà máy. Và loại này chính là 1 loại điện trở nhiệt PTC.

Về nguyên lý hoạt động thì loại cảm biến nhiệt này cũng hoạt động dựa trên nguyên lý là khi nhiệt độ tăng thì điện trở sẽ tăng theo tương ứng.

Trong đó chữ Pt100 với Pt là đại diện cho chữ Platinium tức là bạch kim để chỉ nguyên liệu làm nên cảm biến. Còn 100 chính là mức quy đổi điện trở 100 ohm tại 0 độ C.

Cách kiểm tra điện trở nhiệt:

Để kiểm tra một điện trở nhiệt có đang hoạt động hay không, ta cần dùng đến đồng hồ VOM. Vì thực chất điện trở nhiệt cũng là một loại điện trở.

Vì thế, để kiểm tra, ta sử dụng đồng hồ VOM và đo mức điện trở ở 2 chân của nó.

Sau đó ta tăng nhiệt độ dần dần lên, nếu giá trị điện trở của nó thay đổi thì điện trở nhiệt đó đang hoạt động ok.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bạn Biết Gì Về Quang Trở Và Biến Trở? trên website Comforttinhdauthom.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!